Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 24 Chân trời sáng tạo
Bài 1. Đặt tính rồi tính.

Bài 2. Số?

Bài 3. Có 5 buổi hòa nhạc diễn ra tại một nhà hát lớn thành phố. Số vé bán cho mỗi buổi hòa nhạc là như nhau. Hỏi nếu có 2 670 người mua vé tham dự thì trong mỗi buổi hòa nhạc sẽ có bao nhiêu người?
Bài giải
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Bài 4. Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
Mai xếp 4 cây thước như hình vẽ. Hỏi hai cây thước nào tạo thành góc vuông?

A. Cây thước 1 và 2
B. Cây thước 1 và 3
C. Cây thước 2 và 4
Bài 5. Tô màu hình có góc vuông.

................................
................................
................................
Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 24 Cánh diều
I. Phần trắc nghiệm
Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Số gồm 7 chục nghìn 8 trăm 9 đơn vị viết là:
A. 789
B. 70 809
C. 7 890
D. 70 890
Câu 2. Đồng hồ bên chỉ mấy giờ?

A. 15 giờ 50 phút
B. 3 giờ 50 phút
C. 16 giờ 10 phút
D. 15 giờ kém 10 phút
Câu 3. Làm tròn số 35 237 đến hàng nghìn ta được:
A. 40 000
B. 35 200
C. 35 000
D. 36 000
Câu 4. Trong một năm, tháng nào dưới đây có 31 ngày
A. Tháng 1
B. Tháng 2
C. Tháng 4
D. Tháng 6
Câu 5. Trong các số 78 657; 89 208; 69 750; 75 877 số lớn nhất là:
A. 78 657
B. 89 208
C. 69 750
D. 75 877
................................
................................
................................
Lưu trữ: Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 24 (sách cũ)
Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm): Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Khoảng thời gian từ 8 giờ kém 10 đến 8 giờ 20 phút là bao nhiêu phút:
A. 20 phút
B. 30 phút
C. 40 phút
D. 50 phút
Câu 2: Bây giờ là 12 giờ 30 phút. Hỏi 40 phút nữa là mấy giờ?
A. 13 giờ 10 phút
B. 1 giờ 10 phút
C. 1 giờ kém 10 phút
D. 13 giờ kém 10 phút
Câu 3: Có 24 viên thuốc chứa đều trong 4 vỉ. Hỏi 7 vỉ có tất cả bao nhiêu viên thuốc?
A. 39 viên
B. 40 viên
C. 42 viên
D. 41 viên
Câu 4: Số 54175 đọc là:
A. Năm mươi tư nghìn một trăm năm mươi bảy
B. Năm mươi tư nghìn một trăm bảy mươi lăm
C. Năm mươi tư nghìn bảy trăm mười lăm
D. Năm mươi tư nghìn một trăm bảy mươi lăm.
Câu 5: Số nào dưới đây khi quay ngược giá trị của số đó sẽ thay đổi:
A. 986
B. 608
C. 609
D. 888
Câu 6: Một giờ gấp 5 phút số lần là:
A. 20 lần
B. 15 lần
C. 10 lần
D. 12 lần
Phần II. Tự luận (7 điểm):
Câu 1: (2 điểm) Có 2 thùng dầu, biết 1/3 số dầu thùng thứ nhất bằng ¼ số dầu thùng thứ hai. Biết thùng thứ nhất có 18 lít dầu. Hỏi thùng dầu thứ hai có bao nhiêu lít dầu?
Câu 2: (2 điểm) Tính nhanh
a, 100:4 - 50:2 + 100 =
c, 10000×2 + 60000 =
b, (6×8 - 48) : (10 + 11 + 12 + 13 + 14)
d, (7000 - 3000) × 2 =
Câu 3: (3 điểm) Lúc đầu có 5 xe tải chở tổng cộng 210 bao đường vào kho, sau đó có thêm 3 xe nữa chở đường vào kho. Hỏi có tất cả bao nhiêu bao đường được chở vào kho (Biết các xe tải chở các bao đường bằng nhau)?
Đáp án & Thang điểm
Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm:
Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1: (2 điểm)
1/3 thùng dầu thứ nhất có số lít dầu là:
18 : 3 = 6 (lít)
Vì 1/3 thùng dầu thứ nhất bằng ¼ thùng dầu thứ hai nên ¼ thùng dầu thứ hai có 6 lít
Vậy thùng dầu thứ hai có số lít dầu là:
6 × 4 = 24 (lít)
Đáp số: 24 lít
Câu 2: (2 điểm) Tính nhanh
a) 100 :4 – 50 : 2 + 100
