Với 21 bài tập trắc nghiệm Phép trừ không nhớ trong phạm vi 1000 Toán lớp 2 có đáp án và lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức
sẽ giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm để biết cách làm các dạng bài tập Toán lớp 2.
21 Bài tập trắc nghiệm Phép trừ không nhớ trong phạm vi 1000 lớp 2 (có lời giải) - Kết nối tri thức
Câu 1. Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống
Quảng cáo
Thực hiện phép tính sau:
8 trừ 6 bằng 2, viết 2
6 trừ 3 bằng 3, viết 3
5 trừ 0 bằng 5, viết 5
Vậy 568 – 36 = 532
Câu 2. Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống
Thực hiện phép tính sau:
9 trừ 6 bằng 3, viết 3
5 trừ 2 bằng 3, viết 3
7 trừ 1 bằng 6, viết 6
Vậy 759 – 126 = 633
Quảng cáo
Câu 3. Thực hiện phép tính và chọn đáp án thích hợp:
A. 434
B. 364
C. 221
D. 241
2 trừ 1 bằng 1, viết 1
7 trừ 5 bằng 2, viết 2
3 trừ 1 bằng 2, viết 2
Vậy 732 – 151 = 221
Chọn đáp án: 221
Đáp án cần chọn là: C
Câu 4. Con hãy ghép đáp án ở cột A với đáp án tương ứng ở cột B
Nối kết quả với các phép tính thích hợp.
700 – 300
1000
1000 – 300
400
600 + 400
700
700 – 300
400
1000 – 300
700
600 + 400
1000
Câu 5. Tính nhẩm:
Quảng cáo
A. 500
B. 400
C. 300
D. 200
Bước 1: Trừ các chữ số hàng trăm với nhau
9 – 6 = 3
Bước 2: Viết thêm 2 chữ số 0 vào bên phải kết quả vừa tìm được.
Ta được phép tính: 900 – 600 = 300
Chọn đáp án: 300
Đáp án cần chọn là: C
Câu 6. Công ty có 472 nhân viên nam, số nhân viên nữ ít hơn số nhân viên nam là 52 người. Hỏi công ty đó có bao nhiêu nhân viên nữ?
A. 430 người
B. 420 người
C. 410 người
D. 400 người
Bước 1: Đọc đề và xác định phép tính.
Số nhân viên nữ ít hơn số nhân viên nam 52 người, nên muốn tính số nhân viên nữ, ta lấy số nhân viên nam trừ đi 52.
Bước 2: Tóm tắt và giải bài toán
Tóm tắt
Số nhân viên nam : 472 người
Số nhân viên nữ ít hơn nhân viên nam: 52 người
Số nhân viên nữ: ….. người?
Bài giải
Công ty có số nhân viên nữ là:
472 – 52 = 420 (người)
Đáp số: 420 người.
Bước 3: Kiểm tra và chọn đáp án thích hợp.
Chọn đáp án: 420 người.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 7. Bác Sơn thu hoạch được 580kg thóc nếp. Bác Hùng thu hoạch được ít hơn bác Sơn 40kg thóc nếp. Hỏi bác Hùng thu hoạch được bao nhiêu ki – lô – gam thóc nếp?
A. 347 kg
B. 550 kg
C. 621 kg
D. 540 kg
Bước 1: Đọc đề và xác định phép tính.
Bác Hùng thu hoạch được ít hơn bác Sơn, nên tính số thóc của bác Hùng, ta lấy số thóc của bác Sơn trừ đi số thóc ít hơn.
Bước 2: Tóm tắt và giải bài toán
Tóm tắt
Bác Sơn thu hoạch: 580kg thóc
Bác Hùng thu hoạch ít hơn bác Sơn: 40kg thóc
Bác Hùng thu hoạch: ……. kg thóc?
Bài giải
Bác Hùng thu hoạch được số ki – lô – gam thóc là:
580 – 40 = 540 (kg)
Đáp số: 540 kg thóc.
Bước 3: Kiểm tra và chọn đáp án thích hợp.
Chọn đáp án: 540kg.
Đáp án cần chọn là: D
Quảng cáo
Câu 8. Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Buổi sáng, hai chị em vào vườn hái dâu tây. Sau khi đếm, hai chị em đến được 187 quả dâu tây. Biết rằng chị hái được 113 quả dâu tây. Hỏi em hái được bao nhiêu quả dâu tây?
Em hái được ..... quả dâu tây.
Bước 1: Đọc đề và xác định phép tính.
Ta tính số dâu tây em hái bằng cách lấy số dâu của hai chị em trừ đi số dâu tây chị hái.
Bước 2: Tóm tắt và giải bài toán
Tóm tắt
Hai chị em hái: 187 quả dâu tây
Chị hái: 113 quả dâu tây
Em hái: ….. dâu tây?
Bài giải
Em hái được số quả dâu tây là:
187 – 113 = 74 (quả)
Đáp số: 74 quả dâu tây.
Bước 3: Kiểm tra và chọn đáp án thích hợp.
Số cần điền vào chỗ trống: 74
Câu 9. Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Một trường tiểu học cso 465 học sinh, trong đó có 240 học sinh nữ. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh nam?
Trường đó có ..... học sinh nam
Bước 1: Đọc đề và xác định phép tính.
Muốn tính số học sinh nam ta lấy số học sinh toàn trường trừ đi số học sinh nữ.
Bước 2: Tóm tắt và giải bài toán
Tóm tắt
Trường có: 465 học sinh
Học sinh nữ: 240 học sinh
Học sinh nam: …… học sinh?
Bài giải
Trường đó có số học sinh nam là:
465 – 240 = 225 (học sinh)
Đáp số 225 học sinh
Bước 3: Kiểm tra và chọn đáp án thích hợp.
Số cần điền vào chỗ trống: 225.
Câu 10. Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Thực hiện tính kết quả của biểu thức dưới đây:
534 + 132 – 462 = .....
534 + 132 – 462 = 666 – 462 = 204
Số cần điền vào chỗ trống: 204
Câu 11. Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Thực hiện tính kết quả của biểu thức dưới đây:
852 – 621 – 30 = .....
852 – 621 – 30 = 231 – 31 = 200
Số cần điền vào chỗ trống: 200
Câu 12. Con hãy bấm vào từ/cụm từ để chọn. Bấm lại vào từ/cụm từ để bỏ chọn
Phép tính nào dưới đây có giá trị bằng phép tính 735 – 135 ?
300 + 400 – 100
400 + 400 – 100
300 + 342 - 132
1000 – 600 + 200
Bước 1: Thực hiện phép tính các phép tính
735 – 135 = 600
300 + 400 – 100 = 700 – 100 = 600
400 + 400 – 100 = 800 – 100 = 700
300 + 342 – 132 = 642 – 132 = 510
1000 – 600 + 200 = 400 + 200 = 600
Bước 2: So sánh và chọn đáp án thích hợp.
Những phép tính có kết quả bằng 600 : 735 – 135 = 300 + 400 – 100 = 1000 – 600 + 200 =600
Chọn đáp án:
300 + 400 – 100
1000 – 600 + 200
Câu 13. Con hãy lựa chọn đáp án Đúng hoặc Sai
Phép tính 641 – 300 có kết quả bằng phép tính 120 + 221, đúng hay sai?
Đúng
Sai
Bước 1: Thực hiện phép tính các phép tính
641 – 300 = 341
120 + 221 = 341
Bước 2: So sánh và chọn đáp án thích hợp.
641 – 300 = 120 + 221 = 341
Vậy phép tính 641 – 300 có kết quả bằng phép tính 120 + 221
Chọn đáp án: Đúng
Câu 14. Trong các phép tính dưới đây, phép tính nào có giá trị lớn nhất.
A. 673 – 643
B. 593 – 150
C. 452 – 241
D. 946 - 513
Bước 1: Thực hiện tính kết quả các phép tính ở đề bài.
673 – 643 = 30
593 – 150 = 443
452 – 241 = 211
946 – 513 = 433
Bước 2: So sánh các kết quả và chọn phép tính có giá trị lớn nhất.
Ta thấy 30 < 211 < 433 < 443
Nên 673 – 643 < 452 – 241 < 946 – 513 < 593 – 150
Phép tính 593 – 150 có giá trị lớn nhất.
