200+ Trắc nghiệm International Investment Law (Luật đầu tư quốc tế) (có đáp án)
Tổng hợp trên 200 câu hỏi trắc nghiệm International Investment Law (Luật đầu tư quốc tế) có đáp án với các câu hỏi đa dạng, phong phú từ nhiều nguồn giúp sinh viên ôn trắc nghiệm International Investment Law (Luật đầu tư quốc tế) đạt kết quả cao.
200+ Trắc nghiệm International Investment Law (Luật đầu tư quốc tế) (có đáp án)
Câu 1. Theo Luật Đầu tư quốc tế, Hợp đồng Xây dựng – Thuê dịch vụ - Chuyển giao (Hợp đồng BLT) có yếu tố nước ngoài được hiểu là gì?
A. Là hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp dự án để xây dựng công trình hạ tầng, sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án được quyền cung cấp dịch vụ trên cơ sở vận hành, khai thác công trình đó trong một thời hạn nhất định, hết thời hạn cung cấp dịch vụ, nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp dự án chuyển giao công trình đó cho cơ quản nhà nước.
B. Là hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp dự án để xây dựng công trình hạ tầng, sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp dự án có thể được chọn để cung cấp dịch vụ trên cơ sở vận hành, khai thác công trình đó trong một thời hạn nhất định, hết thời hạn cung cấp dịch vụ, nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp dự án chuyển giao công trình đó cho cơ quản nhà nước.
C. Là hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp dự án để xây dựng công trình hạ tầng, sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp dự án có thể được chọn để cung cấp dịch vụ trên cơ sở vận hành, khai thác công trình đó trong một thời hạn nhất định và được cơ quan nhà nước thanh toán; hết thời hạn cung cấp dịch vụ, nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp dự án chuyển giao công trình đó cho cơ quản nhà nước.
D. Là hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp dự án quốc tế để xây dựng công trình hạ tầng, sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp dự án quốc tế được quyền cung cấp dịch vụ trên cơ sở vận hành, khai thác công trình đó trong một thời hạn nhất định; cơ quan nhà nước thuê dịch vụ và thanh toán cho nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp dự án quốc tế; hết thời hạn cung cấp dịch vụ, nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp dự án quốc tếchuyển giao công trình đó cho cơ quản nhà nước
Câu 2. Theo pháp luật Việt Nam liên quan đến đầu tư quốc tế, Khu chế xuấtđược hiểu là gì?
A. Là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu.
B. Là khu vực địa lý có tường rào chuyên sản xuất hàng hóa, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng hóa và hoạt động xuất nhập khẩu.
C. Là khu kinh tế do địa phương thành lập để sản xuất hàng hóa, thực hiện dịch vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa và hoạt động xuất nhập khẩu.
D. Là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng hóa cao cấp, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng hóa cao cấp và hoạt động xuất khẩu
Câu 3. Theo pháp luật Việt Nam liên quan đến đầu tư quốc tế, việc lựa chọn nhà thầu quốc tế thực hiện dự án đầu tư công có sử dụng nguồn vồn quốc tế hỗ trợ chính thức (ODA) cho Việt Nam phải tuân theo quy tắc nào?
A. Phải tuân theo các quy tắc lựa chọn nhà thầu trong thỏa thuận quốc tế về ODA cụ thể đó, tuân theo pháp luật về đấu thầu và các quy định khác có liên quan.
B. Phải thực hiện đấu thầu quốc tế hoặc chỉ định thầu để lựa chọn nhà thầu quốc tế cung cấp dịch vụ tư vấn cho dự án theo pháp luật về đấu thầu Việt Nam.
C. Có thể chỉ định nhà thầu quốc tế để mua sắm hàng hóa cho dự án đầu tư công có sử dụng nguồn vồn ODAtheo quy định của pháp luật Việt Nam về đấu thầu.
D. Tất cả các nguyên tắc nêu tại phương án A, B và C nói trên
Câu 4. Theo Luật Đầu tư quốc tế, Bảo hộ đầu tư tập trung vào các nội dung nào ?
