Giáo án Toán lớp 4 Tuần 13 (mới, chuẩn nhất)

Với mục đích giúp các Thầy / Cô giảng dạy môn Toán dễ dàng biên soạn Giáo án Toán lớp 4, VietJack biên soạn Bộ Giáo án Toán 4 Giáo án Toán lớp 4 Tuần 13 phương pháp mới theo hướng phát triển năng lực bám sát mẫu Giáo án môn Toán chuẩn của Bộ Giáo dục. Hi vọng tài liệu Giáo án Toán 4 này sẽ được Thầy/Cô đón nhận và đóng góp những ý kiến quí báu.

Giáo án Toán lớp 4 Tuần 13 (mới, chuẩn nhất)

Xem thử Giáo án Toán 4 KNTT Xem thử Giáo án Toán 4 CTST Xem thử Giáo án Toán 4 CD

Chỉ từ 250k mua trọn bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Toán lớp 4 cả năm (mỗi bộ sách) chuẩn kiến thức, trình bày đẹp mắt, dễ dàng chỉnh sửa:

Giáo án Toán lớp 4 bài Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

I. MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

- Biết cách thực hiện nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.

- Áp dụng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 để giải các bài toán có liên quan

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: - SGK + Bảng phụ.

HS: - SGK + vở ô li.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

5p

A. Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng thực hiện tính:

a) 86 x 17

b) 2057 x 23

- Nhận xét, đánh giá HS.

- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm ra nháp nhận xét bài bạn.

1p

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài:

- Lắng nghe

7p

2. Phép nhân 27 x 11 (Trường hợp tổng hai chữ số bé hơn 10).

- Viết lên bảng phép tính 27 x 11.

- Cho HS đặt tính và thực hiện phép tính.

? Em có nhận xét gì về hai tích riêng của phép nhân trên?

? Hãy nêu rõ bước cộng hai tích riêng của phép nhân 27 x 11?

- Giảng: cộng hai chữ số (2 + 7 = 9) rồi viết 9 vào giữa hai chữ số của số 27.

? Em có nhận xét gì về kết quả của phép nhân 27 x 11 = 297 so với số 27. Các chữ số giống và khác nhau ở điểm nào ?

- Cách nhân nhẩm 27 với 11: 2 + 7 = 9, viết 9 giữa 2 chữ số của số 27 được 297.

- Vậy 27 x 11 = ?

- Yêu cầu HS nhân nhẩm 41 với 11.

- 1 HS đọc phép nhân.

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào nháp.

- Hai tích riêng của phép nhân trên đều bằng 27.

- Khi cộng 2 tích riêng, ta chỉ cần cộng hai chữ số của 27.

- Lắng nghe.

- Số 297 chính là số 27 sau khi được viết thêm tổng hai chữ số của nó ( 2 + 7 = 9 ) vào giữa.

- 27 x 11 = 297

- HS nhân nhẩm và nêu cách nhân nhẩm của mình: 41 x 11 = 451.

8p

3. Phép nhân 48 x 11 (Trường hợp tổng hai chữ số lớn hơn hoặc bằng 10).

- Viết lên bảng phép tính 48 x 11.

- Yêu cầu HS áp dụng cách nhân nhẩm đã học để nhân nhẩm với 11.

? Em có nhận xét gì về hai tích riêng của phép nhân trên ?

- Vậy em hãy dựa vào bước cộng các tích riêng của phép nhân 48 x 11 để nhận xét về các chữ số trong kết quả phép nhân 48 x 11 = 528.

- Vậy 48 x 11 = ?

- Cho HS nêu lại cách nhân nhẩm 48 x 11.

- Yêu cầu HS thực hiện nhân nhẩm

75 x 11.

- 1 HS đọc phép nhân.

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp.

- Hai tích riêng của phép nhân trên đều bằng 48.

- HS nêu.

- 48 x 11 = 528.

- 2 HS lần lượt nêu.

- 75 x 11 = 825

15p

4. Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1: Tính nhẩm.

- Yêu cầu HS nhân nhẩm và ghi kết quả vào vở.

- Gọi HS đọc bài làm.

- Nhận xét, chốt bài:

? Khi nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 (Trường hợp tổng hai chữ số bé hơn 10) ta làm thế nào?

? Khi nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 (Trường hợp tổng hai chữ số lớn hơn hặc bằng 10) ta làm thế nào?

- 1 HS nêu yêu cầu.

- HS nhân nhẩm và nêu cách nhân

a) 34 x 11 = 374

b) 11 x 95 = 1045

c) 82 x 11 = 902

- Nối tiếp đọc bài làm.

- 2 HS nêu.

Bài 2: Tìm x:

- Yêu cầu cá nhân HS làm bài, 2 HS làm bài vào bảng phụ.

- Gọi HS đọc bài.

- Gọi HS chữa bài trên bảng phụ.

- Nhận xét, chốt bài:

? Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?

- 1 HS nêu yêu cầu.

- 2 HS làm bài vào bảng phụ, lớp làm vào vở.

a) x : 11 = 25

x = 25 x 11

x = 275

b) x : 11 = 78

x = 78 x 11

x = 858

- 2 HS đọc bài làm.

- Nhận xét, chữa bài trên bảng.

- Ta lấy thương nhân với số chia.

Bài 3: gọi HS đọc bài toán.

- Yêu cầu HS tóm tắt và giải bài toán.

Tóm tắt:

Khối 4: 17 hàng

1 hàng: 11 học sinh

Khối 5: 15 hàng

1 hàng: 11 học sinh

Cả 2 khối: ... học sinh ?

- Gọi HS đọc bài làm.

- Gọi HS nhận xét, chữa bài bảng lớp.

- Nhận xét, chốt cách vận dụng nhân nhẩm với 11 vào giải toán có lời văn.

- 1 HS đọc đề bài.

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

Bài giải

Số hàng cả hai khối lớp xếp được là

17 + 15 = 32 ( hàng )

Số học sinh của cả hai khối lớp

11 x 32 = 352 ( học sinh )

Đáp số: 352 học sinh

- 3 HS đọc bài làm.

- Nhận xét, chữa bài.

- Lắng nghe.

Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.

- Cho HS đọc đề bài sau đó hướng dẫn: Để biết được câu nào đúng, câu nào sai trước hết chúng ta phải tính số người có trong mỗi phòng họp, sau đó so sánh và rút ra kết luận.

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo.

- Thực hiện tính nhẩm và so sánh, đưa ra đáp án.

Đáp án: a. S, b. Đ, c. S, d. S.

4p

C. Củng cố - dặn dò:

? Nêu cách nhân nhẩm số có 2 chữ số với 11?

- Nhận xét giờ học.

- Dặn HS về học bài, xem lại các bài tập và chuẩn bị bài sau: Nhân với số có ba chữ số.

- 2 HS nêu

IV. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Giáo án Toán lớp 4 bài Nhân với số có ba chữ số

I. MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

- Biết cách nhân với số có ba chữ số.

- Tính được giá trị của biểu thức.

- Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân các số tự nhiên.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: - SGK + Bảng phụ.

HS: - SGK + vở ô li.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

5p

A. Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng thực hiện nhân nhẩm:

a) 22 x 11; 54 x 11

b) 84 x 11; 96 x 11

- Nhận xét, đánh giá ý thức học bài của HS.

- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm ra nháp nhận xét bài bạn.

a) 22 x 11 = 242; 54 x 11 = 594

b) 84 x 11 = 924; 96 x 11 = 1056

1p

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài:

- Lắng nghe

12p

2. Phép nhân 164 x 23

- Ghi bảng phép tính 164 x 123, sau đó yêu cầu HS áp dụng tính chất một số nhân với một tổng để tính.

? Vậy 164 x 123 bằng bao nhiêu ?

* Hướng dẫn đặt tính và tính

? Dựa nhân với số có hai chữ số, bạn nào có thể đặt tính 164 x 123 ?

- Hướng dẫn đặt tính và thực hiện:

+ Lần lượt nhân từng chữ số của 123 với 164 theo thứ tự từ phải sang trái

Giáo án Toán lớp 4 bài Nhân với số có ba chữ số (mới, chuẩn nhất)

- Giới thiệu:

* 492 gọi là tích riêng thứ nhất.

* 328 gọi là tích riêng thứ hai (viết lùi sang bên trái 1 cột)

* 164 gọi là tích riêng thứ ba (iết lùi sang bên trái hai cột)

- Yêu cầu HS nêu lại từng bước nhân.

- 1 HS lên bảng thực hiện tính, lớp làm ra nháp. 164 x 12

= 164 x (100 + 20 + 3)

=164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3

= 16400 + 3280 + 492

= 20172

- 164 x 123 = 20 172

- 1 HS lên bảng đặt tính, lớp đặt tính vào nháp.

- HS theo dõi GV thực hiện phép nhân.

- 2, 3 HS nhắc lại cách đặt tính và tính:

3 nhân 4 bằng 12, viết 2, nhớ 1.

3 nhân 6 bằng 18, thêm 1 bằng 19, viết 9, nhớ 1.

3 nhân 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4, viết 4.

2 nhân 4 bằng 8, viết 8.

2 nhân 6 bằng 12, viết 2, nhớ 1.

2 nhân 1 bằng 2, thêm 1 bằng 3, viết 3...

- Lắng nghe và nhắc lại.

* 492 gọi là tích riêng thứ nhất.

* 328 gọi là tích riêng thứ hai (viết lùi sang bên trái 1 cột).

* 164 gọi là tích riêng thứ ba (viết lùi sang bên trái hai cột).

- 2 HS nêu lại từng bước nhân.

18p

3. Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1: Đặt tính rồi tính.

- Yêu cầu HS làm bài, 3 HS làm bài vào bảng phụ, mỗi em một phép tính.

- Gọi HS nhận xét bài bạn.

- Nhận xét, chốt cách thực nhân với số có ba chữ số.

- 1 HS nêu yêu cầu.

- 3 HS làm bài vào bảng phụ, lớp làm vào vở.

Giáo án Toán lớp 4 bài Nhân với số có ba chữ số (mới, chuẩn nhất)

- Nhận xét bài bạn.

- Lắng nghe.

Bài 2: Viết giá trị của biểu thức...

- Treo bảng số như đề bài trong SGK, yêu cầu HS làm bài theo cặp.

- Gọi đại diện cặp đọc bài.

- Nhận xét, chữa bài trên bảng.

- Nhận xét, chốt cách vận dụng nhân với số có ba chữ số vào tính giá trị của biểu thức.

- 1 HS nêu yêu cầu.

- 1 cặp HS làm vào bảng phụ, lớp làm vào vở.

a

262

262

263

b

130

131

131

a x b

34060

34322

34453

Bài 3: Gọi HS đọc đề bài, yêu cầu HS tự làm

- Gọi HS đọc bài

? Muốn tính diện tích hình vuông ta làm thế nào?

- 1 HS làm bài vào bảng phụ, cả lớp làm bài vào vở.

Bài giải

Diện tích của mảnh vườn là:

125 x 125 = 15 625 ( m2 )

Đáp số: 15 625 m2

- Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với chính nó.

4p

C. Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS nhắc lại cách nhân với số có 3 chữ số

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS chuẩn bị bài: Nhân với số có ba chữ số (tiếp theo).

- 2 HS nhắc lại

IV. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Xem thử Giáo án Toán 4 KNTT Xem thử Giáo án Toán 4 CTST Xem thử Giáo án Toán 4 CD

Xem thêm các bài soạn Giáo án Toán lớp 4 theo hướng phát triển năng lực mới nhất, hay khác:

Loạt bài Giáo án Toán lớp 4 mới nhất của chúng tôi được biên soạn theo mẫu Kế hoạch bài dạy (KHBD) Toán 4 chuẩn.


Đề thi, giáo án lớp 4 các môn học