Giải Kinh tế Pháp luật 10 trang 97 Kết nối tri thức

Với Giải Kinh tế Pháp luật 10 trang 97 trong Bài 15: Nội dung cơ bản của Hiến pháp về chế độ chính trị Kinh tế và Pháp luật 10 Kết nối tri thức hay nhất, ngắn gọn sẽ giúp học sinh dễ dàng trả lời các câu hỏi & làm bài tập KTPL 10 trang 97.

Giải Kinh tế Pháp luật 10 trang 97 Kết nối tri thức

Luyện tập 1 trang 107 KTPL 10: Em hãy cho biết các nhận định sau đây đúng hay sai? Vì sao?

Em hãy cho biết các nhận định sau đây đúng hay sai? Vì sao?

Quảng cáo

Lời giải:

a. Đúng, vì Hiến pháp khẳng định tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân; Nhà nước ta là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân.

b. Đúng, vì quyền lực chính trị ở Việt Nam không chỉ do Nhà nước thực hiện mà còn được thực hiện thông qua Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội theo quy định của Hiến pháp.

c. Đúng, vì nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng nhiều hình thức như bầu cử, ứng cử, góp ý xây dựng pháp luật, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, hoặc thông qua đại biểu do mình bầu ra.

d. Sai, vì ở Việt Nam, quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát lẫn nhau trong việc thực hiện lập pháp, hành pháp và tư pháp.

e. Sai, vì Mặt trận Tổ quốc Việt Nam không phải là cơ quan nhà nước và không có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Đây là tổ chức liên minh chính trị, đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân.

g. Đúng, vì Nhà nước tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật; sử dụng Hiến pháp và pháp luật làm công cụ chủ yếu để quản lí xã hội, bảo đảm trật tự, kỷ cương.

Luyện tập 2 trang 107 KTPL 10: Em hãy lập bảng theo mẫu sau và điền quy định của Hiến pháp tương ứng với từng nội dung:

Nội dung

Quy định của Hiến pháp

Chủ quyền, lãnh thổ

 

Hình thức chính thể nhà nước

 

Bản chất nhà nước

 

Hình thức nhân dân thực hiện quyền lực

 

Nguyên tắc tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước

 

Các chủ thể tham gia thực hiện quyền lực chính trị

 

Chính sách dân tộc của Việt Nam

 

Chính sách đối ngoại của Việt Nam

 

Quảng cáo


Lời giải:

Nội dung

Quy định của Hiến pháp

Chủ quyền, lãnh thổ

Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.

Hình thức chính thể nhà nước

Nhà nước Việt Nam là chính thể Cộng hòa xã hội chủ nghĩa.

Bản chất nhà nước

Bản chất nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, mang bản chất của giai cấp công nhân có tính nhân dân, tính dân tộc sâu sắc.

Hình thức nhân dân thực hiện quyền lực

Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và các hình thức khác do pháp luật quy định.

Nguyên tắc tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước

Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.

Các chủ thể tham gia thực hiện quyền lực chính trị

Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, nhân dân.

Chính sách dân tộc của Việt Nam

Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc.

Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện, và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước.

Chính sách đối ngoại của Việt Nam

Việt Nam thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hoà bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập, hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi; tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc và điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế vì lợi ích quốc gia, dân tộc, góp phần vào sự nghiệp hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới.

Luyện tập 3 trang 107 KTPL 10: Em hãy nêu một số ví dụ thực tế vi phạm quy định của Hiến pháp về chế độ chính trị và phân tích hậu quả của hành vi vi phạm đó.

Quảng cáo

Lời giải:

Gợi ý: Hành vi xuyên tạc, phủ nhận vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Ví dụ: Một cá nhân sử dụng mạng xã hội để đăng tải các bài viết có nội dung sai lệch về lịch sử, xúc phạm lãnh đạo Đảng và Nhà nước, hoặc kêu gọi xoá bỏ Điều 4 Hiến pháp (quy định vai trò lãnh đạo của Đảng).

Phân tích hậu quả:

- Về chính trị: Gây chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc, làm suy giảm niềm tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước.

- Về an ninh: Tạo điều kiện cho các thế lực thù địch lợi dụng để gây bạo loạn, lật đổ, đe doạ sự ổn định và chủ quyền của quốc gia.

- Về cá nhân: Người vi phạm sẽ bị xử lý hình sự (tội làm tàng trữ, phát tán thông tin nhằm chống Nhà nước) hoặc xử phạt hành chính tuỳ mức độ.

Luyện tập 4 trang 107 KTPL 10: Em hãy đọc tình huống sau để trả lời câu hỏi:

Em hãy đọc tình huống sau để trả lời câu hỏi Luyện tập 4 trang 107

1/ Trong hai quan điểm trên, quan điểm nào phản ánh đúng và đầy đủ tinh thần của Hiến pháp về cách thức thực hiện quyền lực nhà nước? Vì sao?

2/ Theo Hiến pháp, nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng những hình thức nào?

3/ Em hãy viện dẫn các quy định của Hiến pháp để giải thích giúp M và bạn của M hiểu rõ hơn mối quan hệ giữa nhân dân và Nhà nước.

Quảng cáo

Lời giải:

1/ Quan điểm của bạn của M phản ánh đúng tinh thần của Hiến pháp, vì Hiến pháp không quy định nhân dân chỉ thực hiện quyền lực nhà nước một lần thông qua bầu cử, mà khẳng định nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước và thực hiện quyền lực đó bằng nhiều hình thức khác nhau, cả trực tiếp và gián tiếp. Việc bầu cử là hình thức uỷ quyền, nhưng sau khi uỷ quyền, nhân dân vẫn có quyền giám sát, góp ý, phản ánh, kiến nghị đối với hoạt động của đại biểu và cơ quan nhà nước.

2/ Theo Hiến pháp, nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng các hình thức: – Dân chủ trực tiếp: Tham gia trưng cầu ý dân, góp ý dự thảo luật, kiến nghị, phản ánh, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở cơ sở,... – Dân chủ đại diện: Thông qua việc bầu ra đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân để thay mặt mình thực hiện quyền lực nhà nước.

3/ Viện dẫn quy định của Hiến pháp để làm rõ mối quan hệ giữa nhân dân và Nhà nước: Điều 2 Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) khẳng định: “Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân”. Quy định này cho thấy nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước. Nhà nước không đứng trên nhân dân mà được hình thành từ nhân dân, hoạt động vì lợi ích của nhân dân.

Điều 6 Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) quy định: “Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước”. Điều này thể hiện rằng, nhân dân không chỉ thực hiện quyền lực thông qua bầu cử, mà còn bằng nhiều hình thức khác như: tham gia góp ý, giám sát, kiến nghị, phản ánh đối với hoạt động của cơ quan nhà nước.

Lời giải bài tập Giáo dục KTPL 10 Bài 15: Nội dung cơ bản của Hiến pháp về chế độ chính trị hay khác:

Xem thêm lời giải bài tập Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 10 Kết nối tri thức hay, ngắn gọn khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 10 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 10 Kết nối tri thức khác