Ngày giờ, giờ phút, ngày tháng lớp 2 (có lời giải)

Bài viết Chuyên đề Ngày giờ, giờ phút, ngày tháng lớp 2 đầy đủ lý thuyết và các dạng bài tập đa dạng có lời giải từ cơ bản đến nâng cao giúp Giáo viên & Phụ huynh có thêm tài liệu dạy môn Toán lớp 2.

Ngày giờ, giờ phút, ngày tháng lớp 2 (có lời giải)

Xem thử

Chỉ từ 250k mua trọn bộ Chuyên đề Toán lớp 2 nâng cao (Lý thuyết + Bài tập có lời giải) bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

A. Lý thuyết Ngày giờ, giờ phút, ngày tháng

I. Giờ, phút, xem đồng hồ

1 giờ = 60 phút

Kim dài chỉ phút, kim ngắn chỉ giờ

Cách 1 số trên đồng hồ ứng với 5 phút

Ngày giờ, giờ phút, ngày tháng lớp 2 (có lời giải)

Ví dụ: Đồng hồ bên chỉ mấy giờ?

a) Ngày giờ, giờ phút, ngày tháng lớp 2 (có lời giải)

b) Ngày giờ, giờ phút, ngày tháng lớp 2 (có lời giải)

Quảng cáo

Trả lời:

a) Kim dài chỉ vào số 12, kim ngắn chỉ vào số 8

Vậy: Đồng hồ chỉ 8 giờ 00 phút (hay 8 giờ)

b) Kim dài chỉ vào số 3, kim ngắn chỉ vào số 11

Vậy: Đồng hồ chỉ 11 giờ 15 phút

II. Ngày, giờ

- Một ngày có 24 giờ

- 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đếm hôm sau

• Sáng: 1 giờ sáng, 2 giờ sáng, 3 giờ sáng, 4 giờ sáng, 5 giờ sáng, 6 giờ sáng, 7 giờ sáng, 8 giờ sáng, 9 giờ sáng, 10 giờ sáng

• Trưa: 11 giờ trưa, 12 giờ trưa

• Chiều: 1 giờ chiều (13 giờ), 2 giờ chiều (14 giờ), 3 giờ chiều (15 giờ), 4 giờ chiều (16 giờ), 5 giờ chiều (17 giờ), 6 giờ chiều (18 giờ)

• Tối: 7 giờ tối (19 giờ), 8 giờ tối (20 giờ), 9 giờ tối (21 giờ)

• Đêm: 10 giờ đêm (22 giờ), 11 giờ đêm (23 giờ), 12 giờ đêm (24 giờ)

- Một giờ có 60 phút

Quảng cáo
-->

* Xem giờ trên đồng hồ kim hoặc đồng hồ điện tử

• Kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút

• Nếu kim phút chỉ vào số 12 thì đọc giờ nguyên

• Nếu kim phút chỉ vào số 3 thì đọc số giờ và 15 phút. Nếu kim phút chỉ số 6 thì đọc số giờ và 30 phút. Nếu kim phút chỉ số 9 thì đọc số giờ và 45 phút

Ví dụ: Đồng hồ chỉ mấy giờ?

a) Ngày giờ, giờ phút, ngày tháng lớp 2 (có lời giải)

b) Ngày giờ, giờ phút, ngày tháng lớp 2 (có lời giải)

Trả lời:

a) Kim giờ chỉ vào số 3, kim phút chỉ vào số 12

Vậy: Đồng hồ chỉ 3 giờ sáng (hoặc 15 giờ chiều)

Quảng cáo

b) Kim giờ chỉ vào giữa số 9 và 10, kim phút chỉ vào số 6

Vậy: Đồng hồ chỉ 9 giờ 30 phút sáng (hoặc 21 giờ 30 phút tối)

III. Ngày, tháng

- Tháng 1, tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 8, tháng 10, tháng 12 có 31 ngày.

- Tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11 có 30 ngày.

- Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày.

Ví dụ: Quan sát tờ lịch rồi trả lời các câu hỏi:

Ngày giờ, giờ phút, ngày tháng lớp 2 (có lời giải)

a) Tháng 4 có bao nhiêu ngày?

Tháng 4 có 30 ngày.

b) Ngày 20 tháng 4 là thứ mấy?

Ngày 20 tháng 4 là Chủ nhật.

c) Trong tháng 4 có mấy ngày thứ Tư?

Đó là các ngày nào?

Trong tháng 4 có 5 ngày thứ Tư.