Chọn đáp án: 593 – 150
Đáp án cần chọn là: B
Câu 15. Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền dấu >, < hoặc = vào chỗ trống:
Dấu cần điền: .....
Bước 1: Thực hiện phép tính ở hai vế.
651 – 320 = 331
214 + 210 + 143 = 424 + 143 = 567
Bước 2: So sánh hai vế và điền dấu thích hợp.
Ta thấy 331 < 567 nên 651 – 320 < 214 + 210 + 143
Dấu cần điền vào chỗ trống: <
Câu 16. Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền dấu >, < hoặc = vào chỗ trống:
Dấu cần điền: .....
Bước 1: Thực hiện phép tính ở hai vế.
221 + 340 = 561
610 – 210 = 400
Bước 2: So sánh hai vế và điền dấu thích hợp.
Ta thấy 561 > 400 nên 221 + 340 > 610 – 210
Dấu cần điền vào chỗ trống: >
Câu 17. Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Cho các số sau:
Tổng của số lớn nhất và số nhỏ nhất trong các số đã cho là: .....
Hiệu của số lớn nhất và số nhỏ nhất trong các số đã cho là: .....
Bước 1: Xác định số lớn nhất, số nhỏ nhất trong các số đã cho.
So sánh các số 202, 234, 356, 624, 785 ta thấy:
202 < 234 < 256 < 624 < 785.
Số lớn nhất trong các số đã cho là 785.
Số nhỏ nhất trong các số đã cho là 202.
Bước 2: Tính tổng, hiệu của hai số đã cho và điền đáp án vào chỗ trống.
Tổng của số lớn nhất và số nhỏ nhất là:
785 + 202 = 987
Hiệu của số lớn nhất và số nhỏ nhất là:
785 – 202 = 583
Các số cần điền vào chỗ trống lần lượt là: 987 và 583
Câu 18. Có hai đội công nhân đang sửa đường. Đội Một sửa được 145m đường. Đội Hai sửa được 158m đường. Hỏi đội Hai sửa được nhiều hơn đội Một bao nhiêu mét đường?
A. 14 m
B. 13 m
C. 12 m
D. 11 m
Bước 1: Tóm tắt bài toán
Đội Một sửa: 145m đường
Đội Hai sửa: 158m đường
Đội Hai sửa được nhiều hơn đội Một: …..m đường?
Bước 2: Xác định phép tính và giải bài toán
Muốn tính đội Hai sửa nhiều hơn bao nhiêu, ta lấy độ dài đoạn đường đội Hai sửa được trừ đi độ dài đoạn đường đội Một sửa được.
Đội Hai sửa được nhiều hơn đội Một số mét đường là:
158 – 145 = 13 (m)
Đáp số: 13m
Chọn đáp án: 13m
Đáp án cần chọn là: B
Câu 19. Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Quan sát bức tranh dưới đây:
Núi Bà Đen cao hơn núi Cấm ..... m.
Núi Bà Đen cao hơn núi Cấm số mét là:
986 – 705 = 281 (m)
Số cần điền vào chỗ trống: 281 m
Câu 20. Con hãy bấm vào từ/cụm từ để chọn. Bấm lại vào từ/cụm từ để bỏ chọn
Một bạn học sinh đặt tính rồi tính, hãy kiểm tra và cho biết bạn học sinh sai ở bước nào?
Bạn học sinh đặt tính sai
Bạn học sinh thực hiện tính sai
Bạn học sinh đặt tính sai dẫn đến thực hiện tính sai.
Khi thực hiện đặt tính phép tính 539 - 23, các số ở cùng một hàng không được đặt cùng một cột, dẫn đến khi thực hiện tính, bạn học sinh đã thực hiện tính sai.
Chữ số hàng trăm của số hạng thứ nhất thẳng với chữ số hàng chục của số hạng thứ hai, chữ số hàng chục của số hạng thứ nhất thẳng hàng với chữ số hàng đơn vị của số hạng thứ hai.
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:
Loạt bài Giải bài tập Toán lớp 2 Tập 1, Tập 2 hay và chi tiết của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sách giáo khoa Toán lớp 2 Kết nối tri thức (NXB Giáo dục).
Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.