Với 17 bài tập trắc nghiệm Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000 Toán lớp 2 có đáp án và lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức
sẽ giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm để biết cách làm các dạng bài tập Toán lớp 2.
17 Bài tập trắc nghiệm Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000 lớp 2 (có lời giải) - Kết nối tri thức
Hưởng ứng phong trào phủ xanh đồi trọc, trường Lê Lợi trồng được 264 cây, trường Nguyễn Trãi trồng được 229 cây. Hỏi cả hai trường trồng được bao nhiêu cây?
483 cây
503 cây
462 cây
493 cây
Bước 1: Đọc đề và xác định phép tính.
Muốn tính cả hai trường trồng được bao nhiêu cây, ta lấy số cây trồng được của trường Lê Lợi cộng với số cây trồng được của trường Nguyễn Trãi.
Bước 2: Tóm tắt và giải bài toán
Tóm tắt
Trường Lê Lợi trồng: 264 cây
Trường Nguyễn Trãi trồng: 229 cây
Cả hai trường trồng: ….. cây?
Bài giải
Cả hai trường trồng được số cây là:
264 + 229 = 493 (cây)
Đáp số: 493 cây
Bước 3: Kiểm tra và chọn đáp án thích hợp.
Chọn đáp án: 493 cây.
Câu 2. Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Rô – bốt vẽ một bản đồ băng 709 chấm xanh và 289 chấm đỏ. Hỏi Rô – bốt vẽ tất cả bao nhiêu chấm màu?
A.1000 chấm màu
B.998 chấm màu
C.952 chấm màu
D.968 chấm màu
Bước 1: Đọc đề và xác định phép tính.
Muốn tính tổng số chấm màu Rô – bốt đã dùng, ta lấy số chấm xanh cộng với số chấm đỏ.
Bước 2: Tóm tắt và giải bài toán
Tóm tắt
Số chấm màu xanh : 709 chấm
Số chấm màu đỏ: 289 chấm
Rô- bốt vẽ tất cả: ….. chấm ?
Bài giải
Rô – bốt vẽ tất cả số chấm màu là:
709 + 289 = 998 (chấm màu)
Đáp số: 998 chấm màu.
Bước 3: Kiểm tra và chọn đáp án thích hợp.
Chọn đáp án: 998 chấm màu.
Quảng cáo
Câu 3. Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Bãi đỗ xe thứ nhất có 153 chiếc xe, bãi đỗ xe thứ hai ít hơn bãi đỗ xe thứ nhất 9 chiếc xe. Hỏi bãi đỗ xe thứ hai có bao nhiêu chiếc xe?
Bãi đỗ xe thứ hai có ..... chiếc xe
Bước 1: Đọc đề và xác định phép tính.
Ta tính số xe ở bãi đỗ xe thứ hai bằng cách lấy số xe ở bãi đỗ xe thứ nhất trừ đi 9.
Bước 2: Tóm tắt và giải bài toán
Tóm tắt
Bãi đỗ xe thứ nhất: 153 chiếc xe
Bãi đỗ xe thứ hai ít hơn bãi đỗ xe thứ nhất: 9 chiếc xe
Bãi đỗ xe thứ hai: …….. chiếc xe?
Bài giải
Bãi đỗ xe thứ hai có số chiếc xe là:
153 – 9 = 144 (chiếc xe)
Đáp số: 144 chiếc xe.
Bước 3: Kiểm tra và chọn đáp án thích hợp.
Số cần điền vào chỗ trống: 144
Câu 4. Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Có hai đội công nhân sửa đường. Đội Một sửa được 850m đường. Đội Hai sửa được ít hơn đội Một 70m đường. Hỏi đội Hai sửa được bao nhiêu mét đường?
Đội Hai sửa được ..... m đường.
Bước 1: Đọc đề và xác định phép tính.
Tính độ dài đoạn đường đội Hai sửa bằng cách lấy độ dài đoạn đường đội Một sửa trừ đi 70.
Bước 2: Tóm tắt và giải bài toán
Tóm tắt
Đội Một sửa: 850m
Đội Hai sửa ít hơn đội Một: 70 m
Đội Hai sửa: ………….m đường?
