Lý thuyết về clo và hợp chất của clo (hay, chi tiết)
Bài viết Lý thuyết về clo và hợp chất của clo hay, chi tiết giúp bạn nắm vững kiến thức trọng tâm về clo và hợp chất của clo.
Lý thuyết về clo và hợp chất của clo (hay, chi tiết)
Thi online Hóa 10 KNTTThi online Hóa 10 CDThi online Hóa 10 CTST
I. Clo
- Là chất khí màu vàng lục, nặng hơn không khí, tan vừa phải trong nước.
- Là phi kim mạnh: tác dụng được hầu hết các kim loại.
2Na + Cl2 → 2NaCl
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
- Là chất oxi hóa mạnh.
H2 + Cl2 → 2HCl
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
Cl2 + 2H2O + SO2 → 2HCl + H2SO4
Cl2 + 2FeCl2 → 2FeCl3
- Trong 1 số phản ứng clo cũng thể hiện tính khử.
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
II. Hợp chất của clo
1. Hidroclorua
- Khí không màu, mùi xốc, nặng hơn không khí.
- Tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch hydrochloric acid.
- hydrochloric acid là axit mạnh:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
2Al(OH)3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2
Ngoài ra axit HCl còn thể hiện tính khử:
K2Cr2O7 + 14HCl → 3Cl2 + 2KCl + 2CrCl3 + 7H2O
2. Muối của hydrochloric acid
- Đa số muối clorua dễ tan trong nước: NaCl, MgCl2, BaCl2, ....
- Một số muối clorua không tan trong nước: AgCl, PbCl2, CuCl, Hg2Cl2 (PbCl2 tan khá nhiều trong nước nóng)
- Dùng dd AgNO3 để nhận biết ion clorua:
AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3
3. Hợp chất có oxi của clo
* Axit có oxi của clo: HClO, HClO2, HClO3, HClO4.
Trong dãy trên tính axit tăng dần và khả năng oxi hóa giảm dần.
* Nước Gia-ven: là hỗn hợp NaCl và NaClO.
2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O
Là muối của axit rất yếu, nhưng có tính oxi hóa mạnh được dùng để tẩy trắng, sát trùng và tẩy uế.
NaClO + CO2 + H2O → NaHCO3 + HClO
* Clorua vôi: CaOCl2 là muối hỗn tạp.
Có tính oxi mạnh:
CaOCl2 + 2HCl → CaCl2 + Cl2 + H2O
Ngoài ra: 2CaOCl2 + CO2 + H2O → CaCO3 + CaCl2 + 2HClO
Clorua vôi cũng dùng để tẩy trắng, tẩy uế. So với nước Gia-ven, clorua vôi rẻ tiền hơn, dễ bảo quản và dễ chở hơn.
Ca(OH)2 + Cl2 → CaOCl2 + H2O
* Muối clorat: quan trọng nhất là KClO3
3Cl2 + 6KOH → 5KCl + KClO3 + 3H2O
Khi đun nóng KClO3 bị phân hủy.
Được dùng chế tạo thuốc nổ, sản xuất pháo hoa, ngòi nổ; dùng trong công nghiệp diêm.
III. Điều chế điện phân
Oxi hóa ion Cl- trong hợp chất.
- Trong PTN: được điều chế từ HCl đặc, dùng các chất oxi hóa mạnh như KMnO4, MnO2.
2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 8H2O + 5Cl2
KClO3 + 6HCl → KCl + 3H2O + 3Cl2
- Trong công nghiệp: sản xuất bằng phương pháp điện phân.
Thi online Hóa 10 KNTTThi online Hóa 10 CDThi online Hóa 10 CTST
Xem thêm các phần Lý thuyết Hóa học lớp 10 ôn thi Tốt nghiệp THPT khác:
TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 10
Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi file word có đáp án 2026 tại https://tailieugiaovien.com.vn/
Hỗ trợ zalo: VietJack Official
Tổng đài hỗ trợ đăng ký: 084 283 45 85
Công cụ giáo viên (2048.VN)
Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free
- Soạn văn 10 (hay nhất)
- Soạn văn 10 (ngắn nhất)
- Soạn văn 10 (siêu ngắn)
- Giải Tiếng Anh 10 Global Success
- Giải sgk Toán 10
- Giải sgk Vật lí 10
- Giải sgk Hóa học 10
- Giải sgk Sinh học 10
- Giải sgk Địa lí 10
- Giải sgk Lịch sử 10
- Giải sgk Kinh tế và Pháp luật 10
- Giải sgk Tin học 10
- Giải sgk Công nghệ 10
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 10
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 10

