Với 20 bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 6 Unit 11 Listening trong Unit 11: Our greener world sách Global Success 6 chọn lọc, có đáp án chi tiết đầy đủ các mức độ
sẽ giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Tiếng Anh 6 đạt kết quả cao.
Trắc nghiệm Tiếng Anh 6 Global Success Unit 11 Listening (có đáp án)
Question 1-5. Listen and choose the correct answer.
Bài nghe:
Question 1. What is Mi buying at the supermarket?
Quảng cáo
A. Some apples
B. Some eggs
C. A reusable bag
D. Some milk
Đáp án đúng: B
Thông tin: Mi: I'm buying some eggs. Hey, what's this? (Mi: Mình đang mua một ít trứng. Đây là gì?)
Question 2. What is Nick going to do tomorrow?
A. Go to the cinema
B. Go cycling
C. Go on a picnic
D. Go swimming
Đáp án đúng: C
Thông tin: Nick: Yes. We're going on a picnic tomorrow. What are you doing at the supermarket, Mi? (Nick: Vâng. Ngày mai chúng mình sẽ đi dã ngoại. Bạn đang làm gì ở siêu thị vậy, Mi?)
Quảng cáo
Question 3. Why does Nick use a reusable shopping bag?
A. Because it is cheaper than a plastic one.
B. Because it helps the environment.
C. Because his mother bought it for him.
D. Because it is bigger than a plastic one.
Đáp án đúng: B
Thông tin: Nick: Yes. It's better than a plastic one. If we use this kind of bag, we will help the environment. (Nick: Có chứ. Nó tốt hơn túi nhựa. Nếu chúng ta sử dụng loại túi này, chúng ta sẽ giúp ích cho môi trường.)
Question 4. Where can Mi buy a reusable shopping bag?
A. At the check-out
B. At the bookshop
C. Outside the supermarket
D. At her school
Đáp án đúng: A
Thông tin:
Mi: I see. I'll buy one for my mum. Where can I buy one?
Nick: At the check-out. By the way, you're also green. You're cycling.
(Mi: Mình hiểu rồi. Mình sẽ mua một cái cho mẹ. Mình có thể mua một cái ở đâu nhỉ?
Nick: Ở quầy thanh toán. À này, bạn cũng sống xanh đó. Bạn đang đi xe đạp.)
Question 5. How does Mi travel to the supermarket?
Quảng cáo
A. By bus
B. By car
C. By motorbike
D. By bicycle
Đáp án đúng: D
Thông tin:
Mi: You're right. If more people cycle, the air will be cleaner. Right?
Nick: Yes. Oh, it's 5 o'clock already. I have to go now. See you later.
(Nick: Ở quầy thanh toán. À này, bạn cũng sống xanh đó. Bạn đang đi xe đạp.
Mi: Bạn nói đúng. Nếu nhiều người đạp xe hơn, không khí sẽ sạch hơn. Đúng không?)
Nội dung bài nghe:
Mi: Hi, Nick.
Nick: Hello Mi.
Mi: You've bought a lot of things.
Nick: Yes. We're going on a picnic tomorrow. What are you doing at the supermarket, Mi?
Mi: I'm buying some eggs. Hey, what's this?
Nick: It's a reusable shopping bag.
Mi: Do you always use it?
Nick: Yes. It's better than a plastic one. If we use this kind of bag, we will help the environment.
Mi: I see. I'll buy one for my mum. Where can I buy one?
Nick: At the check-out. By the way, you're also green. You're cycling.
Mi: You're right. If more people cycle, the air will be cleaner. Right?
Nick: Yes. Oh, it's 5 o'clock already. I have to go now. See you later.
Mi: See you, Nick. Bye.
Dịch bài nghe:
Mi: Chào Nick.
Nick: Chào Mi.
Mi: Cậu mua nhiều thứ thật.
Nick: Vâng. Ngày mai chúng mình sẽ đi dã ngoại. Bạn đang làm gì ở siêu thị vậy, Mi?
Mi: Mình đang mua một ít trứng. Đây là gì?
Nick: Đó là một chiếc túi mua sắm có thể tái sử dụng.
Mi: Bạn có hay sử dụng nó không?
Nick: Có chứ. Nó tốt hơn túi nhựa. Nếu chúng ta sử dụng loại túi này, chúng ta sẽ giúp ích cho môi trường.
Mi: Mình hiểu rồi. Mình sẽ mua một cái cho mẹ. Mình có thể mua một cái ở đâu nhỉ?
Nick: Ở quầy thanh toán. À này, bạn cũng sống xanh đó. Bạn đang đi xe đạp.
Mi: Bạn nói đúng. Nếu nhiều người đạp xe hơn, không khí sẽ sạch hơn. Đúng không?
Nick: Đúng vậy. Ồ, đã 5 giờ rồi. Mình phải đi ngay bây giờ. Hẹn gặp lại.
Mi: Hẹn gặp lại, Nick. Tạm biệt.
Question 6-10. Listen to the conversation and decide whether the following statements are True or False.
Bài nghe:
Question 6. Mi is a student in class 6A.
A. True
B. False
Đáp án đúng: A
Thông tin: Mi: I'm Mi from class 6A. (Mi: Tôi là Mi đến từ lớp 6A.)
Question 7. Mi wants to put a recycling bin in every classroom.
A. True
B. False
Đáp án đúng: A
Thông tin: If I become the president of the Club, I'll first talk to my friends about putting a recycling bin in every classroom. (Nếu tôi trở thành chủ tịch của Câu lạc bộ. Đầu tiên tôi sẽ nói chuyện với bạn bè của mình về việc đặt thùng rác tái chế trong mỗi lớp học.)
Quảng cáo
Question 8. Nam encourages students to walk to school.
A. True
B. False
Đáp án đúng: B
Thông tin: If I become the president of the Club, I'll encourage students to go to school by bus. (Nếu tôi trở thành chủ tịch của Câu lạc bộ, tôi sẽ động viên các bạn học sinh đi học bằng xe buýt.)
Question 9. Nam wants to organize book fairs for students to exchange books.
A. True
B. False
Đáp án đúng: B
Thông tin: Next, I'll organise some uniform fairs. This is where students can exchange used uniforms with other students. (Tiếp theo, tôi sẽ tổ chức một số hội chợ đồng phục. Đây là nơi học sinh có thể trao đổi đồng phục đã sử dụng với các học sinh khác.)
Question 10. Students can exchange used uniforms at Nam's uniform fairs.
A. True
B. False
Đáp án đúng: A
Thông tin: Next, I'll organise some uniform fairs. This is where students can exchange used uniforms with other students. (Tiếp theo, tôi sẽ tổ chức một số hội chợ đồng phục. Đây là nơi học sinh có thể trao đổi đồng phục đã sử dụng với các học sinh khác.)
Nội dung bài nghe:
Mi: I'm Mi from class 6A. If I become the president of the Club, I'll first talk to my friends about putting a recycling bin in every classroom. We can reuse the things we have in these bins. Secondly, I'll organise some book fairs. Students can exchange their used books at these fairs.
Nam: I'm Nam from class 6E. If I become the president of the Club, I'll encourage students to go to school by bus. It'll be fun and help the enviroment. Next, I'll organise some uniform fairs. This is where students can exchange used uniforms with other students.
Dịch bài nghe:
Mi: Tôi là Mi đến từ lớp 6A. Nếu tôi trở thành chủ tịch của Câu lạc bộ. Đầu tiên tôi sẽ nói chuyện với bạn bè của mình về việc đặt thùng rác tái chế trong mỗi lớp học. Chúng ta có thể tái sử dụng những thứ chúng ta có trong những chiếc thùng này. Thứ hai, tôi sẽ tổ chức một số hội chợ sách. Học sinh có thể trao đổi sách cũ của mình tại các hội chợ này.
Nam: Mình là Nam lớp 6E. Nếu tôi trở thành chủ tịch của Câu lạc bộ, tôi sẽ động viên các bạn học sinh đi học bằng xe buýt. Điều đó sẽ rất vui và giúp ích cho môi trường. Tiếp theo, tôi sẽ tổ chức một số hội chợ đồng phục. Đây là nơi học sinh có thể trao đổi đồng phục đã sử dụng với các học sinh khác.
Question 11-15. Listen and choose the correct answer.
Bài nghe:
Question 11. Which animals and plants are mentioned as living in the Amazon Rainforest?
A. Lions, penguins, and pine trees
B. Elephants, giraffes, and flowers
C. Monkeys, parrots, jaguars, and many kinds of trees
D. Tigers, polar bears, and seaweeds
Đáp án đúng: C
Thông tin: It is home to many animals and plants, such as monkeys, parrots, jaguars, and many kinds of trees. (Đây là nơi sinh sống của nhiều loài động vật và thực vật, chẳng hạn như khỉ, vẹt, báo đốm và nhiều loại cây khác nhau.)
Question 12. Why is the Amazon Rainforest in danger?
A. Because people plant too many trees
B. Because people cut down trees, make farms, and cause fires
C. Because there are too many animals living there
D. Because it rains too much every day
Đáp án đúng: B
Thông tin: The rainforest has a rich ecosystem, but it is in danger because people cut down trees, make farms, and cause fires. (Rừng nhiệt đới Amazon có một hệ sinh thái phong phú, nhưng đang bị đe dọa vì con người chặt phá cây, làm nông trại và gây ra các vụ cháy rừng.)
Question 13. What happens when the Amazon Rainforest is destroyed?
A. The homes of many animals and plants are destroyed.
B. The rainforest becomes larger and greener.
C. Animals find better places to live.
D. More trees grow naturally.
Đáp án đúng: A
Thông tin: This destroys the homes of many animals and plants. (Điều này phá hủy nơi sống của nhiều loài động vật và thực vật.)
Question 14. What have people done to protect the Amazon?
A. Built more factories and houses in the forest
B. Cut down more trees for farming
C. Planted new trees and created protected areas
D. Stopped recycling paper
Đáp án đúng: C
Thông tin: To protect the Amazon, people have planted new trees, created protected areas, stopped illegal cutting, and taught local people how to use the forest in a better way. (Để bảo vệ rừng Amazon, mọi người đã trồng thêm cây mới, thành lập các khu vực được bảo vệ, ngăn chặn việc chặt cây trái phép và hướng dẫn người dân địa phương cách sử dụng rừng tốt hơn.)
Question 15. How can everyone help protect the Amazon Rainforest?
A. By cutting down trees at home
B. By using less paper, recycling, and learning more about it
C. By making more fires in the forest
D. By buying more wild animals
Đáp án đúng: B
Thông tin: Everyone can help by using less paper, recycling, and learning more about Amazon. (Mọi người đều có thể giúp đỡ bằng cách sử dụng ít giấy hơn, tái chế và tìm hiểu thêm về rừng Amazon.)
Nội dung bài nghe:
The Amazon Rainforest is one of the largest and most important rainforests in the world. It is home to many animals and plants, such as monkeys, parrots, jaguars, and many kinds of trees. The rainforest has a rich ecosystem, but it is in danger because people cut down trees, make farms, and cause fires. This destroys the homes of many animals and plants. To protect the Amazon, people have planted new trees, created protected areas, stopped illegal cutting, and taught local people how to use the forest in a better way. Many organizations also work to save animals and protect the rainforest. Everyone can help by using less paper, recycling, and learning more about Amazon. If we work together, we can help keep the Amazon Rainforest green and full of life.
Dịch bài nghe:
Rừng Amazon là một trong những khu rừng nhiệt đới lớn nhất và quan trọng nhất trên thế giới. Đây là nơi sinh sống của nhiều loài động vật và thực vật, chẳng hạn như khỉ, vẹt, báo đốm và nhiều loại cây khác nhau. Rừng nhiệt đới Amazon có một hệ sinh thái phong phú, nhưng đang bị đe dọa vì con người chặt phá cây, làm nông trại và gây ra các vụ cháy rừng. Điều này phá hủy nơi sống của nhiều loài động vật và thực vật. Để bảo vệ rừng Amazon, mọi người đã trồng thêm cây mới, thành lập các khu vực được bảo vệ, ngăn chặn việc chặt cây trái phép và hướng dẫn người dân địa phương cách sử dụng rừng tốt hơn. Nhiều tổ chức cũng đang làm việc để cứu các loài động vật và bảo vệ rừng nhiệt đới. Mọi người đều có thể giúp đỡ bằng cách sử dụng ít giấy hơn, tái chế và tìm hiểu thêm về rừng Amazon. Nếu chúng ta cùng nhau hành động, chúng ta có thể giúp giữ cho rừng Amazon luôn xanh tươi và tràn đầy sự sống.
