(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Câu hỏi đuôi (Tag questions)
Chuyên đề Tiếng Anh Câu hỏi đuôi (Tag questions) đầy đủ lý thuyết trọng tâm, các dạng bài & bài tập đa dạng từ cơ bản đến nâng cao giúp Giáo viên & học sinh có thêm tài liệu ôn thi ĐGNL, ĐGTD đạt kết quả cao.
(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Câu hỏi đuôi (Tag questions)
Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề thi & Chuyên đề ôn thi ĐGNL - ĐGTD (các trường) bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.
A. LÝ THUYẾT
I. KHÁI NIỆM
Câu hỏi đuôi là một câu hỏi ngắn được thêm vào cuối câu trần thuật nhằm:
- Xác minh lại thông tin.
- Khuyến khích người nghe xác nhận hoặc phản hồi.
Ví dụ:
- You’re tired, aren’t you? (Bạn mệt phải không?)
- He doesn’t eat meat, does he? (Anh ta không ăn thịt, đúng không?)
II. CẤU TRÚC CHUNG
1. Nguyên tắc đối lập:
- Câu chính khẳng định → đuôi phủ định
- Câu chính phủ định → đuôi khẳng định
Ví dụ:
She plays the piano, doesn’t she?
You didn’t call me, did you?
2. Thành phần câu hỏi đuôi:
- Trợ động từ/động từ khuyết thiếu/to be giống thì với câu chính.
- Đại từ nhân xưng thay thế chủ ngữ.
Ví dụ:
Jack is tall, isn’t he?
They had left early, hadn’t they?
III. NGỮ ĐIỆU
|
Ngữ điệu |
Mục đích |
Ví dụ |
|
Lên giọng |
Khi không chắc chắn |
You’re his brother, aren’t you? |
|
Xuống giọng |
Khi muốn xác nhận nhẹ nhàng |
It’s a beautiful day, isn’t it? |
IV. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
1. Đối với động từ “am”
Chúng ta không dùng “am not I” mà phải dùng “aren’t I” cho câu hỏi đuôi.
Ví dụ: I’m part of the team, aren’t I?
2. Đối với động từ “Let”
- “Let’s” trong câu gợi ý, rủ rê ai làm việc gì đó cùng mình thì ta dùng “shall we?” cho câu hỏi đuôi.
Ví dụ: Let’s take a break, shall we?
- “Let” trong câu xin phép (let us/let me) thì ta dùng “will you?” cho câu hỏi đuôi.
Ví dụ: Let me join the meeting, will you?
- “Let” trong câu đề nghị giúp người khác (let me), dùng “may I?”
Ví dụ: Let me help you do this task, may I?
3. Đối với câu có đại từ bất định chỉ người
- Khi chủ ngữ của câu là những đại từ bất định chỉ người như: anyone, anybody, no one, nobody, none, everybody, everyone, somebody, someone thì chúng ta dùng đại từ “they” làm chủ từ trong câu hỏi đuôi.
Ví dụ: No one noticed, did they?
4. Đối với câu có đại từ bất định chỉ vật
- Khi chủ ngữ của câu là những đại từ bất định chỉ vật như: nothing, something, everything thì chúng ta dùng đại từ “it” làm chủ từ trong câu hỏi đuôi.
Ví dụ: Something is wrong, isn’t it?
5. Đối với câu có chủ ngữ, trạng từ mang tính chất phủ định
Những câu trần thuật có chứa các từ như: neither, none, no one, nobody, nothing, scarcely, barely, hardly, hardly ever, seldom thì phần câu hỏi đuôi sẽ ở thể khẳng định.
Ví dụ: She rarely smiles, does she?
6. Đối với câu có “had better”
Khi câu đầu sử dụng động từ “had better”, ta mượn trợ động từ “had” để lập câu hỏi đuôi.
Ví dụ: You’d better finish it now, hadn’t you?
7. Đối với câu có “would rather”
Khi câu đầu sử dụng động từ “would rather”, ta mượn trợ động từ “would” để lập câu hỏi đuôi.
Ví dụ: He’d rather be alone, wouldn’t he?
8. Đối với câu có It seems that + S + V
Khi câu có cấu trúc là “It seems that + S + V” thì phần câu hỏi đuôi chia theo mệnh đề “S + V”
Ví dụ: It seems that she knows the answer, doesn’t she?
9. Đối với mệnh đề danh từ
Khi chủ ngữ là một mệnh đề danh từ, ta dùng “it” cho câu hỏi đuôi.
Ví dụ: What he has just told me is true, isn’t it?
10. Đối với câu mệnh lệnh
- Với các câu mệnh lệnh ta dùng “will you” cho câu hỏi đuôi.
Ví dụ: Don’t make noise, will you?
Take it away now, will you?
11. Đối với câu có chủ ngữ là “One”
Khi chủ ngữ chính trong mệnh đề chính là “one”, ở câu hỏi đuôi dùng “you” hoặc “one”.
Ví dụ: One shouldn’t lie, should one/you?
12. Đối với động từ khuyết thiếu “must”
- Khi “must” chỉ sự cần thiết, ta dùng “needn’t” cho câu hỏi đuôi.
Ví dụ: They must wear a helmet, needn’t they?
- Khi “must” chỉ sự cấm đoán, ta dùng must cho câu hỏi đuôi.
Ví dụ: You mustn’t touch that, must you?
- Khi “must” chỉ sự dự đoán ở hiện tại, ta dựa vào động từ theo sau “must” để chọn động từ cho thích hợp.