A. Bồi thường trong trường hợp mất ổn định, Chuyển tiền, Tịch biên và bồi thường,Thế quyền, Giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư với Quốc Gia tiếp nhận đầu tư quốc tế.
B. Bồi thường trong trường hợp mất ổn định, Chuyển tiền, Tịch biên và bồi thường,Thế quyền.
C. Bồi thường trong trường hợp mất ổn định, Chuyển tiền, Giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư với Quốc Gia tiếp nhận đầu tư quốc tế.
D. Bồi thường trong trường hợp mất ổn định, và bồi thường,Thế quyền, Thu xếp vốn cho các khoản đẩu tư của nhà đầu tư, Giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư với Quốc Gia tiếp nhận đầu tư quốc tế.
Câu 5. Theo pháp luật Việt Nam liên quan đến đầu tư quốc tế, tranh chấp đàu tư giữa các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được giải quyết như thế nào ?
A. A .Trọng tài hoặc tòa án quốc tế hoặc hoặc theo một cơ chế tài phán khác được các bên tranh chấp thỏa thuận.
B. Trọng tài hoặc tòa án nước ngoài hoặc theo một cơ chế tài phán khác được các bên tranh chấp thỏa thuận.
C. Trọng tài, tòa án Việt Nam hoặc nước ngoài hoặc theo một cơ chế tài phán khác được các bên tranh chấp thỏa thuận phù hợp với điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
D. Trọng tài do các bên tranh chấp thỏa thuận.
Câu 6. Theo pháp luật Việt Nam liên quan đến đầu tư quốc tế, hoạt động đầu tư quốc tế tại Việt Nam được thực hiện theo hình thức nào?
A. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế; Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP.
B. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; Thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế; Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
C. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; Thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế; Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP quốc tế; Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC quốc tế.
D. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế; Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP, BOT, BTO, BT, BOO, BTL; Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC
Câu 7. Theo pháp luật Việt Nam liên quan đến đầu tư quốc tế, Nhà nước khuyến khích đầu tư ra nước ngoài nhằm mục đích gì?
A. Tiếp cận công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực quản lý; phát triển, mở rộng thị trường, thu ngoại tệ.
B. Khai thác, phát triển, mở rộng thị trường, xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ, tăng uy tín kinh tế của doanh nghiệp Việt Nam.
C. Khai thác, phát triển, mở rộng thị trường, tiếp cận công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực quản lý; phát triển thị trường xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ, phát huỷ các ngành, nghề kinh doanh truyền thống và tăng uy tín kinh tế của doanh nghiệp Việt Nam.
D. Khai thác, phát triển, mở rộng thị trường; tăng khả năng xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, thu ngoại tệ; tiếp cận công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực quản lý và bổ sung nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội đất nước
Câu 8. Theo Luật Đầu tư quốc tế, Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Thuê dịch vụ (Hợp đồng BTL) có yếu tố nước ngoài được hiểu là gì?
A. Là hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp dự án quốc tế để xây dựng công trình hạ tầng, sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp dự án quốc tế chuyển giao cho cơ quan nhà nước và cơ quan nhà nước có thể thuê chính nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp dự án quốc tế đó cung cấp dịch vụ vận hành, khai thác công trình đó.
B. Là hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp dự án quốc tế để xây dựng công trình hạ tầng, sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp dự án quốc tế chuyển giao cho cơ quan nhà nước và được quyền cung cấp dịch vụ trên cơ sở vận hành, khai thác công trình đó trong một thời hạn nhất định; cơ quan nhà nước thuê dịch vụ và thanh toán cho nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp dự án đó.
C. Là hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp dự án để xây dựng công trình hạ tầng, sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp dự án chuyển giao cho cơ quan nhà nước và được quyền cung cấp dịch vụ trên cơ sở vận hành, khai thác công trình đó trong một thời hạn nhất định mà được thu phí dịch vụ theo cơ chế thị trường.
D. Là hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp dự án để xây dựng công trình hạ tầng, sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp dự án chuyển giao cho cơ quan nhà nước và được quyền cung cấp dịch vụ trên cơ sở vận hành, khai thác công trình đó trong một thời hạn nhất định mà được thu phí dịch vụ theo quy định về phí, lệ phí
Câu 9. Theo Hiệp định ACIA/ASEAN, Nguyên tắc NT tập trung vào các yêu cầu nào ?
A. Yêu cầu thành viên ASEAN đối xử với các nhà đầu tư của các thành viên ASEAN khác và khoản đầu tư của họ không kém thuận lợi hơn so với nhà đầu tư của nước mình.
B. Yêu cầu thành viên ASEAN dành chế độ đãi ngộ như nhau giữa các nhà đầu tư từ các nước ASEAN và các khoản đầu tư của họ.
C. Yêu cầu bất kỳ thành viên ASEAN nào phải đối xử với các nhà đầu tư của các thành viên ASEAN khác và khoản đầu tư của họ không kém thuận lợi hơn so với nhà đầu tư của nước mình.
D. Yêu cầu Quốc gia bất kỳ dành chế độ đãi ngộ như nhau giữa các nhà đầu tư ASEAN và các khoản đầu tư của họ
Câu 10. Theo pháp luật Việt Nam liên quan đến đầu tư quốc tế, đầu tư ra nước ngoài phải tuân theo các quy định nào?
A. Tuân theo quy định của Luật đầu tư năm 2014, các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan và pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư.
B. Tuân theo quy định của Luật đầu tư năm 2014, quy định khác của pháp luật có liên quan và pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư.
C. Tuân theo quy định của Luật đầu tư năm 2014, Luật đầu tư công năm 2014, sửa đổi năm 2019, các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan, pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư; Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
D. Tuân theo quy định của Luật đầu tư năm 2014, Luật đầu tư công năm 2014, pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư; Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, tập quán quốc tế về đầu tư
Câu 11. Theo Luật Đầu tư quốc tế, “ngăn chặn sự tước quyền sở hữu bất hợp pháp” được hiểu là gì ?
A. Một nước không được sung công hoặc quốc hữu hóa một khoản đầu tư được điều chỉnh trực tiếp hoặc thông qua các biện pháp tương tự sung công hoặc quốc hữu hóa trừ trường hợp ngoại lệ theo điều ước quốc tế.
B. Một nước được sung công hoặc quốc hữu hóa một khoản đầu tư được điều chỉnh trực tiếp hoặc thông qua các biện pháp tương tự sung công hoặc quốc hữu hóa trừ trường hợp ngoại lệ theo thông lệ đầu tư quốc tế.
C. Một nước không được áp đặt các biện pháp sung công trong mọi trường hợp
D. Một nước được áp đặt các biện pháp sung công trong mọi trường hợp
Câu 12. Theo pháp luật Việt Nam liên quan đến đầu tư quốc tế, thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư đối với dự án đầu tư quốc tế đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được thực hiện như thế nào?
A. Cơ quan đăng ký đầu tư ghi nội dung ưu đãi đầu tư và các điều kiện cần thiết để áp dụng ưu đãi đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
B. Cơ quan đăng ký đầu tư ghi nội dung ưu đãi đầu tư, căn cứ và điều kiện áp dụng ưu đãi đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
C. Cơ quan đăng ký đầu tư căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để áp dụng ưu đãi cho nhà đầu tư có dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
D. Nhà đầu tư căn cứ điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật đầu tư để tự xác định ưu đãi đầu tưvà điều kiện áp dụng ưu đãi đầu tư đó
Câu 13. Theo Luật Đầu tư quốc tế, Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (Hợp đồng BOT) quốc tế được hiểu là gì ?
A. Là hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng, kinh doanh tại nước tiếp nhận đầu tư công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho nước tiếp nhận đầu tư.
