Trình bày cách gọi tên axit
Trình bày cách gọi tên axit
Câu hỏi : Trình bày cách gọi tên axit?
Trả lời:
Axit được gọi tên như sau:
- Axit không có oxi: Tên axit = Axit + tên phi kim + hiđric.
Ví dụ:
HCl : Axit clohiđric,
H2S: Axit sunfuhiđric.
- Axit có oxi:
* Axit có nhiều nguyên tử oxi: Tên axit = Axit + tên phi kim + ic.
Ví dụ:
HNO3: Axit nitric,
H2SO4: Axit sunfuric.
* Axit có ít nguyên tử oxi: Tên axit = Axit + tên phi kim + ơ.
Ví dụ:
H2SO3: Axit sunfurơ,
HNO2: Axit nitrơ
Xem thêm các câu hỏi thường gặp môn Hóa học lớp 8 hay và chi tiết khác:
TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 6
Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi file word có đáp án 2026 tại https://tailieugiaovien.com.vn/
Hỗ trợ zalo: VietJack Official
Tổng đài hỗ trợ đăng ký: 084 283 45 85
Công cụ giáo viên (2048.VN)
Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free
Loạt bài 500 Công thức, Định Lí, Định nghĩa Toán, Vật Lí, Hóa học, Sinh học được biên soạn bám sát nội dung chương trình học các cấp.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)