Ví dụ: He must be exhausted, isn’t he?
- Cấu trúc dự đoán quá khứ: must + have + V3
+ Thường dùng haven't/hasn't
Ví dụ: You must have left your phone here, haven't you?
She must have finished the test, hasn't she?
+ Dùng “didn't” khi có trạng từ chỉ thời gian cụ thể trong quá khứ (yesterday, last night...)
Ví dụ: You must have seen him yesterday, didn't you?
+ Dùng wasn't / weren't với cấu trúc “must have been + adj/N”
Ví dụ: He must have been very tired, wasn't he?
13. Đối với câu cảm thán
Khi mệnh đề chính là một câu cảm thán, ta lấy danh từ trong câu đổi thành đại từ, đồng thời dùng động từ là: is, are, am.
Ví dụ: What a view, isn’t it?
How beautiful the dresses are, aren’t they?
14. Đối với câu có động từ tư duy (think, believe, suppose, figure, assume, imagine, reckon, expect, see, ...)
- Khi chủ ngữ là “I” ta dùng mệnh đề phụ làm đuôi.
Ví dụ: I think she will come, won’t she?
- Khi chủ ngữ khác “I” thì đuôi theo mệnh đề chính.
Ví dụ: She thinks he’s wrong, doesn’t she?
15. Đối với cấu trúc “Neither…nor…”
Khi câu có cấu trúc “Neither ... nor...” ta chia đuôi ở số nhiều.
Ví dụ: Neither Anna nor Ben was there, were they?
16. Đối với động từ khuyết thiếu “ought to”
Khi câu dùng động từ khuyết thiếu “ought to” câu hỏi đuôi ta dùng “oughtn’t/shouldn’t”
Ví dụ: You ought to study more, oughtn’t/shouldn’t you?
17. Đối với “need”
- Khi “need” là động từ thường → dùng trợ động từ
Ví dụ: She needs help, doesn’t she?
- Khi “need” là động từ khuyết thiếu → dùng luôn “need”
Ví dụ: She needn’t stay, need she?
18. Đối với chủ ngữ this/ that
This/ that được thay bằng it cho câu hỏi đuôi.
Ví dụ: This is your best friend, isn’t it?
B. CÂU HỎI VẬN DỤNG
Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.
Question 1. You’ve already submitted the final version of your research paper, ______?
A. did you
B. don’t you
C. won’t you
D. haven’t you
Question 2. She hardly ever participates in group discussions during seminars, ______?
A. doesn’t she
B. does she
C. did she
D. will she
Question 3. I’m supposed to meet the supervisor after lunch break, ______?
A. aren’t I
B. am I
C. don’t I
D. am not I
Question 4. The project couldn’t have been completed without his contribution, ______?
A. couldn’t it
B. didn’t it
C. could it
D. wasn’t it
Question 5. You won’t forget to upload the document before midnight, ______?
A. will you
B. don’t you
C. shall you
D. won’t you
Question 6. Let’s revise the presentation slides one more time before class, ______?
A. do we
B. won’t we
C. shall we
D. will we
Question 7. Let me explain the procedure in detail before you begin, ______?
A. will I
B. shall I
C. can you
D. will you
Question 8. Nobody in the department was aware of the new policy changes, ______?
A. did he
B. wasn’t it
C. were they
D. was he
Question 9. Something about this proposal seems a little unclear to everyone, ______?
A. was it
B. doesn’t it
C. does it
D. wasn’t it
Question 10. They had better discuss the budget before finalizing the plan, ______?
A. hadn’t they
B. didn’t they
C. haven’t they
D. don’t they
Question 11. He’d rather attend the online session than travel to the main campus, ______?
A. doesn’t he
B. hadn’t he
C. didn’t he
D. wouldn’t he
Question 12. It seems that most students prefer digital textbooks nowadays, ______?
A. doesn’t it
B. does it
C. don’t they
D. won’t they
Question 13. Don’t leave your personal belongings unattended in the library, ______?
A. will you
B. shall we
C. do you
D. won’t you
Question 14. We had better submit the research proposal before the deadline, ________?
A. hadn't we
B. didn't we
C. wouldn't we
D. hadn't us
................................
................................
................................
Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề thi & Chuyên đề ôn thi ĐGNL - ĐGTD (các trường) bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.
Xem thêm các Chuyên đề Tiếng Anh ôn thi ĐGNL-ĐGTD hay khác
- (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Câu tường thuật (Reported speech)
- (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Mệnh đề quan hệ (Relative clauses)
- (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Thức giả định (The subjunctive mood)
- (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Đảo ngữ (Inversion)
- (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Mệnh đề danh từ (Noun clauses)
- (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ (Subject – Verb agreement)
TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12
Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi file word có đáp án 2026 tại https://tailieugiaovien.com.vn/
Hỗ trợ zalo: VietJack Official
Tổng đài hỗ trợ đăng ký: 084 283 45 85
Công cụ giáo viên (2048.VN)
Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free
- Soạn văn 12 (hay nhất)
- Soạn văn 12 (ngắn nhất)
- Soạn văn 12 (siêu ngắn)
- Giải sgk Toán 12
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Vật Lí 12
- Giải sgk Hóa học 12
- Giải sgk Sinh học 12
- Giải sgk Lịch Sử 12
- Giải sgk Địa Lí 12
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12
- Giải sgk Tin học 12
- Giải sgk Công nghệ 12
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12
- Giải sgk Âm nhạc 12
- Giải sgk Mĩ thuật 12

