Ngữ pháp Tiếng Anh 11 Unit 5 Global Success (hay, chi tiết)
Trọn bộ ngữ pháp Tiếng Anh 11 Unit 5: Global warming sách Global Success tóm lược toàn bộ cấu trúc và công thức ngữ pháp Tiếng Anh 11 trọng tâm.
Ngữ pháp Tiếng Anh 11 Unit 5 Global Success (hay, chi tiết)
I. Present participle clauses (Mệnh đề hiện tại phân từ)
1. Mệnh đề hiện tại phân từ là gì?
Mệnh đề hiện tại phân từ (Present Participle Clause) là dạng rút gọn của mệnh đề phụ trong câu phức, được bắt đầu với động từ nguyên mẫu thêm “-ing”. Trường hợp này, V-ing đứng đầu câu dùng để đưa ra kết quả, nguyên nhân của một hành động.
Để thành lập mệnh đề hiện tại phân từ, chủ ngữ của 2 mệnh đề phải giống nhau thì mới có thể rút gọn chủ ngữ ở mệnh đề phụ được
Ví dụ: Walking to school, she met an old friend.
(Đang đi bộ đến trường, cô ấy gặp một người bạn cũ.)
Not knowing what to say, he kept silent.
(Không biết nói gì, anh ấy giữ im lặng.)
2. Cấu trúc của mệnh đề hiện tại phân từ
|
(Liên từ) + V-ing…, S + V S + V + (Liên từ) + V-ing S, (Liên từ) + V-ing …, V … |
Ví dụ: Seeing the forest fire, the children immediately called the police.
(Khi nhìn thấy cháy rừng, bọn trẻ đã gọi ngay cho cảnh sát.)
Walking on the beach, they picked up litter.
(Vừa đi bộ trên bãi biển, họ vừa nhặt rác).
Opening the drawer, she took out a gun.
(Mở ngăn kéo, cô ấy lấy ra một khẩu súng).
The bomb exploded, causing many casualties.
(Quả bom phát nổ, gây ra nhiều thương vong).
Walking down the street, I heard the dog bark
(Đi bộ trên đường, tôi nghe thấy tiếng chó sủa.)
II. Past participle clauses (Mệnh đề quá khứ phân từ).
1. Mệnh đề quá khứ phân từ là gì?
Mệnh đề quá khứ phân từ (Past Participle Clause) là dạng rút gọn của mệnh đề phụ trong câu phức, được bắt đầu với động từ nguyên mẫu thêm “-ed”. Tương tự như mệnh đề hiện tại phân từ, mệnh đề quá khứ phân từ phân tách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy, và có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề chính.
Để thành lập mệnh đề quá khứ phân từ, chủ ngữ của 2 mệnh đề phải giống nhau thì mới có thể rút gọn chủ ngữ ở mệnh đề phụ được.
Ví dụ: Mentored by her father, she was an expert at chess.
(Bởi vì được hướng dẫn bởi bố, nên cô ấy trở thành chuyên gia chơi cờ.)
Worried by the news, she called the hospital.
(Bởi vì cô ấy bị tin tức ấy làm cho lo lắng, nên cô ta gọi đến bệnh viện.)
2. Cấu trúc của mệnh đề quá khứ phân từ
|
(Liên từ) + V3/ed…, S + V … S + V + (liên từ) + V3/ed … S, (liên từ) + V3/ed …, V … |
Ví dụ: Injured, he continued playing.
(Bị thương, cậu ấy vẫn tiếp tục chơi.)
Built in 1890, the house still looks beautiful.
(Được xây dựng vào năm 1890, ngôi nhà vẫn trông rất đẹp.)
The book was interesting, read carefully.
(Cuốn sách rất thú vị, cô ấy đã đọc kỹ.)
She felt proud, praised by the teacher.
(Cô ấy cảm thấy tự hào vì được giáo viên khen ngợi.)
The car, damaged in the storm, was repaired yesterday.
(Chiếc xe bị hư hỏng trong cơn bão đã được sửa chữa ngày hôm qua.)
Lưu trữ: Ngữ pháp Tiếng Anh 11 Unit 5 (sách cũ)
Xem thêm Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 11 Global Success hay, chi tiết khác:
TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 11
Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi file word có đáp án 2026 tại https://tailieugiaovien.com.vn/
Hỗ trợ zalo: VietJack Official
Tổng đài hỗ trợ đăng ký: 084 283 45 85
Công cụ giáo viên (2048.VN)
Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free
- Soạn văn 11 (hay nhất)
- Soạn văn 11 (ngắn nhất)
- Soạn văn 11 (siêu ngắn)
- Giải sgk Toán 11
- Giải Tiếng Anh 11 Global Success
- Giải sgk Vật Lí 11
- Giải sgk Hóa học 11
- Giải sgk Sinh học 11
- Giải sgk Lịch Sử 11
- Giải sgk Địa Lí 11
- Giải sgk Giáo dục KTPL 11
- Giải sgk Tin học 11
- Giải sgk Công nghệ 11
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 11
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 11
- Giải sgk Âm nhạc 11

