200+ Trắc nghiệm Luật thuế và quản lý thuế (có đáp án)

Tổng hợp trên 200 câu hỏi trắc nghiệm Luật thuế và quản lý thuế có đáp án với các câu hỏi đa dạng, phong phú từ nhiều nguồn giúp sinh viên ôn trắc nghiệm Luật thuế và quản lý thuế đạt kết quả cao.

200+ Trắc nghiệm Luật thuế và quản lý thuế (có đáp án)

Câu 1: Cơ quan thuế uỷ nhiệm cho tổ chức cá nhân thực hiện thu một số khoản thuế  thuộc phạm vi quản lý của cơ quan thuế:

Quảng cáo

A. Thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân.

B. Thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá  nhân.

C. Thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế đối với hộ kinh doanh  nộp theo phương pháp khoán, thuế nhà đất.

D. Thuế  nhà đất, thuế  tiêu thụ  đặc biệt, thuế  thu nhập cá nhân, thuế  thu nhậpdoan nghiệp.

Câu 2: Trong hình thức uỷ nhiệm thu thuế, bên gửi thông báo cho người nộp thuế là:

A. Cơ quan thuế.

B. Bên được uỷ nhiệm thu.

C. Kho bạc nhà nước.

D. Ngân hàng Thương mại.

Quảng cáo

Câu 3: Trong hình thức uỷ  nhiệm thu thuế, thời hạn để  bên được uỷ  nhiệm thu gửi  thông báo cho người nộp thuế là:

A. 3 ngày trước thời hạn nộp thuế ghi trên thông báo thuế.

B. Ít nhất là 03 ngày trước ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế  ghi trên thông báo thuế.

C. 5 ngày trước thời hạn nộp thuế ghi trên thông báo thuế.

D. Ít nhất là 5 ngày trước ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế  ghi trên thông báo  thuế.

Câu 4: Trong hình thức uỷ nhiệm thu thuế, thời gian để bên được uỷ nhiệm thu thuế  phải nộp tiền thuế thu được lớn hơn 10 triệu đồng vào kho bạc nhà nước đối với địa  bàn thu thuế không phải là các xã vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn là:

A. Nộp ngay vào NSNN.

B. 1 ngày kể từ ngày thu tiền.

C. 3 ngày kể từ ngày thu tiền.

D. 5 ngày kể từ ngày thu tiền.

Câu 6. Một trong những điều kiện để đăng ký nhân viên đại lý thuế là:

A. Là công dân Việt Nam.

B. Là công dân nước ngoài.

C. Là công dân Việt Nam và công dân nước ngoài.

D. Là công dân Việt Nam và công dân nước ngoài được phép sinh sống tại Việt Nam trong thời hạn từ một năm trở lên (kể từ thời điểm đăng ký hành nghề).

Câu 7. Người có chứng chỉ  hành nghề  dịch vụ  làm thủ  tục về  thuế  trong cùng mộtthời gian được đăng ký làm nhân viên tại:

A. Một đại lý thuế.

B. Hai đại lý thuế.

C. Ba đại lý thuế.

D. Không giới hạn số lượng đại lý thuế.

Quảng cáo

Câu 8. Một trong những điều kiện dự  thi cấp chứng chỉ  hành nghề  dịch vụ  làm thủ tục về thuế là người dự thi:

A. Có bằng cao đẳng trở  lên thuộc các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế  toán, kiểm   toán, luật.

B. Có bằng đại học trở lên.

C. Có bằng cao đẳng trở  lên thuộc các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế  toán, kiểm   toán, luật và đã có thời gian làm việc từ hai năm trở lên trong lĩnh vực này.

D. Có bằng cao đẳng trở  lên thuộc các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế  toán, kiểm   toán, luật và đã có thời gian làm việc từ năm năm trở lên trong lĩnh vực này.

Câu 9: Đối tượng áp dụng của Luật Quản lý thuế:

A. Người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế.

B. Người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế.

C. Người nộp thuế, công chức quản lý thuế, các tổ chức, cá nhân khác.

D. Người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế, cơ quan nhà nước  tổ chức cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế.

Câu 10: Trong hình thức uỷ nhiệm thu thuế, thời hạn để bên được uỷ nhiệm thu phải lập báo cáo số đã thu, số đã nộp của tháng trước gửi cơ quan thuế là:

A. Chậm nhất ngày 5 của tháng sau.

B. Chậm nhất ngày 20 của tháng sau.

C. Chậm nhất là năm ngày kể từ tháng tiếp theo.

D. Chậm nhất là năm ngày làm việc kể từ tháng tiếp theo.

Câu 11:  Trường hợp hồ  sơ  đề  nghị  hoàn thuế  của người nộp thuế  chưa đầy đủ, cơ quan thuế phải thông báo cho người nộp thuế để hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ:

A. 07 ngày làm việc.

B. 05 ngày làm việc.

C. 03 ngày làm việc.

Câu 12. Hồ  sơ  đề  nghị  miễn thuế, giảm thuế của hộ  kinh doanh, cá nhân kinh doanh  nộp thuế theo phương pháp khoán thuế tạm nghỉ kinh doanh bao gồm:

A. Tờ khai thuế và tài liệu có liên quan đến việc xác định số thuế được miễn, số thuế  được giảm.

B.Văn bản đề  nghị  miễn thuế, giảm thuế, trong đó nêu rõ loại thuế  đề  nghị  miễn,  giảm; l. do miễn thuế, giảm thuế; số tiền thuế được miễn, giảm.

C. Văn bản đề  nghị  miễn thuế, giảm thuế  của hộ  kinh doanh, cá nhân kinh doanh,   trong đó nêu rõ số  thuế phải nộp, số thuế  đề  nghị  được miễn, giảm; số thuế  đã nộp (nếu có); số thuế còn phải nộp; l. do đề  nghị được miễn, giảm thuếvà danh mục tài  liệu gửi kèm.

Câu 13. Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơquan thuế có sai sót, nhầm lẫn ảnh hưởng đến số thuế  phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong trường hợp:

A.Ngay sau khi người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn.

B.Sau khi cơ  quan thuế có quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế  tại trụ sở người   nộp thuế.

C.Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế,  thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

Câu 14: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ bao nhiêu của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế:

A. Ngày thứ mười.

B. Ngày thứ mười lăm.

C. Ngày thứ hai mươi.

Câu 15:  Hồ  sơ  khai thuế  nhà, đất, thuế  sử  dụng đất nông nghiệp, tiền sử  dụng đất  được nộp tại:

A. Chi cục thuế địa phương nơi phát sinh các loại thuế này.

B. Cục thuế địa phương nơi phát sinh các loại thuế này .

C. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Câu 16: Trường hợp nào sau đây người nộp thuế được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế:

A. Người nộp thuế không kê khai và nộp hồ sơ khai thuế theo đúng thời hạn quy định

B. Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thuế.

C. Người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn do thiên tai, hoả  hoạn, tai nạn bất ngờ.

Câu 17: Thời điểm nào sau đây được xác định là ngày người nộp thuế đã nộp tiền thuế  vào NSNN:

A. Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng, tổ  chức tín dụng xác nhận trên giấy nộp tiền vào  ngân sách nhà nước trong trường hợp nộp thuế  bằng chuyển khoản, xác nhận trên  chứng từ nộp thuế bằng điện tử trong trường hợp thực hiện nộp thuế bằng giao dịch   điện tử.

B. Kho bạc Nhà nước, cơ  quan thuế hoặc tổ  chức, cá nhân được uỷ  nhiệm thu thuế  xác nhận việc thu tiền trên chứng từ thu thuế bằng chuyển khoản.

C. Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng, tổ  chức tín dụng xác nhận trên giấy nộp tiền vào  ngân sách nhà nước trong trường hợp nộp thuế bằng tiền mặt.

Câu 18: Trường hợp người nộp thuế  vừa có số  tiền thuế  nợ, tiền thuế  truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt thì việc thanh toán được thực hiện theo trình tự nào sau đây:

A. Tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền thuế phạt.

B. Tiền thuế phát sinh, tiền thuế phạt, tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu.

C. Tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền thuế phạt, tiền thuế nợ.

Câu 19: Người nộp thuế  được gia hạn nộp thuế, nộp phạt đối với số  tiền thuế, tiền  phạt còn nợ nếu không có khả năng nộp thuế đúng hạn trong trường hợp:

A. Di chuyển địa điểm kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyềnmà phải ngừng hoạt động hoặc giảm sản xuất, kinh doanh, tăng chi phí đầu tư ở  nơi sản xuất kinh doanh mới.

B. Trường hợp kiểm tra thuế, thanh tra thuế  có căn cứ  chứng minh người nộp thuế hạch toán kế toán không đúng quy định, số liệu trên sổ kế toán không đầy đủ, không  chính xác, không trung thực dẫn đến không xác định đúng các yếu tố  làm căn cứ tính   số thuế phải nộp.

C. Hộ  kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có tạm nghỉ  kinh doanh.

Câu 20: Trường hợp nào sau đây người nộp thuế không được gia hạn nộp thuế, nộp  phạt đối với số tiền thuế, tiền phạt còn nợ:

A. Người nộp thuế không kê khai và nộp thuế đúng thời hạn quy định.

B. Người nộp thuế  bị  thiên tai hoả  hoạn, tai nạn bất ngờ  làm thiệt hại vật chất và  không có khả năng nộp thuế đúng hạn. 

C. Do chính sách của nhà nước thay đổi làm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất   kinh doanh của người nộp thuế.

Câu 21: Trường hợp nào sau đây người nộp thuế được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt :

A. Doanh nghiệp bị tuyên bố  phá sản (không bao gồm doanh nghiệp tư  nhân, công tyhợp danh bị  tuyên bố  phá sản) đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của   pháp luật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt.

B. Doanh nghiệp kinh doanh bị lỗ liên tục 3 năm trở lên không có khả  năng thực hiện   các khoản thanh toán tiền thuế, tiền phạt theo quy định của pháp luật về thuế.

C. Doanh nghiệp đang thực hiện các thủ  tục để  được toàn án tuyên bố  phá sản và không có khả năng thực hiện các khoản thanh toán tiền thuế, tiền phạt theo quy định  của pháp luật về thuế.

Câu 22: Bà H mở một cửa hàng bán điện thoại di động, không thực hiện đầy đủ chế  độ hoá đơn chứng từ sổ sách. Trường hợp của Bà H phải nộp thuế theo phương pháp:

A. Phương pháp kê khai trực tiếp.

B. Phương pháp kê khai khấu trừ.

C. Phương pháp khoán thuế.

Câu 23: Cơ  quan thuế  có trách nhiệm giải quyết hồ  sơ miễn thuế, giảm thuế trong   thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ:

A. Mười ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

B. Mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

C. Ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Câu 24: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp lập hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt gửi đến   cơ quan thuế cấp trên theo trình tự:

A. Chi cục thuế  gửi cho Cục thuế hồ  sơ  xoá nợ  tiền thuế, tiền phạt của người nộp   thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cục thuế; Cục Thuế gửi cho Tổng cục Thuế hồ sơ  xoá nợ  tiền thuế, tiền phạt của người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Cục Thuế và hồ sơ do Chi cục Thuế chuyển đến.

B. Chi cục thuế  gửi cho Tổng cục thuế hồ sơ xoá nợ  tiền thuế, tiền phạt của người   nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cục thuế; Cục Thuế gửi cho Tổng cục Thuế  hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt của người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Cục  Thuế.

C. Cơ  quan thuế quản lý trực tiếp xử  l. hồ  sơ xoá nợ  tiền thuế, tiền phạt của người   nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của mình.

Câu 25:  Thời hạn chậm nhất để  giải quyết hồ  sơ  hoàn thuế  thuộc diện hoàn thuế  trước, kiểm tra sau kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế là:

A. 10 ngày

B. 15 ngày

C. 20 ngày

Câu 26: Người nộp thuế nộp Hồ sơ hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần  tại:

A. Chi cục Thuế quản lý địa bàn nơi tổ chức có trụ sở điều hành, nơi cá nhân có cơ sởthường trú hoặc tại Chi cục Thuế nơi tổ chức, cá nhân đã nộp số thuế đề nghị hoàn.

B. Cục thuế  quản lý địa bàn nơi tổ  chức có trụ  sở  điều hành, nơi cá nhân có cơ  sở  thường trú hoặc Cục Thuế nơi tổ chức, cá nhân đã nộp số thuế đề nghị hoàn.

C. Tổng cục thuế.

Câu 27: Trường hợp nào sau đây cơ quan thuế trực tiếp kiểm tra hồ sơ ra quyết định  miễn thuế, giảm thuế:

A. Người nộp thuế hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, thực hiện thi công các  công trình sử dụng nguồn vốn NSNN đã có trong dự  toán ngân sách được giao nhưng  chưa được ngân sách nhà nước thanh toán nên không có nguồn để nộp thuế.

B. Di chuyển địa điểm kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà ngừng hoạt động hoặc giảm sản xuất, kinh doanh, tăng chi phí  ở  nơi sản xuất,  kinh doanh mới.

C. Hộ  kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có tạm nghỉ  kinh doanh.

Câu 28: Tiền thuế, tiền phạt được coi là nộp thừa trong trường hợp:

A. Người nộp thuế có số tiền thuế được hoàn theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, phí xăng dầu.

B. Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền phạt đã nộp nhỏ  hơn số  tiền thuế, tiền phạt   phải nộp đối với từng loại thuế.

C. Người nộp thuế  có số  tiền thuế, tiền phạt đã nộp nhỏ  hơn số  tiền thuế phải nộp   theo quyết toán thuế.

Câu 29 : Trường hợp hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt do cơ quan thuế cấp dưới lập   chưa đầy đủ thì trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ,   cơ quan thuế cấp trên phải thông báo cho cơ quan đã lập hồ sơ để hoàn chỉnh hồ  sơ:

A. 5 ngày làm việc.

B. 10 ngày làm việc.

C. 15 ngày làm việc.

Câu 30 : Trường hợp cơ quan thuế kiểm tra xác định số thuế đủ điều kiện được hoàn khác với số thuế đề nghị hoàn thì xử l.:

A. Nếu số thuế đề nghị hoàn lớn hơn số thuế đủ  điều kiện được hoàn thì người nộp   thuế được hoàn bằng số thuế đủ điều kiện được hoàn.

B. Nếu số thuế đề nghị hoàn nhỏ hơn số thuế đủ điều kiện được hoàn thì người nộp   thuế được hoàn lớn hơn số thuế đề nghị hoàn.

C. Nếu số thuế đề nghị hoàn lớn hơn số thuế đủ  điều kiện được hoàn thì người nộp   thuế được hoàn bằng số thuế đề nghị hoàn.

................................

................................

................................

Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm các môn học Đại học có đáp án hay khác:

ĐỀ THI, GIÁO ÁN, GÓI THI ONLINE DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12

Bộ giáo án, đề thi, bài giảng powerpoint, khóa học dành cho các thầy cô và học sinh lớp 12, đẩy đủ các bộ sách cánh diều, kết nối tri thức, chân trời sáng tạo tại https://tailieugiaovien.com.vn/ . Hỗ trợ zalo VietJack Official


Giải bài tập lớp 12 Kết nối tri thức khác