= 25 – 25 + 100
= 0 + 100
= 100
b) (6 × 8 – 48) : (10 + 11 + 12 + 13 + 14)
= (48 – 48) : (10 + 11 + 12 + 13 + 14)
= 0 : (10 + 11 + 12 + 13 + 14)
= 0
c) 10000 × 2 + 60000
= 10000 × 2 + 10000 × 6
= 10000 × (2 + 6)
= 10000 × 8
= 80000
d) (7000 – 3000) × 2 = 4000 × 2 = 8000
Câu 3: (3 điểm)
Một xe chở số bao đường là:
210 : 5 = 42 (bao)
Có tất cả số xe chở đường là:
5 + 3 = 8 (xe)
Số bao đường được chở vào xe là:
42 × 8 = 336 (bao)
Đáp số: 336 bao đường
Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 24 có đáp án (Đề 2)
Thời gian: 45 phút
Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm): Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Khoảng thời gian từ 8 giờ kém 20 đến 8 giờ 40 phút là bao nhiêu phút:
A. 60 phút
B. 20 phút
C. 30 phút
D. 50 phút
Câu 2: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 25m, chiều rộng kém chiều dài 8m. Tính chu vi mảnh đất?
A. 82m
B. 86m
C. 84m
D. 80m
Câu 3: Tìm x biết: 2002 : x = 7. Hỏi x =?
A. 268
B. 178
C. 276
D. 286
Câu 4: Số 2434 đọc là:
A. Hai nghìn ba trăm bốn mươi bốn.
B. Bốn nghìn hai trăm ba mươi bốn.
C. Hai nghìn bốn trăm ba mươi bốn.
D. Bốn trăm ba mươi bốn.
Câu 5: Có bao nhiêu số có hai chữ số mà chữ số hàng đơn vị là 7:
A. 8
B. 10
C. 7
D. 9
Câu 6: Chữ số 5 ở số 45678 thuộc hàng nào?
A. Hàng nghìn
B. Hàng chục nghìn
C. Hàng chục
D. Hàng trăm
Phần II. Tự luận (7 điểm):
Câu 1: Có một bao đường, nếu lấy ra ¼ số đường trong bao thứ thì được 5kg. Hỏi lấy ra 1/5 số đường trong bao thì được bao nhiêu kg?
Câu 2: Tính giá trị biểu thức:
a) 528 + 216 : 2 × 3 =
b) 12 × 3 + 216 : 2 =
c) 6966 : (3 × 2) =
d) 6546 : 2 – (9 × 2) =
Câu 3: Tìm một số có bốn chữ số biết rằng chữ số hàng trăm gấp 3 lần chữ số hàng chục và gấp đôi chữ số hàng nghìn, đồng thời số đó là số lẻ chia hết cho 5.
Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 24 có đáp án (Đề 3)
Thời gian: 45 phút
Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm): Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Giờ nào sau đây bằng 8 giờ kém 15 phút?
A. 7 giờ 45 phút
B. 8 giờ 15 phút
C. 7 giờ 15 phút
D. 7 giờ 30 phút
Câu 2: An thức dậy lúc 6 giờ 45 phút. An đi thể dục cùng bố hết 1 giờ 30 phút. Hỏi sau khi thể dục xong là mấy giờ?
A. 7 giờ 45 phút
B. 7 giờ 15 phút
C. 8 giờ 15 phút
D. 8 giờ kém 15 phút
Câu 3: Số 24 được viết bằng số La Mã như thế nào?
A. XXIIII
B. XXIV
C. XXIX
D. XIXV
Câu 4: Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé: II, VI, V, VII, IV
A. VII, VI, IV, V, II
B. VII, II, VI, IV, V
C. II, IV, V, VI, VII
D. VII, VI, V, IV, II
Câu 5: Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: II, VI, V, VII, IV
A. VII, VI, IV, V, II
B. VII, II, VI, IV, V
C. II, IV, V, VI, VII
D. VII, VI, V, IV, V
Câu 6: 35 lít mật ong được chia đều vào 7 can. Hỏi 2 can như thế có bao nhiêu lít mật ong?
A. 10 lít
B. 15 lít
C. 20 lít
D. 30 lít
Phần II. Tự luận (7 điểm):
Câu 1: Một bao gạo có 42kg, người ta lấy ra 1/6 số gạo trong bao. Hỏi trong bao còn lại bao nhiêu kg gạo?
Câu 2: Tìm x
a) x – 6759 = 1327
b) x : 3 = 7826
c) 4 × x = 8412
d) x + 6942 = 7051 + 65
Câu 3: Một cửa hàng có 6 thùng nước mắm như nhau chứa tổng cộng 54 lít nước mắm. Cửa hàng đã bán hết 36 lít nước mắm. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu thùng nước mắm?
Xem thêm các Bài tập cuối tuần môn Toán lớp 3 (Đề kiểm tra cuối tuần Toán lớp 3) có đáp án hay khác: