Với 20 câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh 12 Unit 6 phần Listening trong Unit 6: Artificial intelligence sách Global Success sẽ giúp học sinh ôn luyện Tiếng Anh 12 Unit 6 Global Success.
Trắc nghiệm Tiếng Anh 12 Unit 6 (Global Success có đáp án): Listening
Questions 1-5. Listen and decide if each statement is true or false.
Bài nghe:
Question 1. Robots are special machines that follow instruction and can move.
Quảng cáo
A. True
B. False
Đáp án đúng: A
Thông tin: A robot is a machine. But it is not just any machine. It is a special kind of machine. It is a machine that moves. (Robot là một loại máy móc. Nhưng nó không phải là bất kỳ loại máy móc nào. Nó là một loại máy móc đặc biệt. Nó là một cỗ máy biết di chuyển.)
Question 2. Robots neither make mistakes nor complains.
A. True
B. False
Đáp án đúng: A
Thông tin: Because it is a machine, it does not make mistakes. And it does not get tired. And it never complains. (Vì nó là máy móc, nên nó không mắc lỗi. Và nó không bao giờ mệt mỏi. Và nó không bao giờ phàn nàn.)
Quảng cáo
Question 3. There are robots which can make cars but there are no robots which can do household chores.
A. True
B. False
Đáp án đúng: B
Thông tin: Some robots are used to clean things. These robots can help vacuum your house. (Có những robot có thể chế tạo ô tô nhưng chưa có robot nào có thể làm việc nhà.)
Question 4. In the future, it seems that there are not as many robots as now.
A. True
B. False
Đáp án đúng: B
Thông tin: In the future, we will have even more robots. (Trong tương lai, chúng ta sẽ có nhiều robot hơn nữa.)
Question 5. Robots have no capability to fight wars.
Quảng cáo
A. True
B. False
Đáp án đúng: B
Thông tin: Robots will help us fight fires. They will help us fight wars. (Robot sẽ giúp chúng ta dập tắt đám cháy. Chúng sẽ giúp chúng ta chiến đấu trong chiến tranh.)
Nội dung bài nghe:
A robot is a machine. But it is not just any machine. It is a special kind of machine. It is a machine that moves. It follows instructions. The instructions come from a computer. Because it is a machine, it does not make mistakes. And it does not get tired. And it never complains. Unless you tell it to!
Robots are all around us. Some robots are used to make things. For example, robots can help make cars. Some robots are used to explore dangerous places. For example, robots can help explore volcanoes. Some robots are used to clean things. These robots can help vacuum your house. Some robots can even recognize words. They can be used to help answer telephone calls.
In the future, we will have even more robots. They will do things that we can't do. Or they will do things that we don't want to do. Or they will do things that are too dangerous for us. Robots will help us fight fires. They will help us fight wars. They will help us fight sickness. They will help us discover things. They will help make life better.
Dịch bài nghe:
Robot là một cỗ máy. Nhưng nó không phải là bất kỳ cỗ máy nào. Nó là một loại máy đặc biệt. Nó là một cỗ máy biết di chuyển. Nó tuân theo các chỉ dẫn. Các chỉ dẫn đến từ máy tính. Vì nó là một cỗ máy, nên nó không mắc lỗi. Và nó không biết mệt mỏi. Và nó không bao giờ phàn nàn. Trừ khi bạn bảo nó phàn nàn!
Robot ở khắp mọi nơi xung quanh chúng ta. Một số robot được sử dụng để chế tạo mọi thứ. Ví dụ, robot có thể giúp chế tạo ô tô. Một số robot được sử dụng để khám phá những nơi nguy hiểm. Ví dụ, robot có thể giúp khám phá núi lửa. Một số robot được sử dụng để dọn dẹp mọi thứ. Những robot này có thể giúp hút bụi nhà bạn. Một số robot thậm chí có thể nhận dạng từ ngữ. Chúng có thể được sử dụng để giúp trả lời các cuộc gọi điện thoại.
