Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Đề thi Học kì 1 - Chân trời sáng tạo
năm 2026
Môn: Lịch Sử và Địa Lí 9 (phần Địa Lí)
Thời gian làm bài: phút
(Đề 1)
(Lưu ý: Học sinh làm trắc nghiệm trực tiếp lên đề và tự luận trên giấy này)
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,5 ĐIỂM)
1.1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (1,5 điểm): Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn một phương án đúng.
Câu 1. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa làm cho công nghiệp nước ta
A. có tính mùa vụ trong hoạt động sản xuất.
B. tăng chi phí làm mát, bảo quản máy móc.
C. có sự phân hóa theo chiều bắc - nam.
D. phát triển mạnh công nghiệp khai khoáng.
Câu 2. Loại tài nguyên nào sau đây là nguyên liệu trong ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm, dược phẩm nước ta?
A. Nguồn nước.
B. Đất đai.
C. Sinh vật.
D. Khí hậu.
Câu 3. Loại hình vận tải chiếm tỉ trọng lớn nhất về khối lượng vận chuyển hàng hoá ở nước ta là
A. đường sông.
B. đường biển.
C. đường bộ.
D. đường sắt.
Câu 4. Loại hình bưu chính - viễn thông nào sau đây phát triển nhanh nhất hiện nay?
A. Viễn thông cố định.
B. Truyền hình cáp.
C. Viễn thông di động.
D. Gửi thư và bưu phẩm.
Câu 5. Nhân tố nào sau đây làm thay đổi toàn diện hoạt động dịch vụ ở nước ta?
A. Vốn và khoa học công nghệ.
B. Vị trí địa lí và tự nhiên.
C. Dân cư và nguồn lao động.
D. Chính sách và cơ sở hạ tầng.
Câu 6. Công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm và sản xuất đồ uống có đặc điểm nào sau đây?
A. Sử dụng nguồn nguyên liệu nhập khẩu.
B. Ngành công nghiệp còn non trẻ.
C. Phân bố chủ yếu khu vực miền núi.
D. Cơ cấu sản phẩm ngày càng đa dạng.
1.2. Trắc nghiệm đúng - sai (1,0 điểm):
Câu 7: Đọc đoạn thông tin dưới đây, trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai. Lưu ý: đánh dấu X vào cột đúng/ sai.
Thông tin. “Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ có ngànhdDịch vụ ngày càng phát triển và đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của vùng. Tổng sản phẩm ngành dịch vụ năm 2021 chiếm 34,5% GRDP của vùng. Các lĩnh vực giao thông vận tải, thương mại, du lịch được chú trọng phát triển ở tất cả các địa phương”.
|
Nhận định
|
Đúng
|
Sai
|
|
a) Nhờ có nhiều thành phần dân tộc, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh nên du lịch của vùng ngày cành phát triển và đóng vai trò quan trọng trong GDP.
|
|
X
|
|
b) Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong cơ cấu GRDP của vùng.
|
|
X
|
|
c) Thế mạnh để phát triển dịch vụ của vùng là tài nguyên giàu có, lao động dồi dào, chất lượng cao.
|
|
X
|
|
d) Ngành dịch vụ nổi bật của vùng là giao thông vận tải, thương mại và du lịch.
|
X
|
|
1.3. Trắc nghiệm dạng thức trả lời ngắn (1,0 điểm):
Tư liệu 1: Cho bảng số liệu sau:
KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN PHÂN THEO LOẠI HÌNH VẬN TẢI Ở NƯỚC TA NĂM 2021

Câu 8. Căn cứ vào Tư liệu 1, cho biết tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển của các loại hình vận tải ở nước ta năm 2021 là bao nhiêu triệu tấn. (Làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất).
Đáp án:
Câu 9. Căn cứ vào Tư liệu 1, cho biết năm 2021 loại hình có khối lượng hàng hóa vận chuyển cao nhất và thấp nhất chênh lệch bao nhiêu triệu tấn (Làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án:
Câu 10. Nhà máy thủy điện Sơn La có công suất là bao nhiêu MW?
Đáp án:
Câu 11. Năm 2023, dân số nước ta 100 309,2 nghìn người và số thuê bao điện thoại là 126 420,8 nghìn thuê bao. Tính bình quân số thuê bao của nước ta năm 2023 (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của thuê bao/người).