Đó là các ngày: 2, 9, 16, 23, 30

B. Bài tập Ngày giờ, giờ phút, ngày tháng

B.1/ Bài tập trắc nghiệm khoanh tròn

Câu 1. Đồng hồ bên chỉ mấy giờ?

Ngày giờ, giờ phút, ngày tháng lớp 2 (có lời giải)

A. 5 giờ

B. 12 giờ

C. 5 giờ 12 phút

D. 12 giờ 5 phút

Câu 2. Đồng hồ bên chỉ mấy giờ?

Ngày giờ, giờ phút, ngày tháng lớp 2 (có lời giải)

A. 2 giờ

B. 6 giờ

C. 14 giờ 30 phút

D. 6 giờ 10 phút

Câu 3. 16 giờ hay còn gọi là:

A. 4 giờ chiều

B. 4 giờ sáng

C. 6 giờ sáng

D. 6 giờ tối

Câu 4. 21 giờ hay còn gọi là:

A. 8 giờ đêm

B. 9 giờ tối

C. 9 giờ sáng

D. 8 giờ sáng

Câu 5. Trường em vào học lúc:

A. 7 giờ sáng

B. 7 giờ tối

C. 12 giờ trưa

D. 10 giờ sáng

................................

................................

................................

B.2/ Trắc nghiệm Đúng sai

Câu 1. Đúng ghi Đ, Sai ghi S?

a) Buổi sáng, em học ở trường khoảng 12 giờ đồng hồ.

☐

b) Buổi trưa, em thường ngủ trưa khoảng 1 giờ đồng hồ.

☐

c) Buổi chiều, em học ở trường khoảng 3 giờ đồng hồ.

☐

d) Buổi tối, em thường học bài ở nhà khoảng 2 giờ đồng hồ.

☐

Câu 2. Đúng ghi Đ, Sai ghi S?

a) Khi kim giờ chỉ số 12, kim phút chỉ số 10 lúc đó là 10 giờ.

☐

b) Khi kim giờ chỉ hơn số 9, kim phút chỉ số 3 lúc đó là 9 giờ 15 phút.

☐

c) Lúc 6 giờ 30 phút thì cả 2 kim đồng hồ cùng chỉ vào số 6.

☐

d) Lúc 3 giờ 15 phút, kim dài của đồng hồ chỉ vào số 3.

☐

Câu 3. Đúng ghi Đ, Sai ghi S?

a) Khi kim giờ chỉ số 5 lúc đó có thể là 5 giờ hoặc 17 giờ.

☐

b) Lúc 22 giờ thì có thể là ban ngày.

☐

c) Có thể gọi 4 giờ sáng là 16 giờ trưa.

☐

d) Lúc 18 giờ thì kim giờ chỉ vào số 8.

☐

Câu 4. Đúng ghi Đ, Sai ghi S?

a) Buổi sáng, khi em thức dậy thì kim ngắn chỉ vào số 12.

☐

b) Buổi trưa, khi em đi ngủ thì kim dài có thể chỉ vào số 12.

☐

c) Buổi chiều, khi em tan học thì kim ngắn có thể chỉ vào số 5.

☐

d) Buổi tối, lúc em học bài thì kim dài có thể chỉ vào số 5.

☐

Câu 5. Đúng ghi Đ, Sai ghi S?

a) Có 24 giờ trong 1 ngày.

☐

b) Từ 1 giờ đến 12 giờ là buổi sáng

☐

c) 5 giờ chiều hay còn gọi là 17 giờ.

☐

d) Chương trình Thời sự lúc 19 giờ hay còn gọi là 7 giờ tối.

☐

................................

................................

................................

B.3/ Bài tập tự luận

Câu 1. Đồng hồ dưới đây chỉ?

Ngày giờ, giờ phút, ngày tháng lớp 2 (có lời giải)

Câu 2. Vẽ thêm kim giờ để đồng hồ chỉ:

Ngày giờ, giờ phút, ngày tháng lớp 2 (có lời giải)

Câu 3. Đồng hồ dưới đây chỉ?

Ngày giờ, giờ phút, ngày tháng lớp 2 (có lời giải)

................................

................................

................................

Xem thử

Xem thêm các chuyên đề Toán lớp 2 cơ bản và nâng cao hay, chọn lọc khác:

Tài liệu ôn tập và bồi dưỡng môn Tiếng Việt khối Tiểu học đầy đủ kiến thức trọng tâm môn Tiếng Việt lớp 3, 4, 5 và bài tập có hướng dẫn chi tiết.


Đề thi, giáo án các lớp các môn học