Trong tương lai, chúng ta sẽ có nhiều robot hơn nữa. Chúng sẽ làm những việc mà chúng ta không thể làm. Hoặc chúng sẽ làm những việc mà chúng ta không muốn làm. Hoặc chúng sẽ làm những việc quá nguy hiểm đối với chúng ta. Robot sẽ giúp chúng ta dập tắt đám cháy. Chúng sẽ giúp chúng ta chống lại chiến tranh. Chúng sẽ giúp chúng ta chống lại bệnh tật. Chúng sẽ giúp chúng ta khám phá mọi thứ. Chúng sẽ giúp làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn.
Questions 6-10. Listen and decide if each statement is true or false.
Bài nghe:
Question 6. Children loved looking at robots.
A. True
B. False
Đáp án đúng: B
Thông tin: Children loved looking at movies with robots. (Trẻ em thích xem phim với robot.)
Question 7. In the future, everyone will have robots.
A. True
B. False
Đáp án đúng: A
Thông tin: In the future, we will all have robots. (Trong tương lai, tất cả chúng ta sẽ có robot.)
Quảng cáo
Question 8. Robots will become friends.
A. True
B. False
Đáp án đúng: A
Thông tin: I even think one day we’ll have robot friends. (Robot sẽ trở thành bạn của nhau.)
Question 9. If the world is full of robots, there will be a lot of jobs.
A. True
B. False
Đáp án đúng: B
Thông tin: What will happen to us when the world is full of robots? There’ll be no jobs. (Điều gì sẽ xảy ra với chúng ta khi thế giới chỉ toàn robot? Sẽ không có việc làm.)
Question 10. Robots will be able to take over the world.
A. True
B. False
Đáp án đúng: A
Thông tin: Maybe one day we won’t be able to tell robots and humans apart. Maybe they’ll take over the world. (Có thể một ngày nào đó chúng ta sẽ không thể phân biệt được robot và con người. Có thể chúng sẽ tiếp quản thế giới.)
Nội dung bài nghe:
A long time ago, robots belonged to science fiction. Children loved looking at movies with robots. Today, robots are real, and they are helping us. In the future, we will all have robots. They will vacuum the floor, wash the dishes, perhaps even drive our cars. I even think one day we’ll have robot friends. In Japan today, robot engineers are making robots to help old people and to keep them company. It’s still early days. I’d say we are another 20 to 30 years away from robots being everywhere in our lives. What will happen to us when the world is full of robots? There’ll be no jobs. McDonalds will be full of smiling robots. Maybe one day we won’t be able to tell robots and humans apart. Maybe they’ll take over the world.
Dịch bài nghe:
Cách đây rất lâu, robot thuộc về khoa học viễn tưởng. Trẻ em thích xem phim với robot. Ngày nay, robot là có thật, và chúng đang giúp chúng ta. Trong tương lai, tất cả chúng ta sẽ có robot. Họ sẽ hút bụi sàn nhà, rửa bát, thậm chí có thể lái xe của chúng tôi. Tôi thậm chí nghĩ rằng một ngày nào đó chúng ta sẽ có những người bạn robot. Ở Nhật Bản ngày nay, các kỹ sư rô bốt đang chế tạo rô bốt để giúp đỡ những người già và để luôn đồng hành Đó vẫn còn là những bước đầu. Tôi muốn nói rằng chúng ta còn 20 đến 30 năm nữa để robot có mặt ở mọi nơi trong cuộc sống của chúng ta. Điều gì sẽ xảy ra với chúng ta khi thế giới chỉ toàn robot? Sẽ không có việc làm. McDonalds sẽ có đầy những robot luôn tươi cười. Có lẽ một ngày nào đó chúng ta sẽ không thể phân biệt được robot và con người. Có thể chúng sẽ tiếp quản thế giới.
Questions 11-15. Listen and choose the best answer for each question.
Bài nghe:
Question 11. What is Al primarily used for today?
