Với 20 câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 5 Global Success Unit 15: Our health phần Listening có đáp án
và giải thích chi tiết sẽ giúp học sinh lớp 5 ôn trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 5.
Trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 5 Global Success Unit 15 Listening (có đáp án)
→ Đáp án đúng là A vì hình ảnh cậu bé đang bị đau răng.
Question 2. Listen and choose the correct answer.
Bài nghe:
Đáp án đúng: B
Nội dung bài nghe: stomachache
Dịch nghĩa: đau bụng
→ Đáp án đúng là B vì hình ảnh cô gái đang đau bụng.
Quảng cáo
Question 3. Listen and choose the correct answer.
Bài nghe:
Đáp án đúng: C
Nội dung bài nghe: headache
Dịch nghĩa: đau đầu
→ Đáp án đúng là C vì hình ảnh cậu bé đang đau đầu.
Question 4. Listen and choose the correct answer.
Bài nghe:
Đáp án đúng: B
Nội dung bài nghe: go to the dentist
Dịch nghĩa: đi gặp nha sĩ
→ Đáp án đúng là B vì hình ảnh cậu bé đang khám răng.
Question 5. Listen and choose the correct answer.
Quảng cáo
Bài nghe:
Đáp án đúng: C
Nội dung bài nghe: have a rest
Dịch nghĩa: nghỉ ngơi
→Đáp án đúng là C vì hình ảnh cô gái đang nằm nghỉ trên giường.
Question 6. Listen and choose the correct answer.
Bài nghe:
Đáp án đúng: C
Nội dung bài nghe:
Minh: What's the matter with you, Nam?
Nam: I have a sore throat.
Dịch nghĩa:
Minh: Bạn bị sao vậy, Nam?
Nam: Tôi bị đau họng.
→ Đáp án đúng là C vì hình ảnh cậu bé bị đau họng.
Question 7. Listen and choose the correct answer.
Bài nghe:
Đáp án đúng: A
Nội dung bài nghe:
Jane: What's the matter with your brother, Tony?
Tony: He has a stomachache.
Dịch nghĩa:
Jane: Anh trai bạn bị sao vậy, Tony?
Tony: Anh ấy bị đau bụng.
→ Đáp án đúng là A vì hình ảnh cậu bé đang đau bụng.
Quảng cáo
Question 8. Listen and choose the correct answer.
Bài nghe:
Đáp án đúng: C
Nội dung bài nghe:
A: I have a bad headache. What should I do?
B: You should have a rest.
Dịch nghĩa:
A: Tôi đau đầu quá. Tôi nên làm gì đây?
B: Bạn nên nghỉ ngơi đi.
→ Đáp án đúng là C vì hình ảnh cậu bé đang nằm nghỉ.
Question 9. Listen and choose the correct answer.
Bài nghe:
Đáp án đúng: B
Nội dung bài nghe:
A: My sister has a toothache. What should she do?
B: She should go to the dentist.
Dịch nghĩa:
A: Chị gái của tôi bị đau răng. Cô ấy nên làm gì?
B: Cô ấy nên đi đến gặp nha sĩ.
A: Cảm ơn lời khuyên của bạn.
→ Đáp án đúng là B vì hình ảnh cô gái đang khám nha sĩ.
Question 10. Listen and choose the correct answer.
Bài nghe:
Đáp án đúng: B
Nội dung bài nghe:
A: Are you OK?
B: I don't feel well. I have a sore throat.
A: You should drink warm water.
Dịch nghĩa:
A: Bạn có ổn không?
B: Mình thấy không khỏe. Mình bị đau họng.
A: Bạn nên uống chút nước ấm.
→ Đáp án đúng là B vì hình ảnh cô gái đang uống nước.
Question 11. Listen and choose the correct answer.
Bài nghe:
What's the matter with Mary?
A. She has a headache.
B. She has a toothache.
C. She has a sore throat.
Đáp án đúng: A
Nội dung bài nghe:
Dad: How are you today, Mary?
Mary: I don't feel very well.
Dad: Oh, what's the matter?
Mary: I have a headache.
Dịch nghĩa:
Bố: Hôm nay con thế nào, Mary?
Mary: Con thấy không khỏe lắm.
Bố: Ồ, con bị sao vậy?
Mary: Con bị đau đầu.
- Ta thấy Mary nói “I have a headache” (Con bị đau đầu).
→ Đáp án đúng là A.
Question 12. Listen and choose the correct answer.
Bài nghe:
What should Lucy do?
A. have a rest.
B. drink warm water.
C. rinse her mouth with salt water.
Đáp án đúng: C
Nội dung bài nghe:
Tom: Are you OK, Lucy?
Lucy: I have a bad toothache.
Tom: Oh, you should rinse your mouth with salt water.
Dịch nghĩa:
Tom: Bạn có ổn không vậy, Lucy?
Lucy: Tôi bị đau răng rất nặng.
Tom: Ồ, bạn nên súc miệng với nước muối.
- Ta thấy Tom nói “Oh, you should rinse your mouth with salt water” (Ồ, bạn nên súc miệng với nước muối).
→ Đáp án đúng là C.
Question 13. Listen and choose the correct answer.
Bài nghe:
John has a headache. He should…….
A. go to the dentist
B. take some medicine
C. drink warm water
Đáp án đúng: B
Nội dung bài nghe:
John: I have a headache. I don’t feel very well.
Mai: Oh, so you should have a rest now.
John: OK.
Mai: And you should take some medicine too.
Dịch nghĩa:
John: Tôi bị đau đầu. Tôi thấy không được khỏe.
Mai: Ô, vậy bạn nên nghỉ ngơi đi.
John: Được thôi.
Mai: Và bạn nên uống chút thuốc nữa.
- Ta thấy Mai nói “And you should take some medicine too.” (Và bạn nên uống thuốc nữa).
→ Đáp án đúng là B.
Question 14. Listen and choose the correct answer.
Bài nghe:
Lucy has a ………... She can’t speak.
A. headache
B. stomachache
C. sore throat
Đáp án đúng: C
Nội dung bài nghe:
A: Where is Lucy today?
B: She is at home.
A: Oh, is she OK?
B: She has a sore throat. She can't speak.
Dịch nghĩa:
A: Hôm nay Lucy đâu rồi?
B: Bạn ấy ở nhà.
A: Bạn ấy bị sao vậy?
B: Bạn ấy bị đau họng. Bạn ấy không thể nói được.
- Ta có thông tin nghe “She has a sore throat” (Bạn ấy bị đau họng).
→ Đáp án đúng là C.
Question 15. Listen and choose the correct answer.
Bài nghe:
What shouldn’t Hung do?
A. He shouldn’t eat ice cream.
B. He shouldn’t drink warm water.
C. He shouldn’t watch too much TV.
Đáp án đúng: A
Nội dung bài nghe:
Hung: I have a sore throat. What should I do, Doctor?
Doctor: You should drink warm water and have a rest.
Hung: Should I eat ice cream?
Doctor: No, you shouldn't eat ice cream.
Dịch nghĩa:
Hùng: Cháu bị đau họng. Cháu nên làm gì thưa bác sĩ?
Bác sĩ: Cháu nên uống nước ấm và nghỉ ngơi.
Hùng: Cháu có nên ăn kem không ạ?
Bác sĩ: Không, cháu không nên ăn kem.
- Ta có thông tin nghe “No, you shouldn't eat ice cream.” (Không, cháu không nên ăn kem).
→ Đáp án đúng là A.
Questions 16-20. Listen and choose the correct answer.
Bài nghe:
Question 16.
What's the matter with Nam?
A. He has a headache.
B. He has a toothache.
C. He has a stomachache.
Đáp án đúng: A
Dịch đề: Có chuyện gì với Nam thế?
A. Cậu ấy bị đau đầu.
B. Cậu ấy bị đau răng.
C. Cậu ấy bị đau bụng.
Thông tin nghe: "Nam has a headache."
Dịch nghĩa: Nam bị đau đầu.
→ Đáp án đúng là A.
Question 17.
Why does Linda have toothache?
A. Because she drinks cold water.
B. Because the weather is cold.
C. Because she eats too many sweets.
Đáp án đúng: C
Dịch đề: Tại sao Linda lại bị đau răng?
A. Vì cô ấy uống nước lạnh.
B. Vì thời tiết lạnh.
C. Vì cô ấy ăn quá nhiều bánh kẹo.
Thông tin nghe: “Linda has bad toothache because she eats too many sweets.”
Dịch nghĩa: Linda bị đau răng nặng vì cô ấy ăn quá nhiều đồ ngọt.
→ Đáp án đúng là C.
Question 18.
Who has a stomachache?
A. Nam
B. Peter and Mary
C. Linda
Đáp án đúng: B
Dịch đề: Ai bị đau bụng?
A. Nam
B. Peter và Mary
C. Linda
Thông tin nghe: “Peter and Mary have a stomachache."
Dịch nghĩa: Peter và Mary bị đau bụng.
→ Đáp án đúng là B.
Question 19.
What should Peter and Mary do?
A. They should eat ice cream.
B. They should have a rest.
C. They shouldn't take some medicine.
Đáp án đúng: B
Dịch đề: Peter và Mary nên làm gì?
A. Họ nên ăn kem.
B. Họ nên nghỉ ngơi.
C. Họ không nên uống thuốc.
Thông tin nghe: “They should have a rest."
Dịch nghĩa: Họ nên nghỉ ngơi.
→ Đáp án đúng là B.
Question 20.
What should Mai do?
A. She should have a rest.
B. She should drink warm water.
C. She should rinse her mouth with salt water.
Đáp án đúng: C
Dịch đề: Mai nên làm gì?
A. Cô ấy nên nghỉ ngơi.
B. Cô ấy nên uống nước ấm.
C. Cô ấy nên súc miệng bằng nước muối.
Thông tin nghe: “I have a sore throat, so I should rinse my mouth with salt water.”
Dịch nghĩa: Tôi bị đau họng, vì vậy tôi nên súc miệng với nước muối.
→ Đáp án đúng là C.
Audio script:
Hello, my name is Mai. Many students in my class don't feel well today. Nam has a headache. He shouldn’t watch TV too much. Linda has bad toothache because she eats too many sweets. She should brush her teeth regularly and go to the dentist. Peter and Mary have a stomachache. They should have a rest and take some medicine. I have a sore throat, so I should rinse my mouth with salt water. We should take care of our health.
Dịch nghĩa:
Xin chào, tôi tên là Mai. Hôm nay, nhiều bạn trong lớp của tôi cảm thấy không khỏe. Nam bị đau đầu. Cậu ấy không nên xem TV nhiều quá. Linda bị đau răng rất nặng vì cô ấy ăn quá nhiều đồ ngọt. Cô ấy nên đánh răng thường xuyên và đi khám nha sĩ. Peter và Mary bị đau bụng. Họ nên nghỉ ngơi và uống thuốc. Tôi bị đau họng, vì vậy tôi nên súc miệng với nước muối. Chúng ta nên chăm sóc sức khỏe của chính mình.