B. Là hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh tại nước tiếp nhận đầu tư công trình trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó theo thỏa thuận đã ký cho nước tiếp nhận đầu tư.
C. Là hợp đồng giữa các nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng, kinh doanh công trình trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao có bồi hoàn công trình đó theo thỏa thuận cho nước tiếp nhận đầu tư.
D. Là hợp đồng được ký giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao có bồi hoàn công trình đó cho nước tiếp nhận đầu tư.
Câu 14. Theo pháp luật Việt Nam liên quan đến đầu tư quốc tế, Ngành, nghề đầu tư kinh doanh quốc tế có điều kiện được hiểu là gì?
A. Là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh quốc tế trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
B. Là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh quốc tế trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện vì lý do trật tự, an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
C. Là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh quốc tế trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
D. Là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh quốc tế trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cao về khoa học công nghệ, trình độ chuyên môn, tay nghề, hoặc vì các lý do cụ thể khác theo quy định của pháp luật
Câu 15. Theo Hiệp định ACIA/ASEAN, tranh chấp đầu tư giữa một nhà đầu tư và một nước thành viên ASEAN được giải quyết tại đâu?
A. Tại Trung tâm trọng tài khu vực.
B. Tại Trung tâm Quốc tế về Giải quyết tranh chấp đầu tư.
C. Tại Toà án hoặc tòa hành chính của nước thành viên có tranh chấp
D. Tại Tòa trọng tài thường trực
Câu 16. Theo Luật Đầu tư quốc tế, Đầu tư quốc tế công chủ yếu được thể hiện dưới các hình thức nào?
A. Cho vay, trợ cấp hoặc viện trợ có hoàn lại của các quốc gia hoặc tổ chức quốc tế liên chính phủ cấp cho một nước nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế, cải thiện mức sống ở nước đó, với những điều kiện tài chính phù hợp áp dụng trong quan hệ thương mại thông thường.
B. Cho vay, tín dụng, trợ cấp của các quốc gia hoặc tổ chức quốc tế liên chính phủ cấp cho một nước nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế, cải thiện mức sống ở nước đó, với những điều kiện tài chính dễ dàng, tương đương với các điều kiện tín dụng trong quan hệ thương mại thông thường.
C. Cho vay, tín dụng, trợ cấp của các quốc gia hoặc tổ chức quốc tế liên chính phủ cấp cho một nước nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế, cải thiện mức sống ở nước đó, với những điều kiện tài chính áp dụng trong quan hệ thương mại thông thường.
D. Cho vay, tín dụng, trợ cấp hoặc viện trợ không hoàn lại của các quốc gia hoặc tổ chức quốc tế liên chính phủ cấp cho một nước nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế, cải thiện mức sống ở nước đó, với những điều kiện tài chính dễ dàng, không áp dụng trong quan hệ thương mại thông thường
Câu 17. Theo Luật Đầu tư công hiện hành, cơ quan nào có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư có yếu tố nước ngoài ?
A. Cấp quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án thì có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án đó và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
B. Cơ quan cấp trên của cơ quan đã quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án đó.
C. Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án đó và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
D. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và đầu tư có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án đó và chịu trách nhiệm về quyết định của mình
Câu 18. Theo pháp luật Việt Nam liên quan đến đầu tư quốc tế,hoạt động đầu tư quốc tế tại Việt Nam phải tuân theo các quy định nào?
A. Phải tuân theo quy định của Luật Đầu tư, các quy định khác của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có liên quan.
B. Phải tuân theo quy định của Luật Đầu tư, các quy định của Giấy phép đầu tư và các quy định của chính quyền địa phương nơi tiến hành hoạt động đầu tư.
C. Phải tuân theo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định của chính quyền địa phương nơi tiến hành hoạt động đầu tư.
D. Phải tuân theo quy định của Luật Đầu tư, các quy định của Giấy chứng nhận đầu tư và hướng dẫn của chính quyền địa phương nơi tiến hành hoạt động đầu tư
Câu 19. Theo pháp luật Việt Nam liên quan đến đầu tư quốc tế, đầu tưnướcngoài được hiểu là gì?
A. Việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư.
B. Việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng ngoại tệ để tiến hành hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.
C. Việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng các tài sản để tiến hành hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.
D. Việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền, vàng để tiến hành hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư
Câu 20. Theo pháp luật Việt Nam liên quan đến đầu tư quốc tế, Đầu tư quốc tế công được hiểu là gì?
A. Là đầu tư của Nhà nước vào các dự án quốc tế xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự án quốc tế phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
B. Là đầu tư công theo quy định của Luật đầu tư công nhưng có yếu tố nước ngoài hoặc theo quy định của các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên..
C. Là đầu tư vào các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội có sử dụng vốn ODA và đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
D. Là hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài vào các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tư vào các dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
Câu 21. Theo Luật Đầu tư quốc tế, biện pháp hỗ trợ đầu tư quốc tế cụ thể là gì ?
A. Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào dự án đầu tư quốc tế; Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho hoạt động đầu tư quốc tế;
B. Hỗ trợ tín dụng cho dự án đầu tư quốc tế; Hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ di dời cơ sở sản xuất ra khỏi nội thành, nội thị;
C. Hỗ trợ khoa học, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ cho dự án đầu tư quốc tế; Hỗ trợ phát triển thị trường, cung cấp thông tin; Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển
D. Tất cả các hình thức hỗ trợ nêu tại A, B, C trên
Câu 22. Theo pháp luật Việt Nam liên quan đến đầu tư quốc tế, Nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư để thành lập các tổ chức kinh tế nào tại Việt Nam ?
A. Các doanh nghiệp được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp;
B. Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, quỹ đầu tư và các tổ chức tài chính khác theo quy định của pháp luật về ngân hàng và các tổ chức tín dụng;
C. Cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục, khoa học, công nghệ, thể thao và các tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật.
D. Tất cả các tổ chức kinh tế được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên
Câu 23. Theo Luật Đầu tư quốc tế, Hợp đồng đầu tư quốc tế theo hình thức đối tác công tư (Hợp đồng PPP) được hiểu là gì?
A. Là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư quốc tế để thực hiện dự án đầu tư quốc tế theo quy định của pháp luật về đầu tư.
B. Là hợp đồng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và doanh nghiệp dự án để thực hiện dự án đầu tư tại nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư.
C. Là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư hoặc doanh nghiệp dự án để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.
D. Là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp dự án để thực hiện dự án đầu tư quốc tế theo quy định của pháp luật liên quan
Câu 24. Theo Luật Đầu tư quốc tế, Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Hợp đồng BCC) quốc tế được hiểu là gì?
A. Là hợp đồng giữa các nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa nhà đầu tư với cơ quan nhà nước nước tiếp nhận đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh mà không thành lập tổ chức kinh tế.
B. Là hợp đồng giữa nhà đầu tư với cơ quan nhà nước nước tiếp nhận đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế.
C. Là hợp đồng quốc tế được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế.
D. Là hợp đồng quốc tế giữa nhà đầu tư với cơ quan nhà nước nước tiếp nhận đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận mà không thành lập tổ chức kinh tế
Câu 25. Theo pháp luật Việt Nam liên quan đến đầu tư quốc tế, trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật Đầu tư thì áp dụng quy định nào?
A. Áp dụng các quy định của Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan.
B. Áp dụng các quy định của Luật Đầu tư và pháp luật Việt Nam có liên quan.
C. Áp dụng các quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
D. Áp dụng các quy định của giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận kinh doanh
................................
................................
................................
Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm các môn học Đại học có đáp án hay khác:
Sách VietJack thi THPT quốc gia 2025 cho học sinh 2k7:
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT
Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp



