(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Danh động từ và động từ nguyên mẫu (Gerund and infinitives)

Chuyên đề Tiếng Anh Danh động từ và động từ nguyên mẫu (Gerund and infinitives) đầy đủ lý thuyết trọng tâm, các dạng bài & bài tập đa dạng từ cơ bản đến nâng cao giúp Giáo viên & học sinh có thêm tài liệu ôn thi ĐGNL, ĐGTD đạt kết quả cao.

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Danh động từ và động từ nguyên mẫu (Gerund and infinitives)

Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề thi & Chuyên đề ôn thi ĐGNL - ĐGTD (các trường) bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.

Quảng cáo

A. LÝ THUYẾT

I. DANH ĐỘNG TỪ (GERUNDS)

1. Hình thức (Forms): Ving

Danh động từ là động từ thêm -ing, dùng như một danh từ.

Dạng

Ví dụ

Chủ động: V-ing

doing, running, eating...

Bị động: being + V3/ed

being done, being washed...

Hoàn thành: having + V3/ed

having done, having seen...

2. Cách dùng (Uses)

a. Làm chủ ngữ của câu

Ví dụ:

- Swimming is a great way to stay in shape.

- Learning foreign languages helps improve memory.

b. Làm bổ ngữ sau động từ (thường là “be”)

Quảng cáo

Ví dụ:

- Her favorite hobby is painting.

- The hardest part of the job is communicating with clients.

c. Đứng sau một số động từ

Động từ

Nghĩa

Động từ

Nghĩa

Admit

Thừa nhận

Mind

Ngại, phiền

Avoid

Tránh

Miss

Lỡ, nhớ

Consider

Cân nhắc

Postpone

Trì hoãn

Delay

Trì hoãn

Practice

Luyện tập

Deny

Phủ nhận

Quit

Bỏ, từ bỏ

Detest

Ghét cay ghét đắng

Recall

Hồi tưởng

Dislike

Không thích

Recommend

Đề xuất

Enjoy

Thích

Regret

Hối tiếc (đã làm gì)

Escape

Thoát khỏi

Resent

Bực tức

Finish

Hoàn thành

Resist

Chống lại

Imagine

Tưởng tượng

Risk

Liều lĩnh

Involve

Bao gồm, liên quan

Suggest

Gợi ý

Keep

Tiếp tục

Tolerate

Chịu đựng

Mention

Đề cập

 

 

Quảng cáo

d. Đứng sau giới từ

Ví dụ:

- She is interested in learning French.

- They succeeded in solving the problem.

e. Đứng sau một số cấu trúc

Cấu trúc

Ý  nghĩa

Ví dụ

It’s no good/use + V-ing

Làm gì đó là vô ích

It’s no good/use arguing with him.

There’s no point in + V-ing

Không có ích gì khi làm gì

There’s no point in complaining.

It’s (not) worth + V-ing

(Không) đáng làm gì

It’s worth visiting that museum.

It’s a waste of time/money + V-ing

Tốn thời gian/tiền làm gì

It’s a waste of money buying that.

Have (no) difficulty/trouble (in) + V-ing

(Không) gặp khó khăn khi làm gì

She had trouble understanding the instructions.

Can’t/Couldn’t help + V-ing

Không thể không làm gì

I couldn’t help laughing at the joke.

Can’t/Couldn’t resist + V-ing

Không thể cưỡng lại việc gì

He couldn’t resist eating more cake.

Can’t/Couldn’t bear/stand + V-ing

Không thể chịu đựng việc gì

She can’t stand being late.

Sit/Stand/Lie + prep + place + V-ing

Ngồi/Đứng/Nằm làm gì đó

He sat by the window reading a book.

Feel like + V-ing

Cảm thấy muốn làm gì

I feel like taking a walk.

Be busy + V-ing

Bận làm gì

She’s busy preparing for her test.

Be/Get used to + V-ing

Quen với việc gì

He’s used to working night shifts.

Be/Become accustomed to + V-ing

Đã/Đang quen với việc gì

She’s becoming accustomed to using new software.

Look forward to + V-ing

Mong đợi việc gì

We look forward to meeting you.

(Not) object to + V-ing

(Không) phản đối việc gì

He doesn’t object to working late.

Have (no) objection to + V-ing

(Không) phản đối việc gì

I have no objection to joining the club.

Quảng cáo

II. ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU CÓ “TO”

1. Hình thức (Forms): to V

Dạng

Ví dụ

Chủ động: to V

to dance, to read, to write, ...

Bị động: to be V3/ed

to be seen, to be written, to be completed, ...

Hoàn thành: to have V3/ed

to have danced, to have written, to have completed, ...

2. Cách dùng (Uses)

a. Làm chủ ngữ của câu

Ví dụ:

- To travel around the world requires courage and money.

- To learn new skills is essential in today’s workplace.

b. Làm bổ ngữ cho động từ (sau “be” hoặc linking verb):

Ví dụ:

- What she needs now is to find a stable job.

- His dream was to become an astronaut.

- The plan appears to have a few flaws.

c. Đứng sau một số động từ

- Không có tân ngữ (V + to V)

Động từ

Nghĩa

Động từ

Nghĩa

Afford

Có đủ khả năng (làm gì)

Manage

Xoay sở, thành công

Agree

Đồng ý

Neglect

Bỏ bê, sao nhãng

Arrange

Sắp xếp

Offer

Đề nghị

Appear

Dường như, có vẻ

Plan

Lên kế hoạch

Ask

Hỏi, yêu cầu

Prepare

Chuẩn bị

Attempt

Cố gắng

Pretend

Giả vờ

Care

Quan tâm

Promise

Hứa

Choose

Chọn

Propose

Đề xuất

Claim

Tuyên bố

Refuse

Từ chối

Decide

Quyết định

Seem

Dường như

Demand

Yêu cầu, đòi hỏi

Swear

Thề

Deserve

Xứng đáng

Tend

Có xu hướng

Expect

Mong đợi

Threaten

Đe dọa

Fail

Thất bại

Vow

Thề, hứa nghiêm túc

Happen

Tình cờ (xảy ra)

Wait

Chờ đợi

Hesitate

Do dự

Want

Muốn

Hope

Hy vọng

Wish

Mong muốn

Intend

Dự định

Desire

Khao khát

Learn

Học

 

 

- Có tân ngữ (V + O + to V)

Động từ

Nghĩa

Động từ

Nghĩa

Ask/Tell

Yêu cầu/Nói với ai đó

Get

Bảo, khiến

Assume

Cho rằng

Instruct

Hướng dẫn

Beg

Cầu xin

Invite

Mời

Believe

Tin rằng

Order

Ra lệnh

Cause

Gây ra

Prefer

Thích hơn

Challenge

Thách thức

Persuade

Thuyết phục

Command

Ra lệnh

Remind

Nhắc nhở

Compel

Ép buộc

Request

Yêu cầu

Enable

Cho phép, làm cho có thể

Warn

Cảnh báo

Encourage

Khuyến khích

Teach

Dạy

Expect

Mong đợi

Urge

Thúc giục

Forbid

Cấm

Tempt

Cám dỗ

Force

Ép buộc

Want

Muốn

d. Sau tính từ (Adj + to V) – diễn tả cảm xúc, thái độ hoặc đánh giá

Cấu trúc: be + adj + to V

Ví dụ:

She was reluctant to speak.

I'm proud to be part of this team.

e. Đứng sau danh từ hoặc đại từ để chỉ mục đích

We need someone to fix the printer.

He found nothing to complain about.

I went to the shopping center to buy some new clothes.

f. Sau từ để hỏi (Wh-words) + to V

Thường dùng sau: what, where, how, who, which, whether... (Không dùng với “why”)

Ví dụ:

Tell me how to access the server.

Do you know which bus to take?

g. Sau “next”, “last”, “only”, so sánh nhất, số thứ tự

Cấu trúc: (the) + adj/ordinal + noun + to V

Ví dụ:

He was the first student to finish the test.

She is the only guest to arrive early.

h. Dùng trong một số cấu trúc

Cấu trúc

Ý  nghĩa

Ví dụ

be + to V

dự kiến/sắp làm gì

The president is to give a speech at 10 a.m.

be about + to V

sắp sửa làm gì

The train is about to depart.

be/have yet + to V

vẫn chưa làm gì

I have yet to receive the final report.

be + V3/ed + to V

được/bị làm gì để...

She was invited to speak at the conference.

be able + to V

có khả năng làm gì

He is able to swim across the lake.

................................

................................

................................

Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề thi & Chuyên đề ôn thi ĐGNL - ĐGTD (các trường) bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.

Xem thêm các Chuyên đề Tiếng Anh ôn thi ĐGNL-ĐGTD hay khác


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học