(Ôn thi Viên chức THPT) Bài tập luyện tập Đọc hiểu ôn thi Viên chức THPT môn Tiếng Anh (có đáp án)

Bài tập luyện tập Đọc hiểu ôn thi Viên chức THPT môn Tiếng Anh (có đáp án) chi tiết trong bộ tài liệu ôn thi viên chức Giáo viên Tiếng Anh THPT 2026 giúp bạn ôn luyện để tự tin bước vào kì thi tuyển viên chức Giáo viên Tiếng Anh.

(Ôn thi Viên chức THPT) Bài tập luyện tập Đọc hiểu ôn thi Viên chức THPT môn Tiếng Anh (có đáp án)

Giáo viên quan tâm Tài liệu ôn thi viên chức Giáo viên Tiếng Anh THPT 2026 đầy đủ vòng 2, có đáp án, chuẩn kiến thức, trình bày đẹp mắt, dễ dàng chỉnh sửa mời Xem thử.

Quảng cáo

EXERCISE 1

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

Do you feel like your teenager is spending most of the day glued to a phone screen?

You're not too far off. A new survey from the Pew Research Center reveals the surprising ways that technology intersects with teen friendships — and the results show that 57 percent of teens have made at least one new friend online. Even more surprisingly, only 20 percent of those digital friends ever meet in person.

While teens do connect with their friends face-to-face outside of school, they spend 55 percent of their day texting with friends, and only 25 percent of teens are spending actual time with their friends on a daily basis (outside of school hallways). These new forms of communication are key in maintaining friendships day-to-day — 27 percent of teens instant message their friends every day, 23 percent connect through social media every day, and 7 percent even video chat daily. Text messaging remains the main form of communication — almost half of survey respondents say it's their chosen method of communication with their closest friend.

Quảng cáo

While girls are more likely to text with their close friends, boys are meeting new friends (and maintaining friendships) in the gaming world-89 percent play with friends they know, and 54 percent play with online-only friends. Whether they're close with their teammates or not, online garners say that playing makes them feel "more connected" to friends they know, or garners they've never met.

When making new friends, social media has also become a major part of the teenage identity- 62 percent of teens are quick to share their social media usernames when connecting with a new friend (although 80 percent still consider their phone number the best method of contact). Despite the negative consequences-21 percent of teenage users feel worse about their lives because of posts they see on social media — teens also have found support and connection through various platforms. In fact, 68 percent of teens received support during a challenging time in their lives via social media platforms.

Quảng cáo

Just as technology has become a gateway for new friendships, or a channel to stay connected with current friends, it can also make a friendship breakup more public. The study reveals that girls are more likely to block or unfriend former allies, and 68 percent of all teenage users report experiencing "drama among their friends on social media."

Question 1. What is the main idea of the passage?

A. Social media affects friendship too much.

B. Teenagers are making and keeping friends in a surprising way.

C. The difference of making new friends between girls and boys.

D. Social media connects friendship.

Question 2. The word "digital" in the first paragraph is closest in meaning to         .

A. analogue   

B. numeracy

C. numerous 

D. online

Quảng cáo

Question 3. According to the passage, what percentage of teens spend actual time with their friends?

A. 25%    

B. 55%          

C.27%  

D. 23%

Question 4. The following sentences aretrue, EXCEPT_______.

A. According to the survey, more than half of teens have ever made new friends online.

B. Teens only meet face-to-face one fifth of online friends they have made.

C. Most teenagers use video chat to maintain relationship with friends.

D. New forms of communication play an important role in keeping friendships.

Question 5. The word "they" in paragraph 3 refers to________.

A. friends                     

B. online garners

C. their teammates        

D. online-only friends

Question 6. What can be inferred from the passage?

A. Boys are more likely to meet new friends than girls.

B. Most teens are not easy to give others their usernames when making new friends.

C. The majority of teenage users agree that social media has negative consequences in their lives.

D. Thanks to social media, more than two thirds of teens are supported when they face with challenges in their lives.

Question 7. What is the synonym of the word "breakup" in the last paragraph?

A. termination

B. divorce      

C. commencing

D. popularity

Question 8. What does the writer mean when saying "68 percent of all teenage users report experiencing "drama among their friends on social media"?