Bài giải
Đội Hai sửa được số mét đường là:
850 – 70 = 780 (m)
Đáp số: 780 m đường.
Bước 3: Kiểm tra và chọn đáp án thích hợp.
Số cần điền vào chỗ trống: 780
Câu 5. Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Quảng cáo
Trên tàu có 579 người. Có 284 người xuống ở trạm tàu. Hỏi trên tàu còn lại bao nhiêu người?
A.532 người
B.842 người
C.295 người
D.271 người
Bước 1: Đọc đề và xác định phép tính.
Ta tính số hành khách còn lại bằng cách lấy số hành khách ban đầu trừ đi số hành khách đã xuống tàu.
Bước 2: Tóm tắt và giải bài toán
Tóm tắt
Số hành khách trên tàu : 579 người
Số hành khách xuống tàu: 284 người
Số hành khách còn lại: …….. người?
Bài giải
Trên tàu còn lại số người là:
579 – 284 = 295 (người)
Đáp số: 295 người
Bước 3: Kiểm tra và chọn đáp án thích hợp.
Chọn đáp án: 295 người
Câu 6. Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Trong vườn ươm có 456 cây giống. Người ta lấy đi 148 cây giống để trồng rừng. Hỏi trong vườn ươm còn lại bao nhiêu cây giống?
A.532 cây giống
B.308 cây giống
C.321 cây giống
D.531 cây giống
Bước 1: Đọc đề và xác định phép tính.
Ta tính số cây giống còn lại bằng cách lấy số cây giống ban đầu trừ đi số cây giống người ta đã lấy đi trông rừng.
Bước 2: Tóm tắt và giải bài toán
Tóm tắt
Vườn ươm có: 456 cây giống
Người ta lấy: 148 cây giống
Còn lại: ……. cây giống?
Bài giải
Trong vườn ươm còn lại số cây giống là:
456 – 148 = 308 (cây)
Đáp số: 308 cây giống.
Bước 3: Kiểm tra và chọn đáp án thích hợp.
Chọn đáp án: 308 cây giống
Câu 7. Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Quan sát bức tranh dưới đây và cho biết số cân nặng của bò sữa.
Số cân nặng của bò sữa là ..... kg
Bước 1: Đọc đề và xác định phép tính
Bò sữa nặng hơn lợn 105kg. Muốn tính bò sữa nặng bao nhiêu ta lấy số cân nặng của lợn cộng với 105.
Bước 2: Tóm tắt và giải bài toán
Tóm tắt
Lợn nặng: 87kg
Bò nặng hơn lợn: 105kg
Bò sữa nặng: …… kg?
Bài giải
Cân nặng của bò sữa là:
105 + 87 = 192 (kg)
Đáp số: 192 kg
Bước 3: Kiểm tra và chọn đáp án thích hợp.
Số cần điền vào chỗ trống: 192.
Quảng cáo
Câu 8. Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Một cửa hàng đồ chơi thể thao nhập về 185 quả bóng đá, số bóng rổ cửa hàng nhập về nhiều hơn số bóng đá 72 quả. Hỏi cửa hàng đó đã nhập về bao nhiêu quả bóng rổ?
Cửa hàng đã nhập về ..... quả bóng rổ.
Bước 1: Đọc đề và xác định phép tính.
Số bóng rổ nhiều hơn số bóng đá 72 quả. Muốn tính số bóng rổ, ta lấy số bóng đá cộng với 72.
Bước 2: Tóm tắt và giải bài toán
Tóm tắt
Số bóng đã: 185 quả
Số bóng rổ nhiều hơn bóng đã: 72 quả
Số bóng rổ: ….. quả?
Bài giải
Cửa hàng đó nhập về số quả bóng rổ là:
185 + 72 = 257 (quả)
Đáp số: 257 quả bóng rổ.
Bước 3: Kiểm tra và chọn đáp án thích hợp.
Số cần điền vào chỗ trống: 257
Câu 9. Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Tính giá trị biểu thức:
286
287
288
289
Ta thực hiện tính phép cộng 450 + 42, được bao nhiêu ta trừ đi 105.
350 + 42 – 105 = 392 – 105 = 287
Chọn đáp án: 287
Câu 10. Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Quan sát bức tranh dưới đây và điền số thích hợp vào chỗ trống:
- Con bò B và con bò C nặng tất cả ..... kg.
- Con bò A hơn con bò D là ..... kg.
Bước 1: Tính tổng số cân nặng của con bò B và con bò C
Con bò B nặng: 392 kg
Con bò C nặng: 389kg
Tổng số cân nặng của con bò B và con bò C là:
392 + 389 = 781 (kg)
Bước 2: Tính hiệu số cân nặng giữa con bò A và con bò D
Con bò A cân nặng: 405kg
Con bò D cân nặng: 358 kg
Hiệu số cân nặng giữa con bò A và con bò D là:
405 – 358 = 47 (kg)
Số cần điền vào chỗ trống lần lượt là: 781 và 47.
Câu 11. Con hãy bấm vào từ/cụm từ để chọn. Bấm lại vào từ/cụm từ để bỏ chọn
Một thang máy chở được tối đa 500 kg. Hiện tại, thang máy đó đã chở được 460 kg. Lan cân nặng 35kg. Theo em, Lan có thể vào tiếp trong thang máy được không?
Lan có thể vào tiếp trong thang máy
Lan không thể vào tiếp trong thang máy
Cách 1: Tính khối lượng thang máy có thể chở thêm rồi so sánh với số cân nặng của Lan.
Thang máy còn chở thêm số cân nặng là:
500 – 460 = 40 (kg)
Ta thấy 35 kg < 40 kg => Số cân nặng của của Lan nhỏ hơn số cân nặng thang máy có thể chở thêm
Như vậy, Lan có thể vào tiếp thang máy.
Cách 2: Lấy số lượng cân nặng thang máy đã có cộng với số cân nặng của Lan rồi so sánh với khối lượng tối đa của thang máy.
Nếu như Lan vào thang máy thì thang máy phải chở số ki – lô – gam là:
460 + 35 = 495 (kg)
Ta thấy 495 kg < 500 kg
Như vậy, Lan vẫn có thể vào thang máy.
Câu 12. Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Rô – bốt ghép ba số đã cho thành các số có ba chữ số khác nhau:
Trong các số Rô – bốt đã ghép được:
Số lớn nhất là số .....
Số nhỏ nhất là số .....
Bước 1: Lập các số có ba chữ số khác nhau từ ba số đã cho
- Chọn 4 là chữ số hàng trăm:
+ Nếu 0 là chữ số hàng chục, 5 là chữ số hàng đơn vị => Ta được số 405
+ Nếu 5 là chữ số hàng chục, 0 là chữ số hàng đơn vị => Ta được số 450
- Chọn 5 là chữ số hàng trăm:
+ Nếu 0 là chữ số hàng chục, 4 là chữ số hàng đơn vị => Ta được số 504
+ Nếu 4 là chữ số hàng chục, 0 là chữ số hàng đơn vị => Ta được 540
Từ ba số đã cho, ta lập được các số: 405; 450; 504; 540.
Bước 2: So sánh các số đã lập được
Ta thấy: 405 < 450 < 504 < 540
Trong các số đã lập được, số lớn nhất là số 540, số nhỏ nhất là số 405.
Số cần điền vào chỗ trống: 540 và 405
Câu 13. Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Để lên được cột cờ Lũng Cú, em phải leo lên 349 bậc thang đá và 140 bậc thang trong lòng cột cờ. Hỏi, muốn lên được cột cờ, em phải leo tất cả bao nhiêu bậc thang?
500 bậc thang
463 bậc thang
512 bậc thang
489 bậc thang
Bước 1: Tóm tắt bài toán
Số bậc thang đá: 349 bậc
Số bậc thang trong lòng cột cờ: 140 bậc
Có tất cả: …….bậc thang?
Bước 2: Xác định phép tính và giải bài toán
Ta tính số lượng bậc đá bằng cách lấy số bậc thang đá cộng với số bậc thang trong lòng cột cờ.
Muốn lên được cột cờ, em phải leo tất cả số bậc thang là:
349 + 140 = 489 (bậc thang)
Đáp số: 489 bậc thang
Bước 3: Kiểm tra kết quả và chọn đáp án thích hợp
489 + 140 = 349
Chọn đáp án: 489 bậc thang
Câu 14. Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Năm nay bố 37 tuổi, bố hơn mẹ 5 tuổi. Vậy mẹ bao nhiêu tuổi?
42 tuổi
35 tuổi
41 tuổi
32 tuổi
Bước 1: Tóm tắt bài toán
Bố: 37 tuổi
Bố hơn mẹ: 5 tuổi
Mẹ: ….tuổi?
Bước 2: Xác định phép tính và giải bài toán
Ta tính tuổi mẹ bằng cách lấy tuổi bố trừ đi 5
Tuổi mẹ năm nay là:
37 – 5 = 32 (tuổi)
Đáp số: 32 tuổi
Bước 3: Kiểm tra lại kết quả
32 + 5 = 37
Chọn đáp án: 32 tuổi
Câu 15. Con hãy bấm vào từ/cụm từ để chọn. Bấm lại vào từ/cụm từ để bỏ chọn
Trong các phép tính dưới đây, phép tính nào có kết quả lớn hơn 400 và nhỏ hơn 600?
Bước 1: Tính kết quả các phép tính
Phép tính 640 – 240 = 400
Phép tính 462 + 100 = 562
Phép tính 524 + 36 = 560
Phép tính 725 – 125 = 600
Phép tính 189 + 200 = 389
Phép tính 570 – 300 = 230
Bước 2: So sánh các kết quả tìm được với 400 và 600
Trong các kết quả đã tính được, ta thấy:
400 < 562; 560 < 600
Như vậy, các phép tính có giá trị lớn hơn 400 và nhỏ hơn 600 là 462 + 100 và 524 + 36
Chọn đáp án: 462 + 100 và 524 + 36
Câu 16. Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Ba lớp 2A, 2B và 2C gấp hạc giấy để trang trí lớp học. Tĩnh số hạc giấy cả ba lớp gấp được, biết rằng:
Lớp 2A gấp được 134 con hạc giấy.
Lớp 2B gấp được 162 con hạc giấy.
Lớp 2C gấp được 135 con hạc giấy.
A.417 con hạc giấy
B.241 con hạc giấy
C.523 con hạc giấy
D.431 con hạc giấy
Bước 1: Tóm tắt bài toán
Lớp 2A gấp: 134 con hạc giấy
Lớp 2B gấp : 162 con hạc giấy
Lớp 2C gấp : 135 con hạc giấy
Cả ba lớp: ….. con hạc giấy
Bước 2: Xác định các phép tính
Muốn tính số hạc giấy của lớp 2A và 2B, ta lấy số hạc giấy của hai lớp cộng lại.
Tính số hạc giấy của ba lớp bằng cách lấy tổng số hạc lớp 2A và 2B cộng với số hạc của lớp 2C.
Bước 3: Tính số gạo cửa hàng bán được trong ngày.
Lớp 2A và 2B gấp được số hạc giấy là:
134 + 162 = 296 (con)
Cả ba lớp gấp được số hạc giấy là:
296 + 135 = 431 (con)
Đáp số: 431 con hạc giấy.
Chọn đáp án: 431 con hạc giấy.
Câu 17. Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Trang trại của bác Năm nuôi 654 con bò. Năm ngoái, bác đã bán đi 120 con bò. Tháng vừa rồi, để mở rộng sản xuất, bác Năm đã mua thêm 372 con dê để nuôi. Hỏi trang trại của bác Năm có tất cả bao nhiêu con cả bò và dê?
Nông trại của bác Năm có tất cả ..... con bò và con dê.
Bước 1: Tóm tắt bài toán
Bác Năm nuôi: 654 con bò
Bác Năm bán:120 con bò
Bác Năm mua thêm: 372 con dê
Bác Năm có: …… bò và dê?
Bước 2: Xác định các bước thực hiện
- Tính số bò còn lại bằng cách lấy số bò ban đầu trừ đi số bò đã bán.
- Tính cả số bò và dê bằng cách lấy số bò còn lại cộng với số dê.
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:
Loạt bài Giải bài tập Toán lớp 2 Tập 1, Tập 2 hay và chi tiết của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sách giáo khoa Toán lớp 2 Kết nối tri thức (NXB Giáo dục).
Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.