Question 16-20. Listen to the conversation and decide whether the following statements are True or False.
Bài nghe:
Question 16. A habitat only includes living things.
A. True
B. False
Đáp án đúng: B
Thông tin: Each habitat includes living things, non-living things, and the surrounding environment. (Mỗi môi trường sống bao gồm các sinh vật sống, vật không sống và môi trường xung quanh.)
Question 17. Climate change can affect the natural food chain.
A. True
B. False
Đáp án đúng: A
Thông tin: Climate change or changes in population of plants and animals can cause changes to the natural food chain and the ecology. (Biến đổi khí hậu hoặc những thay đổi về quần thể thực vật và động vật có thể gây ra những thay đổi đối với chuỗi thức ăn tự nhiên và hệ sinh thái.)
Question 18. To keep ecological balance, we should change the climate and animals.
A. True
B. False
Đáp án đúng: B
Thông tin: That means to maintain an ecological balance, we shouldn't cause changes to the climate and the plants and animals of any habitat. (Điều đó có nghĩa là để duy trì sự cân bằng sinh thái, chúng ta không nên gây ra những thay đổi về khí hậu và động thực vật ở bất kỳ môi trường sống nào.)
Question 19. Nature reserves are built to keep endangered plants and animals safe.
A. True
B. False
Đáp án đúng: A
Thông tin: In many countries, people have built nature reserves to keep endangered plants and animals safe. (Ở nhiều nước, người ta đã xây dựng khu bảo tồn thiên nhiên để giữ an toàn cho các loài thực vật và động vật có nguy cơ tuyệt chủng.)
Question 20. People should avoid activities that cause pollution and habitat loss.
A. True
B. False
Đáp án đúng: A
Thông tin: People should also avoid activities that may cause pollution and habitat loss.(Mọi người cũng nên tránh các hoạt động có thể gây ô nhiễm và mất môi trường sống.)
Nội dung bài nghe:
Earth's habitats are various and many are threatened. Each habitat includes living things, non-living things, and the surrounding environment. The relations of all living things and their environment in a habitat make up the habitat's ecology. Climate change or changes in population of plants and animals can cause changes to the natural food chain and the ecology. That means to maintain an ecological balance, we shouldn't cause changes to the climate and the plants and animals of any habitat. In many countries, people have built nature reserves to keep endangered plants and animals safe. People should also avoid activities that may cause pollution and habitat loss.
Dịch bài nghe:
Môi trường sống trên trái đất rất đa dạng và nhiều nơi đang bị đe dọa. Mỗi môi trường sống bao gồm các sinh vật sống, vật không sống và môi trường xung quanh. Mối quan hệ của mọi sinh vật sống và môi trường của chúng trong một sinh cảnh tạo nên hệ sinh thái của sinh cảnh đó. Biến đổi khí hậu hoặc những thay đổi về quần thể thực vật và động vật có thể gây ra những thay đổi đối với chuỗi thức ăn tự nhiên và hệ sinh thái. Điều đó có nghĩa là để duy trì sự cân bằng sinh thái, chúng ta không nên gây ra những thay đổi về khí hậu và động thực vật ở bất kỳ môi trường sống nào. Ở nhiều nước, người ta đã xây dựng khu bảo tồn thiên nhiên để giữ an toàn cho các loài thực vật và động vật có nguy cơ tuyệt chủng. Mọi người cũng nên tránh các hoạt động có thể gây ô nhiễm và mất môi trường sống.
Loạt bài soạn, giải bài tập Tiếng Anh lớp 6 Global Success Tập 1 & Tập 2 bám sát nội dung sách Global Success 6 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống (NXB Giáo dục).