A. Most teenagers take part in drama on social media.

B. Most friends on social media of teens are reported in drama.

C. Most teenagers use their experience in drama with their friends on social media.

D. Most teenagers have ever had conflicts with friends on social media.

Key Exercise 1

Câu 1. Đáp án B

Giải thích:

Ý chính của đoạn văn này là gì?

A. Phương tiện truyền thông mạng xã hội ảnh hưởng quá nhiều đến tình bạn.

B. Giới trẻ đang kết bạn và giữ tình bạn theo một cách rất đáng ngạc nhiên.

C. Sự khác nhau về cách kết bạn giữa nam và nữ.

D. Phương tiện truyền thông mạng xã hội kết nối tình bạn.

- Căn cứ vào thông tin đoạn đầu tiên:

A new survey from the Pew Research Center reveals the surprising ways that technology intersects with teen friendships – and the results show that 57 percent of teens have made at least one new friend online. Even more surprisingly, only 20 percent of those digital friends ever meet in person.

(Một cuộc khảo sát mới do trung tâm nghiên cứu Pew thực hiện cho thấy những cách đáng ngạc nhiên mà công nghệ can thiệp vào tình bạn và kết quả chỉ ra rằng 57% thanh thiếu niên đã kết bạn với ít nhất một người bạn trực tuyến. Thậm chí đáng ngạc nhiên hơn, chỉ có 20% số người bạn trực tuyến đó đã từng gặp mặt ngoài đời)

Câu 2. Đáp án D

Giải thích:

Từ “digital” trong đoạn 1 gần nhất với từ           

A. Vật tương tự

B. Sự giỏi toán      

C. Nhiều            

D. Trực tuyến

-Xét nghĩa trong bài: digital friends (những người bạn kĩ thuật số) = online friends (những người bạn trực tuyến)

Câu 3. Đáp án A

Giải thích:

Theo bài đọc, tỉ lệ thanh thiếu niên thực sự dành thời gian cho bạn bè mình là bao nhiêu?

A. 25%

B. 55%

C. 27%

D. 23%

- Căn cứ thông tin đoạn 2.

While teens do connet with their friends face-to-face outside of school, they spend 55 percent of their day texting with friends, and only 25 percent of teens are spending actual time with their friends on a daily basis (outside of school hallways). (Mặc dù giới trẻ thực sự có kết nối trực tuyến với bạn bè của họ bên ngoài trường học, nhưng họ dành 55% thời gian trong ngày để nhắn tin với bạn bè và chỉ có 25% thanh thiếu niên thực sự dành thời gian cho bạn bè mình hàng ngày (ngoài hành lang trường học)).

Câu 4. Đáp án C

Giải thích:

Những câu sau đây là đúng, ngoại trừ       .

A. Theo khảo sát, hơn một nửa thanh thiếu niên đã từng kết bạn trực tuyến.

B. Giới trẻ chỉ gặp mặt 1/5 người bạn trực tuyến mà họ đã làm quen.

C. Hầu hết thanh thiếu niên sử dụng video chat để duy trì tình bạn.

D. Những loại hình giao tiếp mới đóng một vai trò quan trọng trong việc giữ gìn tình bạn.

- Căn cứ thông tin đoạn 2:

(…) and 7 percent even video chat daily. (và 7% giới trẻ sử dụng video chat hằng ngày)

Câu A đúng vì căn cứ thông tin: the results show that 57 percent of teens have made at least one new friend online. (kết quả chỉ ra rằng 57% thanh thiếu niên đã kết bạn với ít nhất một người bạn trực tuyến)

Câu B đúng vì căn cứ thông tin: only 20 percent of those digital friends ever meet in person. (chỉ có 20% số người bạn trực tuyến đó đã từng gặp mặt ngoài đời)

Câu D đúng vì căn cứ thông tin: These new forms of communication are key in maintaining friendships day-to-day (những loạihình giao tiếp mới này là chìa khóa để duy trì tình bạn hằng ngày)

Câu 5. Đáp án B

Giải thích:

Từ “they” trong đoạn 3 đề cập đến.

A. Những người bạn

B. Những game thủ trực tuyến

C. Thành viên cùng đội của họ     

D. Chỉ những người bạn trực tuyến từ “they” thay thế cho cụm từ “những game thủ trực tuyến” trong câu phía trước.

Whether they’re close with their teammates or not, online gamers say that playing makes them feel “more connected” to friends they know, or gamers they’ve never met. (Cho dù họ có gần gũi với đồng đội hay không, thì các game thủ trực tuyến cũng nói rằng việc chơi game khiến họ cảm thấy “kết nối nhiều hơn” với bạn bè họ biết hay những game thủ mà họ chưa từng gặp.)

Câu 6. Đáp án D

Giải thích:

Có thể suy ra điều gì từ đoạn văn?

A. Con trai thì dễ kết bạn mới hơn con gái.

B. Hầu hết thanh thiếu niên không dễ dàng cho người khác tên người dùng của họ khi kết bạn mới.

C. Đa sổ người dùng thanh thiếu niên đồng ý rằng phương tiện truyền thông mạng xã hội có ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc sống của họ.

D. Nhờ vào phương tiện truyền thông mạng xã hội, có hơn 2/3 giới trẻ được hỗ trợ khi họ gặp khó khăn trong cuộc sống.

- Căn cứ vào thông tin đoạn 4:

In fact, 68 percent of teens received support during a challenging time in their lives via social media platforms. (5ự thật, 68% giới trẻ được nhận hỗ trợ trong thời gian khó khăn của cuộc sống thông qua các phương tiện truyền thông mạng xã hội.)

Câu 7. Đáp án A

Giải thích:

Từ đồng nghĩa của "breakup" trong đoạn cuối là gì?

A. sự đổ vỡ, chấm dứt

B. sự chia ly

C. sự bắt đầu  

D. tính phổ biến

Từ đồng nghĩa: breakup (sự tan vỡ) = termination

Câu 8. Đáp án D

Giải thích:

Tác giả có ý gì khi nói"68% những người dùng thanh thiếu niên cho biết từng có kinh nghiệm kịch tính với bạn bè trên phương tiện truyền thông mạng xã hội"?

A. Hầu hết thanh thiếu niên tham gia vào các vở kịch trên phương tiện truyền thông mạng xã hội.

B. Hầu hết bạn bè trên phương tiện truyền thông mạng xã hội được báo cáo trong vở kịch,

C. Hầu hết thanh thiếu niên sử dụng mạng xã hội. kinh nghiệm của họ trong các vở kịch với bạn bè trên phương tiện truyền thông

D. Hầu hết thanh thiếu niên từng có mâu thuẫn với bạn bè trên phương tiện truyền thông mạng xã hội.

- Căn cứ vào thông tin đoạn cuối:

Just as technology has become a gateway for new friendships, or a channel to stay connected with current friends, it can also make a friendship breakup more public. The study reveals that girls are more likely to block or unfriend former allies, and 68 percent of all teenage users report experiencing "drama among their friends on social media. (Công nghệ cũng đã trở thành 1 cánh cổng cho những tình bạn mới hoặc là 1 kênh để kết nối bạn bè hiện tại, nó cũng có thể làm cho việc chia tay tình bạn trở nên công khai hơn. Nghiên cứu chỉ ra rằng các cô gái thường dễ chặn hay huỷ kết bạn với những người bạn cũ hơn và 68% những người dùng thanh thiếu niên cho biết từng trải qua xích mích với bạn bè trên phương tiện truyền thông mạng xã hộí)

Dịch bài

Bạn có cảm thấy thanh thiếu niên hiện nay đang sử dụng hầu hết thòi gian trong ngày dán mắt vào màn hình điện thoại? Bạn không quá xa xôi. Một cuộc khảo sát mói do trung tắm nghiên cứu Pew thực hiện cho thấy những điều đáng ngạc nhiên mà công nghệ can thiệp vào tình bạn và kết quả chỉ ra rằng 57% thanh thiếu niên đã kết bạn vói ít nhất 1 người bạn trực tuyến. Thậm chí đáng ngạc nhiên hơn, chỉ có 20% số người bạn trực tuyến đó đã từng gặp mặt ngoài đòi.

Mặc dù giới trẻ thực sự có kết nối trực tiếp với bạn bè của họ bên ngoài trường học, nhưng họ dành 55% thời gian trong ngày để nhắn tin với bạn bè và chỉ có 25% thanh thiếu niên thực sự dành thời gian cho bạn bè mình hàng ngày (ngoài hành lang trường học). Những loại hình giao tiếp mới này đóng một vai trò quan trọng trong việc giữ gìn tình bạn. 27% thanh thiếu niên nhắn tin qua lại cho bạn bè của họ mỗi ngày, 23% kết nối thông qua phương tiện truyền thông xã hội mỗi ngày, và 7% giới trẻ sử dụng video chat hằng ngày. Nhắn tin văn bản vẫn là hình thức giao tiếp chính - hơn một nửa số người được hỏi cho biết đó là phương thức giao tiếp được họ lựa chọn với người bạn thân nhất của họ.

Trong khi các cô gái thường hay nhắn tin với bạn bè thân thiết hơn thì các chàng trai lại thường gặp gỡ những người bạn mới (và duy trì tình bạn) trong thê giới game - 89% trong số họ chơi với bạn bè họ biết và 54% chỉ chơi với bạn bè trực tuyến. Cho dù họ có gần gũi với đông đội hay không, các game thủ trực tuyến đêu nói rằng việc chơi game khiến họ cảm hơn” với bạn bè họ biết hoặc những game thủ mà họ chưa từng gặp thấy "kết nối nhiêu

Khi kết bạn mới, mạng xã hội cũng trở thành một phân quan trọng trong bản sắc tuổi teen - 62% thanh thiếu niên nhanh chóng chia sẻ tên người dùng của họ khi kết nối với một người bạn mới (mặc dù 80% vẫn xem số điện thoại của họ là phương thức liên lạc tốt nhất). Mặc dù có những hậu quả tiêu cực - đăng họ thấy trên 21% người dùng tuổi teen cảm thấy tồi tệ hơn về cuộc mạng xã hội — thanh thiếu niên cũng tìm thấy sự hỗ trợ sống của họ vì các bài và kết nối thông qua nhiều nền tảng khác nhau. Trong thực tế, 68% thanh thiếu niên nhận được hỗ trợ khi gặp khó khăn trong cuộc sổng của họ thông qua các nền tảng truyền thông xã hội.

Công nghệ cũng đã trở thành một cánh cổng cho những tình bạn mới hoặc là một kênh đê’ kết nối bạn bè hiện tại,nó cũng có thể làm cho việc chia tay tình bạn trở nên công khai hơn. Nghiên cứu chỉ ra rằng các cô gái thường dễ chặn hay huỷ kết bạn với những người bạn cũ hơn và 68% bè những người dùng thanh thiếu niên cho biết từng trải qua xích mích với bạn trên phương tiện truyền thông mạng xã hội.

EXERCISE 2

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

The difference between the nuclear family and the extended family is that a nuclear family refers to a single basic family unit of parents and their children, whereas the extended family refers to their

relatives such as grandparents, in-laws, aunts and uncles, etc. In many cultures, and particularly indigenous societies, the latter is the most common basic form of social organization.

A nuclear family is limited, according to Kristy Jackson of Colorado State University, to one or two parents (e.g. a father and mother) and their own child, or children, living together in a single house or other dwellings. In anthropology, they only must be related in this fashion; there is no upper or lower limit on the number of children in a nuclear family.

The extended family is a much more nebulous term, but in essence refers to kin or relations not covered by the above definition. In historical Europe and Asia as well as in Middle Eastern, African, and South American Aboriginal cultures, extended family groups were typically the most basic unit of social organization, The term can differ in specific cultural settings, but generally includes people related in age or by lineage.

Anthropologically, the term "extended family" refers to such a group living together in a household, often with three generations living together (grandparents, parents, and children) and headed in patriarchal societies by the eldest man or by some other chosen leadership figure. However, in common parlance, the term "extended family" is often used by people simply to refer to their cousins, aunts, uncles, and so on, even though they are not living together in a single group.

Question 9. What is the passage mainly about?

A. The dominance of nuclear families over extended ones

B. The dominance of extended families over nuclear ones

C. A distinction between nuclear families and extended ones

D. The changes of family types over times

Question 10. The word "the latter" in paragraph 1 refers to     .

