Với 21 bài tập trắc nghiệm Phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000 Toán lớp 2 có đáp án và lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức
sẽ giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm để biết cách làm các dạng bài tập Toán lớp 2.
21 Bài tập trắc nghiệm Phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000 lớp 2 (có lời giải) - Kết nối tri thức
Câu 12. Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Cho dãy số dưới đây:
130; 145; 160; 175; 190
Dãy số trên là dãy số cách đều ..... đơn vị.
145 – 130 = 15
160 – 145 = 15
175 – 160 = 15
190 – 175 = 15
Ta thấy, trong dãy số trên, các số đứng liền nhau hơn kém nhau 15 đơn vị.
Vậy dãy số đã cho là dãy số cách đều 15 đơn vị.
Chọn đáp án: 15
Câu 13. Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Phép tính nào có giá trị lớn nhất?
A.
B.
C.
D.
Bước 1: Thực hiện tính kết quả các phép tính ở đề bài.
735 – 264 = 471
185 – 93 = 92
462 + 53 – 187 = 328
312 – 54 + 7 = 265
Bước 2: So sánh các kết quả và chọn phép tính có giá trị lớn nhất.
Ta thấy 92 < 265 < 328 < 471
Nên 185 – 93 < 462 + 53 – 187 < 735 – 264
Vậy phép tính 735 – 264 có giá trị lớn nhất.
Chọn đáp án: 735 – 264
Câu 14. Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Em hãy quan sát bức tranh dưới đây và cho biết:
Các từ gợi ý: con bò sữa, con trâu, con lợn, con bò tót
Con vật nặng nhất là .....
Con vật nhẹ nhất là .....
Bước 1: Tính số cân nặng của mỗi con vật
Con bò sữa nặng: 630 – 150 = 480 kg
Con trâu nặng: 270 + 230 = 500 kg
Con lợn nặng: 180 + 40 = 220 kg
Con bò tót nặng: 700 – 450 = 250 kg
Bước 2: So sánh cân nặng của mỗi con vật và điền đáp án thích hợp.
Ta thấy 220 < 250 < 480 < 500
Nên số cân nặng của các con vật được sắp xếp theo thứ tự tăng dần: con lợn, con bò tót, con bò sữa, con trâu.
Như vậy, con lợn nhẹ nhất là 220 kg và con trâu nặng nhất là 500 kg.
Đáp án:
Con vật nặng nhất là con trâu.
Con vật nhẹ nhất là con lợn.
Câu 15. Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền dấu >, < hoặc = vào chỗ trống:
Dấu cần điền: .....
Bước 1: Thực hiện phép tính ở hai vế.
Vế trái: 549 – 331 – 20 = 198
Vế phải: 259 + 41 = 300
Bước 2: So sánh hai vế và điền dấu thích hợp.
Ta thấy 198 < 300 nên 549 – 331 – 20 < 259 + 41
Vậy vế trái nhỏ hơn vế phải.
Dấu cần diền vào chỗ trống: <
Câu 16. Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền dấu >, < hoặc = vào chỗ trống:
Dấu cần điền ....
Bước 1: Thực hiện phép tính ở hai vế.
Vế trái: 309 + 31 = 340
Vế phải: 412 – 9 = 403
Bước 2: So sánh hai vế và điền dấu thích hợp.
Ta thấy 304 < 403 nên 309 + 31 < 412 – 9
Vậy giá trị của vế trái nhỏ hơn giá trị của vế phải.
Dấu cần diền vào chỗ trống: <
Câu 17. Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Cho các số sau:
Tổng của số lớn nhất và số bé nhất là: .....
Hiệu của số lớn nhất và số bé nhất là .....
Bước 1: Xác định số lớn nhất, số nhỏ nhất trong các số đã cho.
So sánh các số 326; 458; 831; 117; 295 ta thấy:
117 < 295 < 326 < 458 < 831
Số lớn nhất trong các số đã cho là 831
Số nhỏ nhất trong các số đã cho là 117
Bước 2: Tính tổng, hiệu của hai số đã cho và điền đáp án vào chỗ trống.
