Giáo án Chuyên đề Tin học 12 Kết nối tri thức Bài 10: Tính xác suất và chọn số liệu ngẫu nhiên
Giáo án Chuyên đề Tin học 12 Kết nối tri thức Bài 10: Tính xác suất và chọn số liệu ngẫu nhiên
Chỉ từ 200k mua trọn bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Chuyên đề Tin học 12 Kết nối tri thức chuẩn kiến thức, trình bày đẹp mắt, dễ dàng chỉnh sửa:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Một số hàm tổ hợp được sử dụng để tính xác suất một biến cố theo xác suất theo định nghĩa cổ điển.
- Xác suất đối và biến ngẫu nhiên theo phân phối nhị thức.
- Dữ liệu ngẫu nhiên.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và thực hiện tốt nhiệm vụ.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời được các câu hỏi, giải quyết được các vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông.
Năng lực Tin học:
- Sử dụng được các hàm tổ hợp (ví dụ: PERMUT, COMBIN, COMBINA,…) tính xác suất.
- Sử dụng được hàm BINOM.DIST tính xác suất đối với biến ngẫu nhiên theo phân phối nhị thức trong một số bài toán đơn giản.
- Sử dụng được các hàm (ví dụ: RAND, RANDBETWEEN,…) chọn trực tiếp ngẫu nhiên một số dữ liệu từ mẫu dữ liệu cho trước.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập.
- Trung thực: Thực hiện đúng phần việc của bản thân và hợp tác làm việc nhóm khi được giao nhiệm vụ. Có ý thức báo cáo kết quả một cách chính xác.
- Trách nhiệm: Hoàn thành các bài tập theo yêu cầu của GV thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu học tập, thông qua sản phẩm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
- Máy chiếu, máy tính, màn hình hiển thị, hoặc ti vi.
- Phòng thực hành, các máy tính đã cài đặt phần mềm/ứng dụng.
- SGK, SGV Chuyên đề học tập Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng – Kết nối tri thức với cuộc sống.
2. Đối với học sinh:
- Các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV; SGK Chuyên đề học tập Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng – Kết nối tri thức với cuộc sống.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS ôn lại khái niệm xác suất theo định nghĩa cổ điển đã được học trong môn Toán.
b. Nội dung: GV sử dụng câu hỏi ở phần khởi động (SGK), HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm xác suất theo định nghĩa cổ điển đã được học trong môn Toán.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt vào bài học, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi Khởi động SGK trang 54: Em hãy nhắc lại khái niệm xác suất theo định nghĩa cổ điển đã được học trong môn Toán.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS xung phong trả lời câu hỏi Khởi động tr.54 SGK.
- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Gợi ý trả lời:
Xác suất theo định nghĩa cổ điển, còn được gọi là xác suất cổ điển, dựa trên quan điểm rằng tất cả các kết quả có khả năng xảy ra như nhau trong một phép thử ngẫu nhiên. Định nghĩa này được phát triển trong bối cảnh của trò chơi may rủi và là cơ sở của lí thuyết xác suất.
Theo định nghĩa cổ điển, xác suất của một sự kiện A (còn gọi là một biến cố) được tính bằng cách chia số kết quả thuận lợi cho sự kiện đó cho tổng số kết quả có thể xảy ra. Nếu giả sử rằng tất cả các kết quả có khả năng xuất hiện bằng nhau (đồng khả năng), công thức tính xác suất là:
Trong đó, m(A) là “Số kết quả thuận lợi cho A” (số kết quả xảy ra thì A xảy ra); n(A) là “Tổng số kết quả có thể” (số lượng tất cả các kết quả có thể xảy ra trong phép thử). Ví dụ, khi tung một đồng xu cân đối và đồng chất, em quan tâm đến khả năng xảy ra biến cố A: mặt trên là mặt ngửa. Có hai kết quả có thể (ngửa hoặc sấp) với khả năng xảy ra bằng nhau và bằng ½ vì chỉ có một kết quả thuận lợi cho A (ngửa) trong tổng số hai kết quả có thể nên P(A) = ½. Tương tự như vậy, xác suất nhận được mặt 3 chấm khi gieo xúc xắc có 6 mặt với các mặt tương ứng với số chấm 1, 2,…, 6 sẽ là vì chỉ có một kết quả thuận lợi (được mặt 3 chấm) trong tổng số 6 kết quả đồng khả năng.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá kết quả của HS, dẫn dắt HS vào bài học mới: Em đã biết cách tính xác suất trong môn Toán, vậy còn cách tính xác suất trong Excel thì sao? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu cách tính xác suất và các hàm tổ hợp trong Excel nhé - Bài 10: Tính xác suất và chọn số liệu ngẫu nhiên.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tính xác suất và chọn số liệu ngẫu nhiên trong Excel
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu một số hàm tổ hợp có trong Excel được dùng để tính xác suất theo định nghĩa cổ điển.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 1 kết hợp với những hiểu biết về thực tiễn, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số hàm tổ hợp có trong Excel được dùng để tính xác suất theo định nghĩa cổ điển.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm hiểu thông tin trong SCĐ và trả lời câu hỏi mục Hoạt động: Trong môn Toán, em đã biết có thể tính xác suất P(A) của biến cố A trong một số bài toán đơn giản nhờ các hàm tổ hợp. Hãy kể tên các hàm đó và cho ví dụ. - GV đưa ra bài toán dẫn đến phân phối nhị thức: Gieo một đồng xu cân đối đồng chất 10 lần, tính xác suất có 7 lần xuất hiện mặt sấp. - GV nêu câu hỏi từ ví dụ: Em hãy xác định số phép thử. Phép thử có độc lập không? Mỗi phép thử có bao nhiêu kết quả? |
1. Tính xác suất và chọn số liệu ngẫu nhiên trong Excel a) Cách tính xác suất và các hàm tổ hợp - Hàm tính chỉnh hợp, hoán vị Cú pháp: PERMUT(number, number_chosen), trong đó: + number là số phần tử của tập hợp (n); + number_chosen là số phần tử được chọn (k). - Hàm tính tổ hợp Cú pháp: COMBIN(number, number_chosen), trong đó: + number là số phần tử của tập hợp (n); + number_chosen là số phần tử được chọn (k). |
................................
................................
................................
Trên đây tóm tắt một số nội dung miễn phí trong bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Chuyên đề Tin học 12 mới nhất, để mua tài liệu đầy đủ, Thầy/Cô vui lòng xem thử:
Xem thêm các bài soạn Giáo án Chuyên đề Tin học lớp 12 Kết nối tri thức hay, chuẩn khác:
Giáo án Chuyên đề Tin học 12 Bài 12: Mô tả số liệu bằng PivotTable
Giáo án Chuyên đề Tin học 12 Bài 13: Mô tả thống kể bằng biểu đồ
Giáo án Chuyên đề Tin học 12 Bài 15: Kiểm định giả thuyết thống kê
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giáo án lớp 12 (các môn học)
- Giáo án điện tử lớp 12 (các môn học)
- Giáo án Toán 12
- Giáo án Ngữ văn 12
- Giáo án Vật Lí 12
- Giáo án Hóa học 12
- Giáo án Sinh học 12
- Giáo án Địa Lí 12
- Giáo án Lịch Sử 12
- Giáo án Lịch Sử 12 mới
- Giáo án GDCD 12
- Giáo án Kinh tế Pháp luật 12
- Giáo án Tin học 12
- Giáo án Công nghệ 12
- Giáo án GDQP 12
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Đề thi Ngữ văn 12
- Đề thi Toán 12
- Đề thi Tiếng Anh 12 mới
- Đề thi Tiếng Anh 12
- Đề thi Vật Lí 12
- Đề thi Hóa học 12
- Đề thi Sinh học 12
- Đề thi Địa Lí 12
- Đề thi Lịch Sử 12
- Đề thi Giáo dục Kinh tế Pháp luật 12
- Đề thi Giáo dục quốc phòng 12
- Đề thi Tin học 12
- Đề thi Công nghệ 12


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