Đáp án:
II. TỰ LUẬN (1,5 ĐIỂM)
Câu 1 (1,0 điểm): Phân tích ảnh hưởng của dân cư và nguồn lao động đến sự phát triển công nghiệp nước ta?
Câu 2 (0,5 điểm): Phân tích xu hướng phát triển du lịch bền vững ở nước ta.
BÀI LÀM
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Đề thi Học kì 1 - Cánh diều
năm 2026
Môn: Lịch Sử và Địa Lí 9 (phần Địa Lí)
Thời gian làm bài: phút
(Đề 1)
(Lưu ý: Học sinh làm trắc nghiệm trực tiếp lên đề và tự luận trên giấy này)
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,5 ĐIỂM)
1.1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (1,5 điểm): Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn một phương án đúng.
Câu 1. Nhân tố nào sau đây có vai trò định hướng ngành dịch vụ nước ta?
A. Khoa học công nghệ.
B. Điều kiện tự nhiên.
C. Hệ thống chính sách.
D. Cơ sở hạ tầng.
Câu 2. Ngành thông tin liên lạc gồm các hoạt động chính nào sau đây?
A. Viễn thông và điện thoại.
B. Bưu chính và viễn thông.
C. Điện thoại và phi thoại.
D. Phi thoại và truyền dẫn.
Câu 3. Công nghiệp nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Sử dụng công nghệ ít.
B. Cơ sở hạ tầng yếu kém.
C. Phân bố rất đồng đều.
D. Cơ cấu ngành đa dạng.
Câu 4. Vị trí địa lí tạo điều kiện cho ngành công nghiệp nước ta
A. giao lưu, nhập nguyên liệu, nhiên liệu.
B. sản xuất các mặt hàng chất lượng cao.
C. có cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng.
D. xuất hiện nhiều trung tâm công nghiệp.
Câu 5. Khối lượng vận chuyển hàng hoá bằng loại hình giao thông vận tải nào sau đây là nhiều nhất?
A. Đường sông.
B. Đường sắt.
C. Đường bộ.
D. Đường biển.
Câu 6. Công nghiệp khai thác dầu thô, khí tự nhiên phân bố chủ yếu ở vùng nào sau đây?
A. Bắc Trung Bộ.
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Đông Nam Bộ.
D. Tây Nguyên.
1.2. Trắc nghiệm đúng - sai (1,0 điểm):
Câu 7: Đọc đoạn thông tin dưới đây, trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai. Lưu ý: đánh dấu X vào cột đúng/ sai.
Thông tin. “Vùng Trung du miền núi Bắc Bộ có thế mạnh về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp. Nông nghiệp trong vùng đang phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá, áp dụng khoa học công nghệ trong sản xuất và chế biến, ưu tiên phát triển nông nghiệp an toàn và nông nghiệp hữu cơ.”
|
Nhận định
|
Đúng
|
Sai
|
|
a) Trung du miền núi Bắc Bộ đứng đầu cả nước về số lượng trâu và lợn.
|
X
|
|
|
b) Địa hình đồi núi, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh là điều kiện để vùng phát triển cây công nghiệp lâu năm.
|
X
|
|
|
c) Lúa và khoai tây là cây trồng chính của vùng.
|
|
X
|
|
d) Sản phẩm nông nghiệp của vùng có chất lượng và giá trị tăng do đẩy mạnh công nghiệp chế biến và xuất khẩu.
|
X
|
|
1.3. Trắc nghiệm dạng thức trả lời ngắn (1,0 điểm):
Tư liệu 1: Cho bảng số liệu sau:
SỐ LƯỢT KHÁCH DU LỊCH VÀ DOANH THU DU LỊCH DO CÁC CƠ SỞ LỮ HÀNH Ở NƯỚC TA PHỤC VỤ, GIAI ĐOẠN 2005 - 2022

Câu 8. Căn cứ vào tư liệu 1, cho biết số lượt khách du lịch quốc tế đến nước ta năm 2022 là bao nhiêu triệu lượt người? (Làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất).
Đáp án:
Câu 9. Căn cứ vào tư liệu 1, cho biết doanh thu du lịch năm 2022 đã tăng thêm bao nhiêu nghìn tỉ đồng so với năm 2005 (Làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất).
Đáp án:
Câu 10. Tổ hợp nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ có công suất là bao nhiêu MW?
Đáp án:
Câu 11. Năm 2023, nước ta có doanh thu của các cơ sở lữ hành là 68 966,6 tỉ đồng và tổng số lượt khách do các cơ sở lữ hành phục vụ là 12,58 triệu lượt người. Hãy cho biết doanh thu du lịch bình quân đầu người của các cơ sở lữ hành ở nước ta năm 2023 là bao nhiêu nghìn đồng/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án:
II. TỰ LUẬN (1,5 ĐIỂM)
Câu 1 (1,0 điểm): Phân tích ảnh hưởng của khoa học-công nghệ đến sự phát triển công nghiệp nước ta?
Câu 2 (0,5 điểm): Trình bày một số xu hướng phát triển mới trong nội thương.
BÀI LÀM
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Đề thi Học kì 1
Môn: Địa lý 9
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề 1)
Phần trắc nghiệm
Câu 1:Giới hạn phía Bắc của vùng Bắc Trung Bộ là: (0,5 điểm)
A. Dãy Tam Đảo B. Dãy Con Voi
C. Dãy Tam Điệp D. Dãy Bạch Mã
Câu 2:Các trung tâm kinh tế quan trọng ở Tây Nguyên là: (0,5 điểm)
A. Plây Ku, Buôn Ma Thuột, Đà Lạt.
B. Gia Nghĩa, Bảo Lộc, Kon Tum.
C. Đắk Tô, Đắk Min, Di Linh.
D. Krông Buk, Krông Ana, Buôn Đôn.
Câu 3:Hoạt động kinh tế chủ yếu của khu vực miền núi, gò đồi phía tây vùng Bắc Trung Bộ là: (0,5 điểm)
A. Công nghiệp, thương mại, du lịch, chăn nuôi bò đàn
B. Chăn nuôi lợn, nghề rừng, cây công nghiệp hằng năm
C. Trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi trâu, bò đàn
D. Sản xuất lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp hằng năm
Câu 4:Các tỉnh Cực Nam Trung Bộ nổi tiếng về nghề làm muối chủ yếu do: (0,5 điểm)
A. Giao thông vận tải thuận lợi
B. Thị trường tiêu thụ rộng lớn
C. Người dân giàu kinh nghiệm làm muối
D. Độ mặn của nước biển cao, thời tiết khô hạn
Câu 5:Phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ có đặc điểm là: (0,5 điểm)
A. Phân hóa rõ rệt theo hướng từ Bắc xuống Nam.
B. Phân hóa rõ rệt theo hướng từ Đông sang Tây.
C. Dân cư chủ yếu tập trung ở khu vực nông thôn.
D. Người dân tộc thiểu số tập trung ở các thành phố.
Câu 6:Một trong những đặc điểm về địa hình ở Tây Nguyên là: (0,5 điểm)
A. Địa hình núi cao bị cắt xẻ mạnh.
B. Địa hình cao nguyên xếp tầng.
C. Địa hình núi xen kẽ với đồng bằng
D. Địa hình cao nguyên đá vôi tiêu biểu.
Phần tự luận
Câu 1:Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, em hãy: (3,5 điểm)
a. Kể tên các tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ theo thứ tự từ Bắc vào Nam?
b. Kể tên các tỉnh thuộc Tây Nguyên có chăn nuôi bò
Câu 2:Cho bảng số liệu: (3,5 điểm)
TỈ LỆ (%) DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG CÀ PHÊ CỦA TÂY NGUYÊN
SO VỚI CẢ NƯỚC (CẢ NƯỚC = 100%)
| Năm |
Diện tích |
Sản lượng |
| 1995 |
2010 |
2014 |
1995 |
2010 |
2014 |
| Tây Nguyên |
79,0 |
96,7 |
89,4 |
85,7 |
92,9 |
93,0 |
a. Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ (%) diện tích và sản lượng cà phê của Tây Nguyên so với cả nước (cả nước = 100%).
b. Rút ra những nhận xét cần thiết
Đáp án và Thang điểm
Phần trắc nghiệm
Câu 1: (0,5 điểm)
Trả lời: Vùng Bắc Trung Bộ có giới hạn phía bắc là dãy Tam Điệp, phía Nam là dãy Bạch Mã.
Chọn: C.
Câu 2: (0,5 điểm)
Trả lời: Các trung tâm kinh tế quan trọng ở Tây Nguyên là Plây Ku, Buôn Ma Thuột, Đà Lạt.
Chọn: A.
Câu 3: (0,5 điểm)
Trả lời: Do sự phân hóa địa dình, đất đai nên hoạt động kinh tế chủ yếu của khu vực miền núi, gò đồi phía tây vùng Bắc Trung Bộ là trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi trâu, bò đàn.
Chọn: C.
Câu 4: (0,5 điểm)
Trả lời: Các tỉnh Cực Nam Trung Bộ nổi tiếng về nghề làm muối do độ mặn của nước biển cao, thời tiết khô hạn do có số giờ nắng lớn, mưa ít thích hợp cho làm muối.
Chọn: D.
Câu 5: (0,5 điểm)
Trả lời: Phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ có đặc điểm là phân hóa rõ rệt theo hướng từ Đông sang Tây. Người Kinh sống dọc ven biển còn vùng gò đồi, vùng núi là nơi cư trú của người dân tộc ít người.
Chọn: B.
Câu 6: (0,5 điểm)
Trả lời: Địa hình Tây Nguyên bao gồm nhiều cao nguyên bazan xếp tầng.
Chọn: B.
Phần tự luận
Câu 1: (3,5 điểm)
Hướng dẫn giải:
a. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, trang 27, các tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ theo thứ tự từ Bắc vào Nam là:
Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế
b. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, trang 28, tỉnh thuộc Tây Nguyên có chăn nuôi bò là: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng
Câu 2: (3,5 điểm)
Hướng dẫn giải:
a. Vẽ biểu đồ:
- Biểu đồ cột ghép, 3 nhóm cột, mỗi nhóm cột thể hiện 1 mốc năm. Mỗi mốc năm gồm 2 cột, 1 cột thể hiện tỉ lệ diện tích, 1 cột thể hiện tỉ lệ sản lượng.
- Yêu cầu: Vẽ đúng dạng biểu đồ, đầy đủ các yếu tố: tên biểu đồ, gốc tọa độ, các vạch chia, số liệu, chú giải, đúng tỉ lệ
Vẽ đẹp, trình bày khoa học.
b. Nhận xét:
- Tây Nguyên chiếm phần lớn tỉ lệ diện tích và sản lượng cà phê của so với cả nước (dẫn chứng).
- Tỉ lệ diện tích cà phê của Tây Nguyên biến động qua các giai đoạn, gần đây có xu hướng giảm (dẫn chứng).
- Tỉ lệ sản lượng cà phê của Tây Nguyên có xu hướng tăng (dẫn chứng)
→ Năng suất tăng.

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Đề thi Học kì 1
Môn: Địa lý 9
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề 2)
Phần trắc nghiệm
Câu 1:Các trung tâm kinh tế quan trọng của vùng Bắc Trung Bộ là: (0,5 điểm)
A. Nghệ An, Hà Tĩnh
B. Đông Hà, Quảng Trị
C. Thanh Hóa, Vinh, Huế
D. Đồng Hới, Quảng Bình
Câu 2:Giới hạn phía Nam của vùng Bắc Trung Bộ là: (0,5 điểm)
A. Dãy Tam Đảo B. Dãy Con Voi
C. Dãy Tam Điệp D. Dãy Bạch Mã
Câu 3:Hoạt động kinh tế chủ yếu của khu vực đồng bằng ven biển vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là: (0,5 điểm)
A. Công nghiệp, thương mại, du lịch
B. Chăn nuôi gia súc lớn, nghề rừng
C. Trồng cây công nghiệp lâu năm
D. Trồng cây lương thực, thực phẩm
Câu 4:Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ đều phát triển nghề cá chủ yếu là do:Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ đều phát triển nghề cá chủ yếu là do: (0,5 điểm)
A. Tất cả các tỉnh đều giáp biển
B. Giao thông vận tải thuận lợi
C. Thị trường tiêu thụ rộng lớn
D. Người dân giàu kinh nghiệm
Câu 5:Phân bố dân cư ở Duyên hải Nam Trung Bộ có đặc điểm là: (0,5 điểm)
A. Phân hóa rõ rệt theo hướng từ Bắc xuống Nam.
B. Phân hóa rõ rệt theo hướng từ Đông sang Tây.
C. Dân cư chủ yếu tập trung ở khu vực nông thôn.
D. Người dân tộc thiểu số tập trung ở các thành phố.
Câu 6:Khó khăn lớn nhất về khí hậu đối với sản xuất và đời sống ở Tây Nguyên là: (0,5 điểm)
A. Hay có những hiện tượng thời tiết thất thường.
B. Nắng lắm, mưa nhiều làm cho đất bị rửa trôi.
C. Mùa mưa thường xuyên xây ra lũ lụt, xói mòn.
D. Mùa khô kéo dài dẫn đến thiếu nước nghiêm trọng.
Phần tự luận
Câu 1:Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, em hãy: (3,5 điểm)
a. Kể tên các tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ theo thứ tự từ Nam ra Bắc?
b. Kể tên các khu kinh tế ven biển thuộc vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ?
Câu 2:Cho bảng số liệu: (3,5 điểm)
TỈ LỆ (%) DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG CÀ PHÊ CỦA TÂY NGUYÊN
SO VỚI CẢ NƯỚC (CẢ NƯỚC = 100%)
| Năm |
Diện tích |
Sản lượng |
| 1995 |
2010 |
2014 |
1995 |
2010 |
2014 |
| Tây Nguyên |
79,0 |
96,7 |
89,4 |
85,7 |
92,9 |
93,0 |
a. Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ (%) diện tích và sản lượng cà phê của Tây Nguyên so với cả nước (cả nước = 100%).
b. Rút ra những nhận xét cần thiết
Đáp án và Thang điểm
Phần trắc nghiệm
Câu 1: (0,5 điểm)
Trả lời: Các trung tâm kinh tế quan trọng của vùng Bắc Trung Bộ là: Thanh Hóa, Vinh, Huế, các trung tâm này đều năm ở ven biển.
Chọn: C.
Câu 2: (0,5 điểm)
Trả lời: Vùng Bắc Trung Bộ có giới hạn phía bắc là dãy Tam Điệp, phía Nam là dãy Bạch Mã.
Chọn: D.
Câu 3: (0,5 điểm)
Trả lời: Hoạt động kinh tế chủ yếu của khu vực đồng bằng ven biển vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là công nghiệp, thương mại, du lịch, khai thác và nuôi trồng thủy sản.
Chọn: A.
Câu 4: (0,5 điểm)
Trả lời: Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ đều phát triển nghề cá chủ yếu là do tất cả các tỉnh của vùng đều giáp biển, vùng có vùng biển rộng, đường bờ biển dài, nhiều bãi tôm, bãi cá.
Chọn: A.
Câu 5: (0,5 điểm)
Trả lời: Phân bố dân cư ở Duyên hải Nam Trung Bộ có đặc điểm là phân hóa rõ rệt theo hướng từ Đông sang Tây. Người Kinh sống dọc ven biển phía đông; vùng gò đồi, vùng núi phía tây là nơi cư trú của người dân tộc ít người.
Chọn: B.
Câu 6: (0,5 điểm)
Trả lời: Tây Nguyên có khí hậu mang tính chất cận xích đạo có mùa khô sâu sắc, kéo dài nên dẫn đến thiếu nước nghiêm trọng.
Chọn: D.
Phần tự luận
Câu 1: (3,5 điểm)
Hướng dẫn giải:
a. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, trang 27, các tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ theo thứ tự từ Nam ra Bắc là: Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Quảng Bình, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa.
b. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, trang 28, các khu kinh tế ven biển thuộc vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ là: Chu Lai, Dung Quất, Nhơn Hội, Nam Phú Yên, Vân Phong.
Câu 2: (3,5 điểm)
Hướng dẫn giải:
a. Vẽ biểu đồ:
- Biểu đồ cột ghép, 3 nhóm cột, mỗi nhóm cột thể hiện 1 mốc năm. Mỗi mốc năm gồm 2 cột, 1 cột thể hiện tỉ lệ diện tích, 1 cột thể hiện tỉ lệ sản lượng.
- Yêu cầu: Vẽ đúng dạng biểu đồ, đầy đủ các yếu tố: tên biểu đồ, gốc tọa độ, các vạch chia, số liệu, chú giải, đúng tỉ lệ
Vẽ đẹp, trình bày khoa học.
b. Nhận xét:
- Tây Nguyên chiếm phần lớn tỉ lệ diện tích và sản lượng cà phê của so với cả nước (dẫn chứng).
- Tỉ lệ diện tích cà phê của Tây Nguyên biến động qua các giai đoạn, gần đây có xu hướng giảm (dẫn chứng).
- Tỉ lệ sản lượng cà phê của Tây Nguyên có xu hướng tăng (dẫn chứng)
→Năng suất tăng.