Tổng của số lớn nhất và số nhỏ nhất là:
831 + 117 = 948
Hiệu của số lớn nhất và số nhỏ nhất là:
831 – 117 = 714
Các số cần điền vào chỗ trống lần lượt là: 948 và 714
Câu 18. Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Để sửa lại công viên, chú thợ xây phải sử dụng 785 viên gạch. Chú đã dùng 327 viên gạch. Hỏi chú thợ xây còn phải dùng bao nhiêu viên gạch nữa để hoàn thành công việc của mình?
A. 416 viên gạch
B. 458 viên gạch
C. 472 viên gạch
D. 462 viên gạch
Bước 1: Đọc đề và xác định phép tính.
Tính số gạch chú thợ xây phải dùng thêm nghĩa là ta tính số gạch còn lại, ta lấy số gạch phải dùng trừ đi số gạch đã dùng.
Bước 2: Tóm tắt và giải bài toán
Tóm tắt
Số gạch phải dùng: 785 viên gạch
Số gạch đã dùng: 327 viên gạch
Số gạch cần phải dùng thêm: …….. viên gạch?
Bài giải
Để hoàn thành công việc, chú thợ xây cần phải dùng thêm số viên gạch là:
785 – 327 = 458 (viên)
Đáp số: 458 viên gạch
Bước 3: Kiểm tra và chọn đáp án thích hợp.
Chọn đáp án: 458 viên gạch.
Câu 19. Con hãy chọn những đáp án đúng (Được chọn nhiều đáp án)
Một bạn học sinh đặt tính rồi tính, hãy kiểm tra và cho biết bạn học sinh sai ở bước nào?
Bạn học sinh đặt tính sai
Bạn học sinh tính sai khi không nhớ từ hàng chục sang hàng trăm
Bạn học sinh đặt tính sai dẫn đến tính sai.
- Bạn học sinh đã đặt tính đúng: các chữ số ở cùng một hàng đã thẳng cột với nhau.
- Bạn học sinh sai ở khi tính: không nhớ từ hàng chục sang hàng trăm: 3 không trừ được 7, lấy 13 trừ 7 bằng 6, viết 6 nhớ 1, 5 trừ 1 bằng 4, viết 4.
Phép tính đúng
9 trừ 9 bằng 0, viết 0
3 không trừ được 7, lấy 13 trừ 7 bằng 6, viết 6 nhó 1
5 trừ 1 bằng 4, viết 4
Chọn đáp án: Bạn học sinh tính sai khi không nhớ từ hàng chục sang hàng trăm
Câu 20. Con hãy chọn những đáp án đúng (Được chọn nhiều đáp án)
Em hãy giúp Rô – bốt tìm phép tính SAI:
762 – 70 = 692
529 – 130 = 499
430 – 50 = 380
762 – 70 = 692 => Rô – bốt làm đúng = > Không chọn
529 – 130 = 399 => Rô – bốt làm sai = > Chọn
430 – 50 = 380 => Rô bốt làm đúng = > Không chọn.
Sửa lại phép tính sai
9 trừ 0 bằng 9, viết 9
2 không trừ được 3, lấy 12 trừ 3 bằng 9, viết 9 nhớ 1
1 cộng 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3, viết 3
Chọn đáp án: 529 – 130 = 499
Câu 21. Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Buổi liên hoan văn nghệ có 128 bạn diễn và 465 bạn khán giả. Sau khi diễn xong, có 98 bạn diễn đã rời khỏi buổi liên hoan văn nghệ. Hỏi còn lại bao nhiêu bạn ở buổi văn nghệ?
Ở buổi văn nghệ còn lại ..... người.
Bước 1: Xác định ban đầu buổi liên hoan có tất cả bao nhiêu người.
Ta tính số người ở buổi liên hoan bằng cách lấy số bạn diễn cộng với số khán giả
Ban đầu ở buổi liên hoan có tất cả số người là:
128 + 465 = 593 (người)
Bước 2: Xác định số người con lại ở buổi liên hoan sau khi 98 bạn diễn rời đi.
Ta tính số người còn lại bằng cách lấy số người ban đầu trừ đi 98 bạn diễn đã rời đi.
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:
Loạt bài Giải bài tập Toán lớp 2 Tập 1, Tập 2 hay và chi tiết của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sách giáo khoa Toán lớp 2 Kết nối tri thức (NXB Giáo dục).
Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.