A. family unit              

B. relatives    

C. the nuclear family

D. the extended family

Question 11. The word "nebulous" in passage 3 is closest in meaning to     .

A. ambiguous              

B. featured    

C. difficult                    

D.incomprehensive

Question 12. Historically, extended families were the most basic unit of social organization in all of the following places EXCEPT                       .

A. The Middle East 

B. Asia  

C. North America      

D. Europe

Question 13. The word "patriarchal" in paragraph 4 is closest in meaning to          .

A. ruled or controlledby men         

B. equal for both men and women

C. simple with no rules and laws       

D. modern with advanced facilities

Question 14. Which of the following is TRUE according to the passage?

A. Since the 20th century, more and more American couples have lived in extended families because of the financial burdens.

B. Nuclear families are the most basic form of social organization all over the world.

C. The popularity of nuclear families in western countries helps to stabilize family arrangement

D. Traditional nuclear families have changed a lot over times.

Question 15. What can be inferred from the reading passage?

A. Indigenous communities have been completely eradicated all over the world.

B. In the future, all extended families will be replaced by nuclear ones.

C. Anthropology is a science concerning human race and its development.

D. Couples with no children can't be defined as families.

Key Exercise 2

Câu 9. Đáp án C

Giải thích:

Chủ Đề Family

Ý chính của bài là gì?

A. Sự vượt trội của các gia đình hạt nhân so với các gia đình mở rộng.

B. Sự vượt trội của các gia đình mở rộng đối với các gia đình hạt nhân.

C. Sự khác biệt giữa các gia đình hạt nhân và các gia đình mở rộng.

D. Sự thay đổi của các loại gia đình theo thời gian.

Thông tin:

Đoạn 1: The difference between the nuclear family and the extended family is that...

Đoạn 2: A nuclear family is limited... Đoạn 3: The extended family is...

Đoạn 4: Historically, most people in the world have lived in extended family groupings rather than in nuclear families.

Câu 10. Đáp án D

Giải thích:

Cum từ "the latter" chỉ

A. đơn vị gia đình   

B. họ hàng

C. gia đình hạt nhân

D. gia đình mở rộng

- Giải thích: the latter: cái thứ hai, cái được nhắc đến sau

- Thông tin:

The difference between the nuclear family and the extended family is that a nuclear familv refers to a sinale basic familv unit of parents and their children, whereas the extended familv refers to their relatives such as arandparents. in-laws, aunts and uncles."

Câu 11. Đáp án A

Giải thích:

Từ "nebulous" trong đoạn văn 3 gần nghĩa nhất với

A. ambiguous /aem'bigjuas/(a): mơ hồ, không rõ ràng

B. featured/'fì:tjbd/(a): có đường nét

C. difficult /’difikəlt/ (a): khó khăn

D. incomprehensive /in,kɔmpri’hensiv/ (a): chậm hiểu

“The extended family is a much more nebulous term, but in essence refers to kin or relations not covered by the above definition.” (Gia đình mở rộng là một thuật ngữ mơ hồ hơn nhiều, nhưng về bản chất đề cập đến thân nhân hoặc quan hệ không bao gồm định nghĩa ở trên)

Câu 12. Đáp án C

Giải thích:

Về lịch sử, những gia đình mở rộng là đơn vị cơ bản nhất cấu thành nên tổ chức xã hội ở tất cả các nơi nêu dưới đây trừ_______.

A. Trung Đông       

B. Châu

C. Bắc Mỹ                                     

D. Châu Âu

- Thông tin:

In historical Europe and Asia as well as in Middle Eastern, African, and South American Aboriginal cultures, extended family groups were typically the most basic unit of social organization.

Câu 13. Đáp án A

Giải thích:

Từ “patriarchal” trong đoạn văn 4 gần nghĩa nhất với______ Patriarchal (a): (thuộc về) gia trưởng

A. cai trị hoặc kiểm soát bởi nam giới                 

B. bình đẳng cho cả nam và nữ

C. đơn giản mà không có quy tắc và luật lệ        

D. hiện đại với tiện nghi cao cấp

Câu 14. Đáp án D

Giải thích:

Câu nào dưới đây là Đúng theo đoạn văn?

A. Kể từ thế kỷ 20, ngày càng có nhiều cặp vợ chồng Mỹ sống trong các gia đình mở rộng vì gánh nặng tài chính.

B. Gia đình hạt nhân là hình thức cơ bản nhất của tổ chức xã hội trên toàn thế giới.

C. Sự phổ biến của các gia đình hạt nhân ở các nước phương Tây giúp ổn định sự sắp xếp gia đình.

D. Các gia đình hạt nhân truyền thống đã thay đổi rất nhiều theo thời gian.

- Thông tin:

The rapid growth in single-parent households, for instance, also represents a substantial change in the traditional nuclear family.

Câu 15. Đáp án C

Giải thích:

Có thể suy ra điều gì từ đoạn văn trên?

A. Các cộng đồng thổ dân đã được loại trừ hoàn toàn trên toàn thế giới.

B. Trong tương lai, tất cả các gia đình mở rộng sẽ được thay thế bằng các gia đình hạt nhân.

C. Nhân chủng học là một khoa học liên quan đến nhân loại và sự phát triển của nó.

D. Không thể định nghĩa cặp vợ chồng không có con là gia đình.

- Thông tin:

Anthropologically, the term “extended family” refers to such a group living together in a household, often with three generations living together (grandparents, parents, and children) and headed in patriarchal societies by the eldest man or by some other chosen leadership figure.

Dịch bài

Sự khác biệt giữa gia đình hạt nhân và gia đình mở rộng là gia đình hạt nhân chỉ một đơn vị gia đình cơ bản gồm cha mẹ và con cái của họ, trong khi gia đình mở rộng bao gồm cả người thân của họ như ông bà, bố mẹ, cô dì chú bác…Trong nhiều nền văn hóa, và đặc biệt là các xã hội bản địa, loại hình thứ hai là hình thức phổ biến nhất của tổ chức xã hội.

Theo Kristy Jackson thuộc Đại học Bang Colorado, gia đình hạt nhân có giới hạn, cho một hoặc cả hai cha mẹ (ví dụ như cha và mẹ) và một đứa con của họ, hoặc nhiều đứa, sống chung trong một ngôi nhà hoặc nhiều ngôi nhà khác. Trong nhân chủng học, họ chỉ có liên quan theo cách này; không có giới hạn trên hoặc dưới đối với số con trong một gia đình hạt nhân.

Gia đình mở rộng là một thuật ngữ mơ hồ hơn nhiều, nhưng về bản chất đề cập đến thân nhân hoặc quan hệ không được định nghĩa ở trên. Trong lịch sử châu Âu và châu Á cũng như ở các nền văn minh thổ dân ở Trung Đông, châu Phi và Nam Mỹ, các nhóm gia đình mở rộng thường là đơn vị cơ bản nhất của tổ chức xã hội. Thuật ngữ có thể khác nhau trong các bối cảnh văn hóa cụ thể, nhưng nói chung bao gồm những người liên quan đến tuổi tác hoặc huyết thống.

Về mặt nhân chủng học, thuật ngữ “gia đình mở rộng” dùng để chỉ một nhóm người sống chung trong một hộ gia đình, thường có ba thế hệ cùng sống chung với nhau (ông bà, cha mẹ và con cái) và đứng đầu trong các xã hội gia trưởng bởi người đàn ông nhiều tuổi nhất hoặc bởi người lãnh đạo được lựa chọn. Tuy nhiên, theo cách hiểu chung, thuật ngữ “gia đình mở rộng” thường được mọi người sử dụng để chỉ họ hàng, cô dì, chú bác,…mặc dù họ không sống cùng nhau trong một nhóm.

................................

................................

................................

Giáo viên quan tâm Tài liệu ôn thi viên chức Giáo viên Tiếng Anh THPT 2026 đầy đủ vòng 2, có đáp án, chuẩn kiến thức, trình bày đẹp mắt, dễ dàng chỉnh sửa mời Xem thử.

Xem thêm tài liệu ôn thi viên chức Giáo viên Tiếng Anh THPT mới nhất, đầy đủ hay khác:


Giải bài tập lớp 12 Kết nối tri thức khác