Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5 Chủ điểm 3: Dấu câu (có đáp án)
30 Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5 Chủ điểm 3: Dấu câu có đáp án trong bộ 860 câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5 giúp học sinh ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt đạt kết quả cao.
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5 Chủ điểm 3: Dấu câu (có đáp án)
Chỉ từ 150k mua trọn bộ Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5 bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án
A - LÍ THUYẾT CẦN NHỚ
A1. Dấu phẩy (,)
Tác dụng:
- Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu. (Ngăn cách các từ cùng chỉ đặc điểm, từ cùng chỉ trạng thái, cùng chỉ sự vật trong câu.)
Ví dụ: Mèo, chó, gà cùng sống trong một xóm vườn.
Chuẩn bị vào năm học mới mẹ mua cho em cặp sách, vở, bút và thước.
- Ngăn cách thành phần phụ với thành phần chính trong câu. (Khi thành phần phụ đứng ở đầu câu).
Ví dụ:
Trên vòm cây, đàn chim đang hót ríu rít.
A2. Dấu chấm (.)
Dấu chấm dùng để kết thúc một câu kể.
Ví dụ: Hôm nay trời mưa to.
Em là học sinh lớp 5.
A3. Dấu chấm than (!)
Dấu chấm than dùng ở cuối câu bộc lộ cảm xúc.
Ví dụ: Chao ôi! Bông hoa này đẹp quá!
A4. Dấu chấm hỏi (?)
Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu hỏi.
Ví dụ: Hôm nay, con đã làm bài tập về nhà chưa?
A5. Dấu gạch ngang (-)
Dấu gạch ngang có 3 tác dụng:
- Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.
- Đánh dấu phần chú thích.
- Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
Ngoài ra, chúng còn dùng để đặt nối những tên địa danh, tổ chức có liên quan đến nhau.
Ví dụ: Bà Rịa - Vũng Tàu
A6. Dấu hai chấm (:)
- Báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói trực tiếp của nhân vật. Khi đó, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng.
- Báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
- Báo hiệu sau nó là phần liệt kê.
Ví dụ: Một năm có bốn mùa: mùa xuân, mùa hạ, mùa thu, mùa đông.
A7. Dấu ngoặc kép (" ")
- Vị trí: Bao quanh các đoạn trích dẫn trực tiếp hoặc tên tác phẩm.
- Cách dùng: Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu tên tài liệu dẫn trong câu, trích dẫn lời nói được thuật lại theo lối trực tiếp. Trong một số trường hợp, dấu ngoặc kép sẽ thường đứng sau dấu hai chấm.
Ví dụ: Bác nói: "Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành".
B- BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Câu 1: Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống:
Giờ tan học, trời bất chợt đổ mưa ( ) thấy Vân loay hoay mãi, Nhung lại gần hỏi:
- Cậu vẫn chưa về à ( )
Vân ngập ngừng:
( ) Trời mưa mà nay tớ lại quên mang ô ( )
Nhung vui vẻ đáp:
- Tớ có ô đây, chúng mình đi chung nhé!
Vân vui vẻ cảm ơn Nhung rồi cùng bạn ra về.
Câu 2: Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống:
Bà ngoại âu yếu hỏi Mít ( )
( ) Cháu có yêu bà không?
- Cháu yêu bà nhiều lắm ( )
- Yêu bằng nào ( )
- Cháu yêu bà bằng cái nhà năm tầng to ơi là to!
Thế là hai bà cháu Mít ôm nhau cười giòn tan ( )
Câu 3: Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống:
Không khí buổi sớm mới trong lành làm sao ( )
Hùng đang tìm hiểu nguyên nhân vì sao các loài sinh vật biển hay nuốt phải rác thải nhựa ( )
Bạn có muốn tham gia ngày hội tình nguyện "Vì môi trường biển không rác thải" không ( )
Câu 4: Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống:
Hôm nay là sinh nhật mẹ ( ) bạn Mai tự tay vào bếp nấu ăn cùng bố ( ) Mẹ vừa về đã hỏi:
- Mùi gì mà thơm thế nhỉ ( )
Mai chạy ra ôm chầm lấy mẹ:
- Con và bố đang nấu ăn chúc mừng sinh nhật mẹ đấy!
Mẹ âu yếm:
- Con gái mẹ giỏi quá ( )
Câu 5: Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống:
Cúc và Trang trò chuyện về ước mơ của mình. Hoa nói:
( ) Sau này tớ muốn trở thành hướng dẫn viên du lịch để được đi thăm thú nhiều nơi. Còn cậu thì sao( )
Trang vui vẻ đáp ( )
- Tớ thì thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho mọi người ( )
Bạn nào cũng có ước mơ của riêng mình và đều đáng quý, đáng trân trọng.
Câu 6: Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống:
Các cậu định chơi thả diều ở đâu thế ( )
Yêu biết mấy những cánh diều tuổi thơ ( )
Mình không biết vì sao diều lại bay được ( )
Câu 7: Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành đoạn hội thoại sau:
Trên đường đi học về, Linh thấy một người phụ nữ vừa bế em bé trên tay vừa phải xách lỉnh kỉnh rất nhiều túi
đồ ( ) Thấy vậy, Linh liền chạy tới và nói ( )
- Cô ơi, cô để cháu xách giúp cô cho đỡ nặng ạ.
Người phụ nữ có chút bất ngờ rồi mỉm cười:
- Cô cảm ơn cháu. Cháu thật là tốt bụng ( )
Câu 8: Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành đoạn hội thoại sau:
Bà ngoại bị ốm, mẹ đưa Minh sang thăm bà. Minh nắm lấy tay bà và nói ( )
- Bà ơi, bà có mệt lắm không ạ ( ) Cháu thương bà lắm ( )
Bà mỉm cười hiền hậu xoa đầu Minh:
- Bà chỉ mệt chút thôi, mấy hôm nữa là khỏi ngay.
Câu 9: Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống :
Hôm nay trời lạnh quá ( )
Tôi không hiểu vì sao lạnh như vậy mà An không mặc áo ấm ( )
Trời đang lạnh mà cậu định đi đâu thế ( )
Câu 10: Điền dấu câu thích hợp để hoàn thành đoạn hội thoại sau:
Giờ ra chơi, các bạn nam ngồi túm tụm lại để đố nhau câu đố khoa học. Hùng nói ( )
- Tớ vẫn chưa biết vì sao nước biển lại mặn ( ) Các cậu có biết không ( )
Tiến nhanh nhảu đáp:
- Quá là dễ ( ) Vì các bác nông dân làm muối gần biển, muối hoà tan vào nước nên có vị mặn thôi ( ) Thế là cả đám vui vẻ cười phá lên.
................................
................................
................................
Xem thêm các Chủ điểm ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5 chọn lọc hay khác:
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5 Chủ điểm 1: Danh, động, tính từ, đại từ, kết từ
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5 Chủ điểm 2: Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đa nghĩa
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5 Chủ điểm 4: Câu đơn, các thành phần chính của câu
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5 Chủ điểm 5: Câu ghép, cách nối các vế câu ghép
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5 Chủ điểm 7: Giải câu đố; đuổi hình bắt chữ
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5 Chủ điểm 8: Chính tả
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5 Chủ điểm 9: Ca dao, thành ngữ, tục ngữ
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5 Chủ điểm 10: Sắp xếp từ, câu, đoạn văn
Tủ sách VIETJACK luyện thi vào 10 cho 2k11 (2026):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

