Giải Kinh tế Pháp luật 10 trang 52 Kết nối tri thức

Với Giải Kinh tế Pháp luật 10 trang 52 trong Bài 7: Sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất kinh doanh Kinh tế và Pháp luật 10 Kết nối tri thức hay nhất, ngắn gọn sẽ giúp học sinh dễ dàng trả lời các câu hỏi & làm bài tập KTPL 10 trang 52.

Giải Kinh tế Pháp luật 10 trang 52 Kết nối tri thức

Luyện tập 2 trang 52 KTPL 10: Em hãy nêu điểm khác nhau của các mô hình sản xuất kinh doanh:

Em hãy nêu điểm khác nhau của các mô hình sản xuất kinh doanh

Quảng cáo

Lời giải:

a. So sánh mô hình hộ sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân

 

Hộ sản xuất kinh doanh

Doanh nghiệp tư nhân

Bản chất

- Là một mô hình kinh doanh nhỏ lẻ do cá nhân hoặc nhóm cá nhân làm chủ (không phải doanh nghiệp)

Là mô hình doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ

Chủ thể thành lập

- Cá nhân hoặc một nhóm người là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

- (Hoặc) Một số hộ gia đình làm chủ, tự tổ chức sản xuất kinh doanh

- Do một cá nhân đủ 18 tuổi,  có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có thể là người Việt Nam hoặc người nước ngoài làm chủ.

Quy mô Kinh doanh

- Sử dụng dưới 10 lao động

- Chỉ được đăng kí kinh doanh tại một địa điểm

- Lớn hơn hộ kinh doanh

- Không giới hạn quy mô, vốn, địa điểm kinh doanh, số lượng lao động

Đăng kí kinh doanh

- Tùy từng trường hợp mới cần phải đăng kí kinh doanh

- Thực hiện đăng kí kinh doanh ở cơ quan cấp huyện và không có con dấu

- Luôn bắt buộc phải thực hiện đăng kí kinh doanh theo thủ tục thành lập doanh nghiệp

- Thực hiện đăng kí kinh doanh ở Sở kế hoạch đầu tư. Được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh và con dấu

Cơ cấu tổ chức

Quản lí

Không có hệ thống tổ chức quản lí rõ ràng

Cơ cấu quản lí chặt chẽ hơn hộ kinh doanh. Chủ doanh nghiệp toàn quyền quyết định việc quản lí, điều hành hoạt động kinh doanh

Chuyển nhượng

Không được chuyển nhượng hộ kinh doanh cho chủ thể khác

- Có thể bán hoặc cho thuê doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp

Giải thể

- Không áp dụng hình thức: phá sản, giải thể như quy định của Luật doanh nghiệp, luật phá sản

- Áp dụng hình thức: phá sản, giải thể như quy định của Luật doanh nghiệp, luật phá sản

b. So sánh mô hình hộ sản xuất kinh doanh và hợp tác xã

 

Hộ sản xuất kinh doanh

Hợp tác xã

Quyền hạn quyết định của thành vien

Do chủ hộ kinh doanh hoặc theo thỏa thuận giữa các thành viên trong hộ gia đình

Có quyền bình đẳng giữa các thành viên trong mọi quyết định, hoạt động của hợp tác xã

Người đại diện theo pháp luật

Chủ hộ kinh doanh

Chủ tịch hội đồng quản trị

Cơ cấu tổ chức

Chủ hộ kinh doanh, thành viên

Đại hội thành viên, hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc) và ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên

Căn cứ phân chia lợi nhuận

Phân chia lợi nhuận sẽ do cá nhân hoặc thành viên hộ gia đình xác định, thống nhất.

Lợi nhuận được phân chia chủ yếu dựa theo công sức thành viên đóng góp và mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ. Phần còn lại mới được chia theo tỷ lệ vốn góp.

Quyền và trách nhiệm tài sản

Chịu trách nhiệm vô hạn

Chịu trách nhiệm hữu hạn

Quyền khắc và sử dụng con dấu

Không được khắc dấu

Được quyền khắc và sử dụng con dấu

c. So sánh doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH 1 thành viên

Tiêu chí

Doanh nghiệp tư nhân

Công ty TNHH 1 thành viên

 Chủ sở hữu

- Cá nhân

Tổ chức, cá nhân

 Điều khoản ràng buộc

- Có

- Không có

 Vốn điều lệ

- Góp đủ ngay khi đăng ký

- Góp đủ trong thời hạn 90 ngày

 Tài sản công ty và tài sản chủ sở hữu

- Không tách biệt

- Tách biệt

 Chịu trách nhiệm tài sản

- Vô hạn

- Hữu hạn

 Khả năng huy động vốn

- Hạn chế

- Đa dạng

 Tư cách pháp nhân

- Có 

- Không

 Quyền góp vốn, mua cổ phần vốn góp

- Không có

- Có

 Tăng, giảm vốn điều lệ

- Không có điều kiện

- Có điều kiện

 Cơ cấu tổ chức, quản lý

- Có 1 mô hình

- Có 2 mô hình

d. So sánh công ty tư nhân và công ty hợp danh

 

Doanh nghiệp tư nhân

Công ty hợp danh

Tư cách pháp nhân

- Không có tư cách pháp nhân.

- Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Chủ thể thành lập

- Do một cá nhân thành lập. Mỗi cá nhân chỉ được thành lập 1 doanh nghiệp tư nhân.

- Ít nhất 2 thành viên hợp danh là cá nhân thành lập.

Cơ cấu tổ chức

- Cơ cấu tổ chức đơn giản, gồm chủ sở hữu công ty. Chủ sở hữu công ty có thể là Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, hoặc thuê người khác làm Giám đốc, Tổng giám đốc.

- Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc, Tổng Giám đốc.

Tài sản doanh nghiệp

- Không có sự tách bạch giữa tài sản của doanh nghiệp và tài sản của chủ sở hữu, chủ sở hữu có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

- Các thành viên hợp danh phải thực hiện chuyển quyền sở hữu tài sản vốn góp cho công ty.

Trách nhiệm tài sản

- Chịu trách nhiệm vô hạn đối với nghĩa vụ của doanh nghiệp.

- Các thành viên hợp danh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

Đại diện theo pháp luật

- Chủ sở hữu là người đại diện theo pháp luật.

- Các thành viên hợp danh có quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Trong điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, thành viên hợp danh phân công nhau đảm nhiệm các chức danh quản lý và kiểm soát công ty.

Vốn

- Vốn đầu tư do chủ sở hữu doanh nghiệp tự đăng ký.

- Tài sản của doanh nghiệp tư nhân không hoàn toàn độc lập với tài sản của chủ sở hữu.

- Bao gồm vốn góp của thành viên hợp danh khi thành lập và vốn góp của thành viên góp vốn. Tài sản của công ty hợp danh độc lập hoàn toàn với tài sản của cá nhân thành viên hợp danh.

Quyền đối với phần vốn góp

- Chủ sở hữu có thể cho thuê hoặc bán doanh nghiệp tư nhân.

- Thành viên hợp danh không có quyền chuyển nhượng phần góp vốn trừ trường hợp được các thành viên hợp danh khác đồng ý.

- Thành viên góp vốn được tự do chuyển nhượng vốn góp.

e. So sánh công ty cổ phần và công TNHH hai thành viên trở lên

 

Công ty cổ phần

Công TNHH hai thành viên trở lên

Số lượng thành viên

- Tối thiểu là 03 thành viên và không giới hạn tối đa.

- Tối thiểu là 02 thành viên và tối đa là 50 thành viên.

Cấu trúc vốn

- Vốn điều lệ chia thành các phần bằng nhau, được ghi nhận bằng cổ phiếu.

- Vốn điều lệ không chia thành các phần bằng nhau.

Góp vốn

- Góp đủ số vốn đã đăng ký góp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

- Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp.

- Góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

- Chỉ được góp bằng tài sản khác nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại.

Huy động vốn

- Được phát hành cổ phiếu.

- Không được phát hành cổ phiếu.

Chuyển nhượng vốn

- Dễ dàng, tự do chuyển nhượng (trừ trong 03 năm đầu, cổ đông sáng lập chỉ được chuyển nhượng cổ phần cho cổ đông sáng lập khác và cho người khác không phải là cổ đông sáng lập khi được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông).

- Chuyển nhượng phải có điều kiện (ưu tiên chuyển nhượng cho thành viên công ty).

Cơ cấu tổ chức công ty

- Mô hình 1: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc (công ty có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức giữ dưới 50% tổng số cổ phần thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát);

- Mô hình 2: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc (ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị là thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị).

- Có một mô hình gồm Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát (công ty có ít hơn 11 thành viên không bắt buộc thành lập Ban kiểm soát).

Luyện tập 3 trang 52 KTPL 10: Em hãy tìm hiểu các mô hình sản xuất kinh doanh ở địa phương theo gợi ý sau:

- Tìm hiểu và nhận xét ưu điểm, hạn chế của một số mô hình hộ sản xuất kinh doanh ở địa phương em.

- Tìm hiểu một mô hình hợp tác xã sản xuất kinh doanh trong thực tế, giới thiệu mô hình này với các bạn trong lớp.

- Tìm hiểu trong thực tiễn một doanh nghiệp thuộc một trong các loại hình sau và giới thiệu vài nét về doanh nghiệp đó: doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên, doanh nghiệp nhà nước.

Quảng cáo


Lời giải:

- Tìm hiểu hộ kinh doanh: sản xuất nón lá ở Ngọc Mỹ (Quốc Oai, Hà Nội).

- Ưu điểm và hạn chế của mô hình hộ sản xuất kinh doanh:

+ Ưu điểm: quy mô nhỏ lẻ, bộ máy quản lí gọn nhẹ, dễ tạo việc làm

+ Hạn chế: khó huy động vốn, khó tăng quy mô và đầu tư trang thiết bị, khó đáp ứng yêu cầu của khách hàng lớn.

Lưu ý: Học sinh trình bày quan điểm cá nhân. Bài làm trên chỉ mang tính tham khảo

Luyện tập 4 trang 52 KTPL 10: Em hãy đề xuất mô hình kinh doanh phù hợp cho các trường hợp sau:

Em hãy đề xuất mô hình kinh doanh phù hợp cho các trường hợp sau

Quảng cáo

Lời giải:

a/ Trường hợp a: Mô hình đề xuất: Bà C nên chọn mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (nếu tính cả sự tham gia góp vốn, quản lý của người chồng).

Vì sao:

- Quy mô mở rộng: Cơ sở của bà C hiện đã phát triển thành chuỗi 3 cửa hàng và thuê tới 10 nhân công. Mô hình hộ kinh doanh cũ không còn linh hoạt và tối ưu cho việc quản lý một chuỗi cơ sở lớn.

- Trách nhiệm hữu hạn: Khi chuyển sang mô hình công ty TNHH, bà C (và chồng) chỉ phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp. Điều này giúp bảo vệ tài sản riêng của gia đình an toàn hơn trước các rủi ro kinh doanh của chuỗi cửa hàng.

- Tăng uy tín thương mại: Mô hình công ty giúp doanh nghiệp có tư cách pháp nhân độc lập, dễ dàng xuất hóa đơn giá trị gia tăng (VAT), ký kết hợp đồng kinh tế lớn với các nhà cung cấp, đối tác và thuận tiện hơn trong việc vay vốn ngân hàng để tiếp tục mở rộng.

b/ Trường hợp b:

- Sự phù hợp của mô hình hiện tại: Nếu số thành viên vượt quá 50, mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hiện tại của Công ty X không còn phù hợp. Theo quy định của Luật Doanh nghiệp Việt Nam, số lượng thành viên tối đa của công ty TNHH hai thành viên trở lên bị giới hạn là 50 người.

- Mô hình phù hợp hơn: Công ty X nên chuyển đổi sang mô hình Công ty cổ phần.

Vì sao:

- Không giới hạn số lượng thành viên: Công ty cổ phần quy định số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không giới hạn số lượng cổ đông tối đa. Điều này đáp ứng hoàn hảo nhu cầu gia tăng thành viên của công ty theo đà phát triển trong thời gian tới.

- Khả năng huy động vốn lớn: Mô hình này cho phép công ty phát hành cổ phiếu ra thị trường, thu hút thêm nhiều nhà đầu tư mới một cách rộng rãi để bổ sung nguồn vốn dồi dào cho sản xuất kinh doanh.

- Chuyển nhượng vốn linh hoạt: Các thành viên (cổ đông) có thể dễ dàng chuyển nhượng phần vốn góp (cổ phần) của mình cho người khác theo quy định, giúp công ty vận hành năng động và thu hút được nhiều nhân tài muốn góp vốn.

Vận dụng trang 52 KTPL 10: Hãy viết về dự định mô hình kinh doanh trong tương lai của bản thân hoặc gia đình và giới thiệu với các bạn.

Quảng cáo

Lời giải:

(*) Giới thiệu mô hình kinh doanh phở

I. Giới thiệu

Phở có thể được xem là món ăn đặc trưng của người Việt Nam, nhiều người nước ngoài chỉ biết đến Việt Nam thông qua món phở. Và đây cũng là một món ăn rất phổ biến được nhiều người ưa thích. Chính vì vậy, việc kinh doanh quán phở là một mô hình kinh doanh hiệu quả dành cho những người đam mê kinh doanh ẩm thực Việt Nam.

II. Điều kiện khởi nghiệp

- Vốn: Tùy khu vực, nếu tôi khởi nghiệp tại các khu vực trung tâm thành phố thì vốn đầu tư ban đầu: từ 100 triệu trở lên, vốn đầu tư sẽ trang trải các chi phí:

+ Tiền đặt cọc thuê mặt bằng và tiền thuê mặt bằng tháng đầu tiên;

+ Chi phí sửa chữa mặt bằng và mua sắm bàn ghế, dụng cụ và trang trí quán;

+ Dự phòng chi phí hoạt động cho 3 tháng đầu tiên

- Con người

+ Tuyển người: nếu quy mô nhỏ, tôi sẽ cân nhắc việc thuê nhân viên vừa đủ, tránh có chi phí lớn trong giai đoạn đầu. Trong giai đoạn đầu, cần có các vị trí: nấu và múc nước lèo, phục vụ, rửa chén, thu ngân. Trong đó, đầu bếp đóng vai trò hết sức quan trọng, cần tuyển người nấu ngon và có tâm huyết với nghề.

+ Quản lý: ban đầu tôi sẽ là người quản lý để nắm rõ tình hình hoạt động của quán, để có những điều chỉnh thích hợp về khẩu vị, giá bán, dịch vụ…, khi quán đi vào hoạt động ổn định, tôi có thể tuyển nhân viên Quản lý.

- Pháp lý: sau khi đã thuê mặt bằng, tôi sẽ đến phường, xã nơi tôi dự định mở quán để đăng ký giấy phép kinh doanh.

- Lợi thế

+ Nếu tôi có năng khiếu về nấu ăn thì việc kinh doanh quán phở sẽ gặp nhiều thuận lợi. Việc thuê đầu bếp nấu phở, cần phải kỹ lưỡng, vì nó quyết định sự thành bại.

+ Địa điểm kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng khi mở quán, nó quyết định giá bán, số lượng khách hàng có thể đạt đến.

- Lập kế hoạch kinh doanh:

+ Nghiên cứu thị trường và đối thủ cạnh tranh tại khu vực mình sắp kinh doanh. Từ đó, lựa chọn khách hàng mục tiêu để lên kế hoạch kinh doanh cụ thể.

+ Tôi cần xác định về thời gian bán, chỉ vào buổi sáng hoặc bán cả ngày? Nên tập trung kinh doanh 01 món phở thì tốt nhất.

+ Lên kế hoạch về marketing (băng rôn, tờ rơi, quảng cáo), kế hoạch tuyển dụng nhân viên và phương án quản lý kinh doanh chi tiết (quản lý nguyên vật liệu đầu vào, quản lý thu ngân, điều hành nhân viên)...

+ Lập kế hoạch doanh thu, chi phí, lợi nhuận cho từng tháng, dự trù kinh doanh lỗ trong 3 tháng đầu tiên.

- Kiến thức, kỹ năng chuyên môn

+ Cần am hiểu về ẩm thực, đặc biệt nghiên cứu kỹ về món Phở;

+ Kinh doanh Phở bò thì phổ biến hơn, cách nấu Phở bò đòi hỏi nhiều công đoạn và có những bí quyết để nấu một nồi Phở ngon, mang đậm hương vị Phở.

+ Nấu nước lèo là công đoạn quan trọng nhất, gần như quyết định nhiều nhất để có 1 tô Phở ngon.

+ Nấu 1 nồi Phở bò đòi hỏi bạn phải nắm được các yếu tố sau: mùi thơm của bò, hoa hồi và quế; vị đậm đà và ngọt của thịt bò….

+ Ngoài nước lèo, cách trình bày, bánh phở, rau, giá, nước mắm nêm thêm, chanh, ớt, tỏi… sẽ giúp cho tô phở thơm, ngon hơn.

+ Có kiến thức về quản lý, tổ chức hoạt động mô hình từ quán nhỏ và có thể phát triển thành chuỗi hoặc quán Phở lớn.

Lưu ý: Học sinh trình bày quan điểm cá nhân. Bài làm trên chỉ mang tính tham khảo

Lời giải bài tập Giáo dục KTPL 10 Bài 7: Sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất kinh doanh hay khác:

Xem thêm lời giải bài tập Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 10 Kết nối tri thức hay, ngắn gọn khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 10 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 10 Kết nối tri thức khác