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Đề thi Học kì 1
Môn: Địa lý 9
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề 3)
Phần trắc nghiệm
Câu 1:Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng kinh tế Trọng điểm miền Trung: (0,5 điểm)
A. Khánh Hòa B. Bình Định
C. Quảng Nam D. Quảng Ngãi
Câu 2:Giới hạn phía Bắc của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là: (0,5 điểm)
A. Dãy Tam Đảo B. Dãy Con Voi
C. Dãy Tam Điệp D. Dãy Bạch Mã
Câu 3:Hoạt động kinh tế chủ yếu của đồi núi phía tây vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là: (0,5 điểm)
A. Công nghiệp, thương mại, du lịch
B. Chăn nuôi gia súc lớn, nghề rừng
C. Khai thác và nuôi trồng thủy sản
D. Trồng cây lương thực, thực phẩm
Câu 4:Các tỉnh Bắc Trung Bộ đều phát triển nghề cá chủ yếu là do: (0,5 điểm)
A. Giao thông vận tải thuận lợi
B. Tất cả các tỉnh đều giáp biển
C. Thị trường tiêu thụ rộng lớn
D. Người dân giàu kinh nghiệm
Câu 5:Dân cư ở đồng bằng ven biển vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có đặc điểm là: (0,5 điểm)
A. Chủ yếu là người Kinh, mật độ dân số cao, tập trung ở các thành phố thị xã.
B. Chủ yếu là người Chăm, mật độ dân số cao, tập trung ở các thành phố thị xã.
C. Chủ yếu là người Kinh, mật độ thưa thớt, tỉ lệ người nghèo còn khá cao.
D. Chủ yếu là người Chăm, mật độ thưa thớt, tỉ lệ người nghèo còn khá cao.
Câu 6:Mục tiêu hàng đầu trong việc phát triển kinh tế - xã hội ở Tây Nguyên là: (0,5 điểm)
A. Đẩy mạnh khai thác khoáng sản, thủy điện.
B. Mở rộng diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm
C. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xóa đói giảm nghèo.
D. Tăng cường khai thác và chế biến lâm sản.
Phần tự luận
Câu 1:Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, em hãy: (3,5 điểm)
a. Kể tên các tỉnh thuộc vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ theo thứ tự từ Nam ra Bắc?
b. Kể tên các nhà máy thủy điện ở vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ?
Câu 2:Cho bảng số liệu: (3,5 điểm)
TỈ LỆ (%) DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG CÀ PHÊ CỦA TÂY NGUYÊN
SO VỚI CẢ NƯỚC (CẢ NƯỚC = 100%)
| Năm |
Diện tích |
Sản lượng |
| 1995 |
2010 |
2014 |
1995 |
2010 |
2014 |
| Tây Nguyên |
79,0 |
96,7 |
89,4 |
85,7 |
92,9 |
93,0 |
a. Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ (%) diện tích và sản lượng cà phê của Tây Nguyên so với cả nước (cả nước = 100%).
b. Rút ra những nhận xét cần thiết.
Đáp án và Thang điểm
Phần trắc nghiệm
Câu 1: (0,5 điểm)
Trả lời: Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung bao gồm các tỉnh: Thừa Thiên - Huế, thành phố Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.
Chọn: A.
Câu 2: (0,5 điểm)
Trả lời: Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có giới hạn phía bắc là dãy Bạch Mã
Chọn: D.
Câu 3: (0,5 điểm)
Trả lời: Hoạt động kinh tế chủ yếu của đồi núi phía tây vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là: Chăn nuôi gia súc lớn (bò đàn), nghề rừng, trồng cây công nghiệp.
Chọn: B.
Câu 4: (0,5 điểm)
Trả lời: Các tỉnh Bắc Trung Bộ đều phát triển nghề cá chủ yếu là do tất cả các tỉnh của vùng đều giáp biển, vùng có vùng biển rộng, nhiều bãi tôm, bãi cá.
Chọn: B.
Câu 5: (0,5 điểm)
Trả lời: Phân bố dân cư ở Duyên hải Nam Trung Bộ có đặc điểm là phân hóa rõ rệt theo hướng từ Đông sang Tây. Người Kinh sống dọc ven biển phía đông, mật độ dân số cao, tập trung ở các thành phố, thị xã; vùng gò đồi, vùng núi phía tây là nơi cư trú của người dân tộc ít người.
Chọn: A.
Câu 6: (0,5 điểm)
Trả lời: Tây Nguyên là vùng có nhiều dân tộc thiểu số sinh sống, đời sống còn khó khăn, nên mục tiêu hàng đầu trong việc phát triển kinh tế- xã hội ở Tây Nguyên là: chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xóa đói giảm nghèo.
Chọn: C.
Phần tự luận
Câu 1: (3,5 điểm)
Hướng dẫn giải:
a. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, trang 28, các tỉnh thuộc vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ theo thứ tự từ Nam ra Bắc là: Bình Thuận, Ninh Thuận, Khánh Hòa, Phú Yên, Bình Định, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Đà Nẵng.
b. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, trang 28, các nhà máy thủy điện ở vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ là: A Vương, Đa Nhim, Hàm Thuận – Đa Mi, Vĩnh Sơn, Sông Hinh.
Câu 2: (3,5 điểm)
Hướng dẫn giải:
a. Vẽ biểu đồ:
- Biểu đồ cột ghép, 3 nhóm cột, mỗi nhóm cột thể hiện 1 mốc năm. Mỗi mốc năm gồm 2 cột, 1 cột thể hiện tỉ lệ diện tích, 1 cột thể hiện tỉ lệ sản lượng.
- Yêu cầu: Vẽ đúng dạng biểu đồ, đầy đủ các yếu tố: tên biểu đồ, gốc tọa độ, các vạch chia, số liệu, chú giải, đúng tỉ lệ
Vẽ đẹp, trình bày khoa học.
b. Nhận xét:
- Tây Nguyên chiếm phần lớn tỉ lệ diện tích và sản lượng cà phê của so với cả nước (dẫn chứng).
- Tỉ lệ diện tích cà phê của Tây Nguyên biến động qua các giai đoạn, gần đây có xu hướng giảm (dẫn chứng).
- Tỉ lệ sản lượng cà phê của Tây Nguyên có xu hướng tăng (dẫn chứng)
→ Năng suất tăng.
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Đề thi Học kì 1
Môn: Địa lý 9
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề 4)
Phần trắc nghiệm
Câu 1:Các trung tâm kinh tế quan trọng nhất của Duyên hải Nam Trung Bộ là: (0,5 điểm)
A. Huế, Tam Kỳ, Quảng Ngãi.
B. Tuy Hòa, Phan Rang – Tháp Chàm, Phan Thiết.
C. Hội An, Vĩnh Hảo, Mũi Né.
D. Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang
Câu 2:Tỉnh nào sau đây của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ vừa tiếp giáp biển vừa có biên giới với Lào: (0,5 điểm)
A. Quảng Nam B. Quảng Ngãi
C. Quy Nhơn D. Khánh Hòa
Câu 3:Hoạt động kinh tế chủ yếu của khu vực đồng bằng ven biển phía đông vùng Bắc Trung Bộ là: (0,5 điểm)
A. Công nghiệp, thương mại, du lịch, chăn nuôi bò đàn
B. Chăn nuôi lợn, nghề rừng, cây công nghiệp hằng năm
C. Trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi trâu, bò đàn
D. Sản xuất lương thực, cây công nghiệp hằng năm, thương mại.
Câu 4:Tây Nguyên có điều kiện thuận lợi nào để phát triển cây công nghiệp lâu năm: (0,5 điểm)
A. Đất phù sa, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
B. Giao thông vận tải thuận lợi, đất phù sa
C. Đất đỏ bazan, khí hậu cận xích đạo
D. Thị trường tiêu thụ rộng lớn, đất đỏ bazan
Câu 5:Dân cư ở đồng bằng đồi núi phía tây vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có đặc điểm là: (0,5 điểm)
A. Chủ yếu là người Kinh, mật độ dân số cao, tập trung ở các thành phố thị xã.
B. Chủ yếu là các dân tộc thiểu số, mật độ thưa thớt, tỉ lệ người nghèo còn khá cao.
C. Chủ yếu là các dân tộc thiểu số, mật độ dân số cao, tập trung ở các thành phố.
D. Chủ yếu là người Kinh, mật độ thưa thớt, tỉ lệ người nghèo còn khá cao.
Câu 6:Các loại cây công nghiệp lâu năm quan trọng nhất ở Tây Nguyên là: (0,5 điểm)
A. Mía, đậu tương, thuốc lá, lạc.
B. Cà phê, cao su, chè, điều
C. Bông, lạc, hồ tiêu, dừa
D. Thuốc lá, đậu tương, dừa, hồ tiêu.
Phần tự luận
Câu 1:Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, em hãy: (3,5 điểm)
a. Kể tên các tỉnh thuộc vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ theo thứ tự từ Bắc xuống Nam?
b. Kể tên các nhà máy thủy điện trên sông Xê Xan?
Câu 2:Cho bảng số liệu: (3,5 điểm)
TỈ LỆ (%) DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG CÀ PHÊ CỦA TÂY NGUYÊN
SO VỚI CẢ NƯỚC (CẢ NƯỚC = 100%)
| Năm |
Diện tích |
Sản lượng |
| 1995 |
2010 |
2014 |
1995 |
2010 |
2014 |
| Tây Nguyên |
79,0 |
96,7 |
89,4 |
85,7 |
92,9 |
93,0 |
a. Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ (%) diện tích và sản lượng cà phê của Tây Nguyên so với cả nước (cả nước = 100%).
b. Rút ra những nhận xét cần thiết.
Đáp án và Thang điểm
Phần trắc nghiệm
Câu 1: (0,5 điểm)
Trả lời: Các trung tâm kinh tế của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ đều là những thành phố biển với các hoạt động xuất nhập khẩu, du lịch nhộn nhịp, quan trọng của DHNTB là: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang
Chọn: D.
Câu 2: (0,5 điểm)
Trả lời: Quảng Nam vừa tiếp giáp biển Đông vừa có biên giới với Lào.
Chọn: A.
Câu 3: (0,5 điểm)
Trả lời: Hoạt động kinh tế chủ yếu của đồng bằng ven biển phía đông vùng Bắc Trung Bộ là: Sản xuất lương thực, cây công nghiệp hằng năm, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, sản xuất công nghiệp, thương mại, du lịch
Chọn: D.
Câu 4: (0,5 điểm)
Trả lời: Điều kiện thuận lợi nào để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là có diện tích đất đỏ bazan màu mỡ, khí hậu cận xích đạo.
Chọn: C.
Câu 5: (0,5 điểm)
Trả lời: Phân bố dân cư ở Duyên hải Nam Trung Bộ có đặc điểm là phân hóa rõ rệt theo hướng từ Đông sang Tây. Người Kinh sống dọc ven biển phía đông, mật độ dân số cao, tập trung ở các thành phố, thị xã; vùng gò đồi, vùng núi phía tây là nơi cư trú của người dân tộc ít người.
Chọn: B.
Câu 6: (0,5 điểm)
Trả lời: Các loại cây công nghiệp lâu năm quan trọng nhất ở Tây Nguyên là: Cà phê, cao su, chè, điều
Chọn: B.
Phần tự luận
Câu 1: (3,5 điểm)
Hướng dẫn giải:
a. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, trang 28, các tỉnh thuộc vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ theo thứ tự từ Bắc xuống Nam là: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận.
b. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, trang 28 và trang 22, các nhà máy thủy điện trên sông Xê Xan là: Xê Xan 3, Xê Xan 3A, Xê Xan 4, Yaly
Câu 2: (3,5 điểm)
Hướng dẫn giải:
a. Vẽ biểu đồ:
- Biểu đồ cột ghép, 3 nhóm cột, mỗi nhóm cột thể hiện 1 mốc năm. Mỗi mốc năm gồm 2 cột, 1 cột thể hiện tỉ lệ diện tích, 1 cột thể hiện tỉ lệ sản lượng.
- Yêu cầu: Vẽ đúng dạng biểu đồ, đầy đủ các yếu tố: tên biểu đồ, gốc tọa độ, các vạch chia, số liệu, chú giải, đúng tỉ lệ
Vẽ đẹp, trình bày khoa học.
b. Nhận xét:
- Tây Nguyên chiếm phần lớn tỉ lệ diện tích và sản lượng cà phê của so với cả nước (dẫn chứng).
- Tỉ lệ diện tích cà phê của Tây Nguyên biến động qua các giai đoạn, gần đây có xu hướng giảm (dẫn chứng).
- Tỉ lệ sản lượng cà phê của Tây Nguyên có xu hướng tăng (dẫn chứng)
→ Năng suất tăng.
Xem thêm các đề kiểm tra, đề thi Địa Lí 9 chọn lọc, có đáp án hay khác: