Giải Lịch sử lớp 6 trang 27 Kết nối tri thức
Với Giải Lịch sử lớp 6 trang 27 trong Bài 6: Sự biến chuyển và phân hóa của xã hội nguyên thủy Lịch sử lớp 6 Kết nối tri thức hay nhất, ngắn gọn sẽ giúp học sinh dễ dàng trả lời các câu hỏi & làm bài tập Lịch sử lớp 6 trang 27.
Giải Lịch sử lớp 6 trang 27 Kết nối tri thức
Câu hỏi 1 trang 27 Lịch Sử lớp 6: Thời đại đồ đồng ở Việt Nam đã trải qua những nền văn hóa khảo cổ nào? Đời sống kinh tế, xã hội của cư dân có những biến đổi gì?
Lời giải:
♦ Yêu cầu số 1: Thời đại đồ đồng ở Việt Nam đã trải qua nhiều nền văn hóa khảo cổ, như:
+ Ở khu vực Bắc Bộ, có: Văn hóa Phùng Nguyên, Văn hóa Đồng Đậu, văn hóa Gò Mun
+ Ở khu vực Trung Bộ có văn hóa Tiền sa Huỳnh
+ Ở khu vực Nam Bộ có Việt Nam Đồng Nai.
♦ Yêu cầu số 2: Những chuyển biến trong đời sống kinh tế - xã hội của người nguyên thủy ở Việt Nam khi công cụ kim loại xuất hiện:
- Chuyển biến về kinh tế:
+ Địa bàn cư trú được mở rộng.
+ Con người đã biết dùng cày gỗ có lắp lưỡi bằng đồng để cày ruộng, trồng lúa, dùng lưỡi hái để gặt.
- Chuyển biến về xã hội:
+ Cuộc sống của người nguyên thủy ngày càng ổn định.
+ Hình thành những khu vực đông dân cư (ở lưu vực các dòng sông lớn, như: sông Hồng, sông Mã, sông Thu Bồn, sông Đồng Nai…), chuẩn bị cho sự xuất hiện của các quốc gia cổ đại đầu tiên trên đất nước Việt Nam.
Câu hỏi 2 trang 27 Lịch Sử lớp 6: Khai thác lược đồ Hình 3 (tr.22), em hãy nêu nhận xét về sự phân bố của các di chỉ đồ đồng ở Việt Nam.
Lời giải:
- Sự phân bố rộng của các di chỉ đồ đồng cho thấy:
+ Các cộng đồng cư dân đã thích nghi với nhiều điều kiện tự nhiên khác nhau.
+ Trình độ sản xuất, đặc biệt là kĩ thuật luyện kim và chế tác đồ đồng, đã có bước phát triển đáng kể ở nhiều khu vực.
Câu hỏi 3 trang 27 Lịch Sử lớp 6: Quan sát hình 4, hãy kể tên một số công cụ, vũ khí được tìm thấy thuộc văn hóa Gò Mun
Lời giải:
- Một số công cụ, vũ khí bằng đồng thuộc văn hóa Gò Mun:
+ Công cụ: rìu, lưỡi cày,…
+ Vũ khí: mũi tên, dao, giáo
Luyện tập và Vận dụng 1 trang 27 Lịch Sử lớp 6: Sự xuất hiện của kim loại đã có tác động như thế nào đến đời sống của con người?
Lời giải:
Sự xuất hiện của kim loại có nhiều tác động quan trọng tới đời sống kinh tế - xã hội của con người.
- Tác động tới đời sống kinh tế:
+ Năng suất lao động của con người tăng lên gấp nhiều lần so với thời đại đồ đá.
+ Nhờ sử dụng công cụ kim khí, nhất là công cụ sắt, con người có thể khai phá những vùng đất đai mà trước khi chưa khai phá nổi.
+ Đưa tới sự xuất hiện một số ngành sản xuất mới, như: luyện kim (đúc đồng, rèn sắt), đóng thuyền,...
+ Nhờ năng suất lao động tăng lên, con người đã sản xuất ra được một lượng sản phẩm dư thừa thường xuyên.
- Tác động tới đời sống xã hội:
+ Các gia đình phụ hệ xuất hiện, thay thế các gia đình mẫu hệ.
+ Công xã thị tộc dần bị thu hẹp do một số gia đình có xu hướng tách khỏi công xã thị tộc, đến những nơi thuận lợi hơn để sinh sống.
+ Xuất hiện tình trạng “tư hữu” do một số người có chức quyền trong thị tộc, bộ lạc đã chiếm hữu một phần của cải tập thể thành của riêng. Điều này khiến cho quan hệ “công bằng và bình đẳng” trong xã hội bị phá vỡ.
+ Xã hội dần có sự phân hóa thành kẻ giàu - người nghèo, giai cấp thống trị và giai cấp bị thống trị
=> Xã hội nguyên thủy dần tan rã.
Luyện tập và Vận dụng 2 trang 27 Lịch Sử lớp 6: Lập bảng theo mẫu sau và điền những nội dung phù hợp.
|
Nền văn hóa |
Niên đại |
Công cụ tìm thấy |
|
Phùng Nguyên |
|
|
|
Đồng Đậu |
|
|
|
Gò Mun |
|
|
|
Tiền Sa Huỳnh |
|
|
|
Đồng Nai |
|
|
Lời giải:
|
Nền văn hóa |
Niên đại |
Công cụ tìm thấy |
|
Phùng Nguyên |
2000 năm TCN |
- Những mẩu gỉ đồng; mẩu đồng thau nhỏ; mảnh vòng hay đoạn dây chỉ. |
|
Đồng Đậu |
1500 năm TCN |
- Đục, dùi, cán dao, mũi tên, lưỡi câu… |
|
Gò Mun |
1000 năm TCN |
- Vũ khí (mũi tên, dao, giáo…), lưỡi câu, dùi, rìu (đặc biệt là rìu lưỡi xéo), đục… |
|
Tiền Sa Huỳnh |
1500 năm TCN |
- Đục, lao, mũi tên, lưỡi câu… |
|
Đồng Nai |
1000 năm TCN |
- Rìu, giáo, lao có ngạnh, mũi tên, lưỡi câu… |
Luyện tập và Vận dụng 3 trang 27 Lịch Sử lớp 6: Hãy tìm hiểu thêm và cho biết nguyên liệu đồng hiện nay còn được dùng để chế tạo những dụng cụ, vật dụng gì. Tại sao các công cụ và vũ khí bằng đồng ngày càng ít được sử dụng trong đời sống?
Lời giải:
- Hiện nay, nguyên liệu đồng còn được sử dụng trong việc:
+ Sản xuất (lõi) dây điện; que hàn đồng…
+ Sản xuất một số vật dụng, đồ dùng trong gia đình, như: mâm, nồi…
+ Sản xuất một số sản phẩm phục vụ cho việc thờ cúng: tượng (bằng đồng), lư hương…
+ Sản xuất các sản phẩm mỹ nghệ làm từ đồng ví dụ như: tượng đồng, tranh đồng, trống đồng...
- Các công cụ và vũ khí bằng đồng ngày càng ít được sử dụng trong đời sống hiện nay, vì:
+ Tính chất vật lí của đồng là nguyên liệu mềm, dẻo (so với sắt, thép…), dễ nóng chảy ở nhiệt độ cao => bất tiện trong việc chế tạo các vật dụng hoặc công cụ sản xuất đòi hỏi độ cứng, chịu nhiệt tốt.
+ Các vật dụng/ công cụ bằng đồng khi để trong không khí hoặc nơi có độ ẩm cao thì rất dễ bị ô-xi hóa, dẫn tới gỉ sét hoặc bị biến đổi về màu sắc => mất thẩm mĩ; khó bảo quản…
+ Cùng với sự phát triển của khoa học - công nghệ => con người đã chế tạo/ tìm ra nhiều vật liệu mới có ưu điểm vượt trội hơn so với đồng, ví dụ: nhẹ hơn nhưng cứng hơn và không bị nóng chảy ở nhiệt độ cao.
Lời giải bài tập Lịch sử lớp 6 Bài 6: Sự biến chuyển và phân hóa của xã hội nguyên thủy hay khác:
Xem thêm lời giải bài tập Lịch sử lớp 6 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 6 hay khác:
- Giải sgk Lịch Sử 6 Kết nối tri thức
- Giải Lịch Sử 6 Kết nối tri thức (ngắn nhất)
- Giải SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức
TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 6
Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi file word có đáp án 2026 tại https://tailieugiaovien.com.vn/
Hỗ trợ zalo: VietJack Official
Tổng đài hỗ trợ đăng ký: 084 283 45 85
Công cụ giáo viên (2048.VN)
Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free
Loạt bài dựa trên đề bài và hình ảnh của sách giáo khoa Lịch Sử và Địa Lí lớp 6 - bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống (Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam). Bản quyền lời giải bài tập Lịch Sử lớp 6 thuộc VietJack, nghiêm cấm mọi hành vi sao chép mà chưa được xin phép.

