Bài tập trắc nghiệm Phương trình hóa học (có đáp án)
Với câu hỏi & bài tập trắc nghiệm Phương trình hóa học có lời giải chi tiết sẽ giúp học sinh ôn tập, biết cách làm bài tập Phương trình hóa học.
Bài tập trắc nghiệm Phương trình hóa học (có đáp án)
Thi online KHTN 8 KNTTThi online KHTN 8 CDThi online KHTN 8 CTST
Câu 1: Chọn đáp án đúng
A. Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học
B. Có 2 bước để lập phương trình hóa học
C. Chỉ duy nhất 2 chất tham gia phản ứng tạo thành 1 chất sản phẩm mới gọi là phương trình hóa học
D. Quỳ tím dùng để xác định chất không là phản ứng hóa học
Đáp án: A
Câu 2: Chọn đáp án sai
A. Có 3 bước lập phương trình hóa học
B. Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học
C.Dung dich muối ăn có CTHH là NaCl
D.Ý nghĩa của phương trình hóa học là cho biết nguyên tố nguyên tử
Đáp án: D
Phương trình hóa học cho biết: Tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng
Câu 3: Viết phương trình hóa học của kim loại sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng biết sản phẩm là sắt (II) suafua và có khí bay lên
A.Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
B.Fe + H2SO4 → Fe2SO4 + H2
C.Fe + H2SO4 → FeSO4 + S2
D.Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2S
Đáp án: A
Câu 4: CaCO3 + X → CaCl2 + CO2 + H2O. X là?
A. HCl
B. Cl2
C. H2
D. HO
Đáp án: A
Vì sản phẩm tạo thành có muối clorua và nước nên X là HCl
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
Câu 5: Phương trình đúng của photpho cháy trong không khí, biết sản phẩm tạo thành là P2O5
A. P + O2 → P2O5
B. 4P + 5O2 → 2P2O5
C. P + 2O2 → P2O5
D. P + O2 → P2O3
Đáp án: B
Câu 6: Tỉ lệ hệ số tương ứng của chất tham gia và chất tạo thành của phương trình sau: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
A. 1:2:1:2
B. 1:2:2:1
C. 2:1:1:1
D. 1:2:1:1
Đáp án: D
Vì bên sản phẩm thấy có phân tử H2 và trong muối cũng thấy 2 nguyên tử clo nên phải thêm hệ số 2 trước HCl để cân bằng nguyên tử clo
Câu 7: Nhìn vào phương trình sau và cho biết tỉ số giữa các chất tham gia phản ứng
2 NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4
A. 1:1
B. 1:2
C. 2:1
D. 2:3
Đáp án: C
Câu 8: Tìm A
Ca(HCO3) −to→ CaCO3 + CO2 + A
A. H2O
B. H2
C. HCO3
D. CO
Đáp án: A
Vì Ca(HCO3) là muối kém bền nên dễ phân hủy khi đun nóng
Câu 9: Điền chất cần tìm và hệ số thích hợp
FeO + CO → X + CO2
A. Fe2O3 & 1:2:3:1
B. Fe & 1:1:1:1
C. Fe3O4 & 1:2:1:1
D. FeC & 1:1:1:1
Đáp án: B
Câu 10: Al + CuSO4 → Alx(SO4)y + Cu. Tìm x, y
A. x=2, y=3
B. x=3,y=4
C. x=1, y=2
D. x=y=1
Đáp án: A
Ta có Al (III) và nhóm SO4 (II), áp dụng quy tắc hóa trị ta tính được x= 2; y = 3
Bài giảng: Bài 16: Phương trình hóa học - Cô Nguyễn Thị Thu (Giáo viên VietJack)
Thi online KHTN 8 KNTTThi online KHTN 8 CDThi online KHTN 8 CTST
Xem thêm Lý thuyết và các dạng bài tập Hóa học lớp 8 có đáp án khác:
TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 8
Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi file word có đáp án 2026 tại https://tailieugiaovien.com.vn/
Hỗ trợ zalo: VietJack Official
Tổng đài hỗ trợ đăng ký: 084 283 45 85
Công cụ giáo viên (2048.VN)
Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free
Loạt bài Lý thuyết - Bài tập Hóa học lớp 8 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Hóa học 8.
- Soạn văn 8 (hay nhất)
- Soạn văn 8 (ngắn nhất)
- Soạn văn 8 (siêu ngắn)
- Giải sgk Toán 8
- Giải Tiếng Anh 8 Global Success
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 8
- Giải sgk Lịch Sử 8
- Giải sgk Địa Lí 8
- Giải sgk Giáo dục công dân 8
- Giải sgk Tin học 8
- Giải sgk Công nghệ 8
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 8
- Giải sgk Âm nhạc 8

