(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Thức giả định (The subjunctive mood)

Chuyên đề Tiếng Anh Thức giả định (The subjunctive mood) đầy đủ lý thuyết trọng tâm, các dạng bài & bài tập đa dạng từ cơ bản đến nâng cao giúp Giáo viên & học sinh có thêm tài liệu ôn thi ĐGNL, ĐGTD đạt kết quả cao.

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Thức giả định (The subjunctive mood)

Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề thi & Chuyên đề ôn thi ĐGNL - ĐGTD (các trường) bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.

Quảng cáo

A. LÝ THUYẾT

I. Định nghĩa

Câu giả định là loại câu được dùng khi đối tượng thứ nhất muốn đối tượng thứ hai làm gì.

Khác với câu mệnh lệnh (là ép buộc làm ngay), câu giả định mang sắc thái nhẹ nhàng và mang tính chất góp ý hơn.

II. Các cấu trúc câu giả định trong tiếng Anh

1. Câu giả định với động từ

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Thức giả định (The subjunctive mood)

Ví dụ:

The teacher suggests that Minh (should) not stay up too late before the exam. (Giáo viên gợi ý rằng Minh không nên thức quá khuya trước ngày thi.)

Quảng cáo

The committee recommended that the projects (should) be completed by next month. (Ủy ban kiến nghị rằng dự án nên được hoàn thành trước tháng sau)

2. Câu giả định với tính từ

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Thức giả định (The subjunctive mood)

Ví dụ:

It is important that you remember to bring your student ID card during the exam week. (Điều quan trọng là bạn nhớ mang thẻ học sinh trong tuần thi.)

It was urgent that the contaminated food be destroyed immediately. (Điều khẩn cấp là thực phẩm bị nhiễm độc phải được tiêu hủy ngay lập tức.)

3. Câu giả định với “would rather that”

a. Ở hiện tại hoặc tương lai: diễn tả mong muốn trái ngược với thực tế ở hiện tại, hoặc muốn sự việc khác đi trong tương lai.

Quảng cáo

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Thức giả định (The subjunctive mood)

Ví dụ:

He would rather that his younger brother were more responsible. (Anh ấy muốn em trai mình có trách nhiệm hơn – Thực tế ở hiện tại là người em trai thiếu trách nhiệm)

I would rather that you arrived at the meeting on time from now on. (Tôi muốn bạn đến buổi họp đúng giờ từ giờ trở đi - Thực tế ở hiện tại là bạn thường xuyên không đến đúng giờ)

b. Ở quá khứ: diễn tả mong muốn trái ngược với thực tế ở quá khứ. 

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Thức giả định (The subjunctive mood)

Ví dụ:

He would rather that his younger brother had been more responsible for the last project. (Anh ấy muốn rằng em trai mình đã có trách nhiệm hơn trong dự án vừa qua. – Thực tế ở quá khứ là người em trai đã thiếu trách nhiệm với dự án cũ.)

I would rather that you had arrived at the meeting on time this morning. (Tôi muốn là sáng nay bạn đã đến cuộc họp đúng giờ – Thực tế ở quá khứ là sáng nay bạn đi muộn)

Quảng cáo

4. Câu giả định với “it’s (about / high) time”

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Thức giả định (The subjunctive mood)

Ví dụ:

It’s high time we left. The meeting started ten minutes ago. (Đã đến lúc chúng ta phải rời đi rồi. Cuộc họp đã bắt đầu từ 10 phút trước)

It’s time for her to leave her comfort zone and try new things. (Đến lúc cô ấy phải rời khỏi vùng an toàn của mình và thử những điều mới mẻ).

It's about time this student was more hard-working. (Đã đến lúc học sinh này phải chăm chỉ hơn rồi.)

5. Câu giả định với “if”

a. Câu điều kiện loại II: diễn tả sự việc trái ngược với thực tế ở hiện tại hoặc không thể xảy ra ở tương lai.

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Thức giả định (The subjunctive mood)

Ví dụ:

If I were you, I would study harder for the upcoming final exam. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ học chăm chỉ hơn cho kỳ thi cuối kỳ sắp tới – Thực tế tôi không thể là bạn được, việc “tôi là bạn” không thể xảy ra).

If I had money now, I would take a cruise around the world. (Nếu bây giờ tôi có tiền, tôi sẽ đi du thuyền vòng quanh thế giới – Thực tế ở hiện tại là tôi không có tiền, nên không thể đi được).

b. Câu điều kiện loại III: diễn tả sự việc trái ngược với thực tế ở quá khứ.

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Thức giả định (The subjunctive mood)

Ví dụ:

If I had checked the exam questions carefully, I wouldn't have made those mistakes. (Nếu tôi đã kiểm tra kỹ các câu hỏi thi, tôi đã không mắc phải những lỗi đó rồi – Thực tế ở quá khứ là “tôi” đã không kiểm tra kỹ các câu hỏi thi)

6. Câu giả định với “if only” và “wish”

a. Ở hiện tại: diễn tả mong muốn trái ngược với thực tế ở hiện tại, bày tỏ sự tiếc nuối về thực trạng (không mang ý phàn nàn).

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Thức giả định (The subjunctive mood)

Ví dụ:

I wish my students weren’t careless with their grammar in their daily writing. (Tôi ước học sinh của mình không bất cẩn với phần ngữ pháp trong các bài viết hàng ngày – Thực tế ở hiện tại là học sinh thường xuyên bất cẩn với phần ngữ pháp).

If only he knew how to use that software for curriculum design at present. (Giá như hiện tại anh ấy biết cách sử dụng phần mềm đó để thiết kế giáo trình – Thực tế ở hiện tại là anh ta không biết cách sử dụng …)

b. Ở quá khứ: diễn tả mong muốn trái ngược với sự việc đã qua, thường bày tỏ sự nuối tiếc.

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Thức giả định (The subjunctive mood)

Ví dụ:

I wish my students hadn’t been careless with their grammar in the final exam. (Tôi ước học sinh của mình đã không bất cẩn với phần ngữ pháp trong bài thi cuối kỳ vừa qua – Thực tế ở quá khứ là học sinh đã bất cẩn với phần ngữ pháp).

If only he had known how to use that software for curriculum design last semester. (Giá như học kỳ trước anh ấy đã biết cách sử dụng phần mềm đó để thiết kế giáo trình – Thực tế ở quá khứ là anh ta không biết cách sử dụng phần mềm đó).

c. Ở tương lai: diễn tả sự bực mình, khó chịu về một tình huống ở hiện tại, và mong muốn tình huống đó trở nên tốt đẹp hơn.

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Thức giả định (The subjunctive mood)

Ví dụ:

I am so tired of correcting the same basic mistakes. I wish my students wouldn't be so careless with their grammar in the next test. (Tôi quá mệt mỏi với việc sửa những lỗi cơ bản giống nhau rồi. Tôi ước học sinh của mình sẽ không bất cẩn với phần ngữ pháp trong bài kiểm tra tới nữa – Hiện tại học sinh cứ bất cẩn hoài làm mình rất bực mình và sốt ruột, mong tương lai các bạn ấy thay đổi).

If only he would learn how to use that software for curriculum design soon. We can't afford to waste any more time on manual work! (Giá mà anh ấy sớm học cách sử dụng phần mềm đó để thiết kế giáo trình. Chúng ta không thể lãng phí thêm thời gian vào việc làm thủ công nữa! – Hiện tại anh ta cứ trì hoãn không chịu học khiến mình khó chịu/ảnh hưởng đến tiến độ, mong tương lai anh ta sẽ chịu học).

d. Câu ước với “could”: diễn tả một khả năng / năng lực nào đó mà hiện tại chưa làm được (mong tương lai sẽ làm được) hoặc mong muốn về tương lai nhưng hoàn toàn không mang ý phàn nàn. 

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Thức giả định (The subjunctive mood)

Ví dụ:

I wish I could speak English fluently in the future. (Ước gì trong tương lai tôi có thể nói tiếng Anh trôi chảy.)

If only he could come to my party tomorrow. (Giá như ngày mai anh ấy có thể đến bữa tiệc của tôi.)

7. Câu giả định với “as if / though”

a. Ở hiện tại: diễn tả sự việc trái ngược với thực tế ở hiện tại.

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Thức giả định (The subjunctive mood)

Ví dụ:

He talks as if he knew everything about the new syllabus. (Anh ta nói như thể anh ta biết mọi thứ về đề cương mới - Thực tế là anh ta không biết)

b. Ở quá khứ: diễn tả sự việc trái ngược với thực tế trong quá khứ. 

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Thức giả định (The subjunctive mood)

Ví dụ:

She talked about the exam as though she had passed it with flying colors. (Cô ấy nói về bài thi như thể cô ấy đã đỗ với điểm số rất cao - Thực tế ở quá khứ cô ấy không đỗ với điểm số cao)

................................

................................

................................

Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề thi & Chuyên đề ôn thi ĐGNL - ĐGTD (các trường) bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.

Xem thêm các Chuyên đề Tiếng Anh ôn thi ĐGNL-ĐGTD hay khác


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học