Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh 9 Unit 5 (có đáp án): Writing
Unit 5: The media
Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh 9 Unit 5 (có đáp án): Writing
(199k) Học Tiếng Anh 9 Global Success Học Tiếng Anh 9 Smart World Học Tiếng Anh 9 Friends plus
Trắc nghiệm Tiếng Anh 9 chương trình sách mới:
Trắc nghiệm Tiếng Anh 9 Global Success Unit 5: Our experiences
Bài 1. Choose the best answer to complete these following sentences.
Question 1. Astronauts ............... in their spaceship, but they frequently work outside now.
A. were used to stay B. used to stay
C. were staying D. had used to stay
Đáp án: B
Giải thích: Used to + V (đã từng làm gì như thói quen trong quá khứ nhưng bây giờ không thế nữa)
Dịch: Các phi hành gia đã thường ở trong tàu vũ trụ của họ, nhưng họ thường xuyên làm việc bên ngoài bây giờ.
Question 2. People ............... that the earth is round before.
A. were not used to believe B. used to believing
C. would not use to believe D. did not use to believe
Đáp án: D
Giải thích: Used to + V (đã từng làm gì như thói quen trong quá khứ nhưng bây giờ không thế nữa)
Dịch: Mọi người đã không tin rằng trái đất tròn trước đây.
Question 3. Tuberculosis ............... incurable before.
A. use to be thought B. used to be thought
C. used to think D. use to think
Đáp án: B
Giải thích: Used to + V (đã từng làm gì như thói quen trong quá khứ nhưng bây giờ không thế nữa)
Dịch: Bệnh lao từng được cho là không thể chữa được trước đây.
Question 4. Formerly babies ............... of whooping cough.
A. have died B. used to die
C. would die D. both B and C
Đáp án: B
Giải thích: Die of …. (chết vì bệnh gì)
Dịch: Trẻ em trước đây chết vì ho gà.
Question 5. These city girls are used ............... in the field.
A. to work B. used to lie
C. would like D. to working
Đáp án: D
Giải thích: Tobe use to Ving (làm quen việc làm gì)
Dịch: Những cô gái thành thị này đang làm quen làm việc ngoài đồng.
Bài 2. Choose the word or phrase among A, B, Cor D that best fits the blank space in the following passage.
The changes that (1)……. in schools have changed the roles of teachers. In the past, teachers used to be the (2) ……..source of knowledge, the leader and educator of their students' school life. Nowadays, teachers provide information and show their students how to (3)…….. it. Although they are still considered to be a kind of (4)……….. in the class, they can be thought of as facilitators in the learning (5)………..
Another difference between the past and present tasks of teachers is represented by the technical (6)……… they need to be able to use and handle effectively, such as computer, photocopier, PowerPoint, projectors, etc. Instead of teaching (7)……… chalk, they need tobe an information technology expert.
One of the biggest challenges for teachers is that their role in the school management has also changed. The school needs them as individuals, who can make decisions and cope with the stress of the (8)……….. world of schools. At the same time teachers need to be able to work in teams, and (9)……….. with colleagues and parents. A teacher has not only to instruct but also to (10)…….. the students with confidence and determination.
Question 1. A. existed B. took place C. occurring D. took first place
Đáp án: B
Giải thích: Take place (ph.v) diễn ra
Question 2. A. major B. serious C. first D. large
Đáp án: A
Dịch: Trước đây, giáo viên từng là nguồn kiến thức chính ….
Question 3. A. deal B. solve C. operate D. handle
Đáp án: B
Dịch: Làm cách nào để giải quyết nó
Question 4. A. attender B. participant C. leader D. facilitator
Đáp án: C
Dịch: Mặc dù họ vẫn được coi là một loại lãnh đạo trong lớp …
Question 5. A. situation B. experience C. difficulties D. process
Đáp án: D
Dịch: … họ có thể được coi là người hướng dẫn trong quá trình học tập.
Question 6. A. background B. support C. detail D. drawing
Đáp án: A
Dịch: Một sự khác biệt khác giữa nhiệm vụ trước đây và hiện tại của giáo viên được thể hiện qua nền tảng kỹ thuật,
Question 7. A. in B. by C. with D. on
Đáp án: A
Dịch: In chalk = bằng phấn
Question 8. A. change B. changing C. changes D. changed
Đáp án: B
Giải thích: Cần dùng tính từ mang nghĩa chủ động
Question 9. A. help B. assist C. support D. cooperate
Đáp án: D
Dịch: Đồng thời giáo viên cần có khả năng làm việc theo nhóm, và hợp tác với đồng nghiệp và phụ huynh.
Question 10. A. inspire B. impress C. affect D. influence
Đáp án: A
Dịch: Một giáo viên không chỉ hướng dẫn mà còn truyền cảm hứng cho học sinh với sự tự tin và quyết tâm.
Xem thêm các bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 9 có đáp án khác:
Xem thêm các loạt bài Để học tốt Tiếng Anh 9 hay khác:
- Giải bài tập Tiếng Anh 9
- Giải sách bài tập Tiếng Anh 9
- Giải bài tập Tiếng Anh 9 thí điểm
- Đề thi Tiếng Anh 9 có đáp án
TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 9
Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi file word có đáp án 2026 tại https://tailieugiaovien.com.vn/
Hỗ trợ zalo: VietJack Official
Tổng đài hỗ trợ đăng ký: 084 283 45 85
Công cụ giáo viên (2048.VN)
Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free
Loạt bài 600 Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh 9 của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Tiếng Anh 9.
- Soạn văn 9 (hay nhất)
- Soạn văn 9 (ngắn nhất)
- Soạn văn 9 (siêu ngắn)
- Giải sgk Toán 9
- Giải Tiếng Anh 9 Global Success
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 9
- Giải sgk Lịch Sử 9
- Giải sgk Địa Lí 9
- Giải sgk Giáo dục công dân 9
- Giải sgk Tin học 9
- Giải sgk Công nghệ 9
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 9
- Giải sgk Âm nhạc 9
- Giải sgk Mĩ thuật 9