A. learning from books
B. performing tasks that were once only done by humans
C. creating new forms of entertainment
D. replacing all human jobs
Đáp án đúng: B
Thông tin: Simply put, it’s a way to make machines think and solve problems like humans do. (Nói một cách đơn giản, đó là cách để máy móc có thể suy nghĩ và giải quyết vấn đề giống như con người.)
Question 12. In which field is Al not mentioned as being particularly helpful?
A. medicine
B. astronomy
C. arguments about parking fines
D. cooking recipes
Đáp án đúng: D
Thông tin: It’s also doing amazing things in fields like medicine, where it helps doctors measure tumours accurately, and in astronomy, to discover new planets far away in space. Even if you’re frustrated with a parking fine, AI might help figure out if you can challenge it. (Trí tuệ nhân tạo (AI) cũng đang làm được những điều tuyệt vời trong các lĩnh vực như y học, giúp bác sĩ đo lường khối u một cách chính xác, và trong thiên văn học, để khám phá những hành tinh mới ở rất xa trong không gian. Ngay cả khi bạn bực mình vì bị phạt đậu xe, AI cũng có thể giúp bạn tìm ra liệu bạn có thể khiếu nại hay không.)
Question 13. What is a current limitation of Al?
A. the ability to interact with humans
B. understanding and acting upon new information quickly
C. learning from a vast amount of data
D. transferring knowledge from one task to a completely different one
Đáp án đúng: D
Thông tin: It struggles with learning new things from scratch, understanding complex ideas, or applying something it learned from one situation to another. (Nó gặp khó khăn trong việc học những điều mới từ đầu, hiểu những ý tưởng phức tạp hoặc áp dụng những gì đã học được từ tình huống này sang tình huống khác.)
Question 14. How does Al potentially impact the job market?
A. It eliminates the need for human workers entirely.
B. It creates more inequality by changing job roles and tasks.
C. It only creates new jobs without affecting existing ones.
D. It significantly reduces the variety of jobs available.
Đáp án đúng: B
Thông tin: There’s a concern that AI could increase inequality, with some people benefiting more than others. (Có một mối lo ngại rằng trí tuệ nhân tạo (AI) có thể làm gia tăng bất bình đẳng, khiến một số người được hưởng lợi nhiều hơn những người khác.)
Question 15. What is one of the concerns regarding Al and social fairness?
A. Al will prefer certain music genres over others.
B. Al will make all decisions for humans in the future.
C. Bias in AI could lead to unfair treatment in various social aspects.
D. AI will eliminate all forms of bias in society.
Đáp án đúng: C
Thông tin: AI could unintentionally be biassed, affecting everything from someone’s job prospects to how they’re treated by the legal system. (Trí tuệ nhân tạo (AI) có thể vô tình mang tính thiên vị, ảnh hưởng đến mọi thứ, từ triển vọng nghề nghiệp đến cách họ được đối xử bởi hệ thống pháp luật.)
Nội dung bài nghe:
We’re living in a time where Artificial Intelligence, or AI, is making huge strides. But what exactly is AI? Simply put, it’s a way to make machines think and solve problems like humans do. AI helps power things we use every day - like when we search the internet, get shopping suggestions online, or talk to digital assistants. It’s also doing amazing things in fields like medicine, where it helps doctors measure tumours accurately, and in astronomy, to discover new planets far away in space. Even if you’re frustrated with a parking fine, AI might help figure out if you can challenge it.
AI’s potential is huge. It can help fight fraud, tackle climate change, and much more. Most of the time, AI learns from a vast pool of information to do a specific job. However, AI isn’t perfect. It struggles with learning new things from scratch, understanding complex ideas, or applying something it learned from one situation to another. These are things that humans are really good at.
As AI becomes a bigger part of our lives, it raises important questions. How will AI change jobs? Sure, we’ll still need people at work, but the types of jobs and tasks might shift. Some people might find their skills in higher demand, while others might need to learn new ones. There’s a concern that AI could increase inequality, with some people benefiting more than others. Also, there’s the issue of fairness. AI could unintentionally be biassed, affecting everything from someone’s job prospects to how they’re treated by the legal system.
It’s crucial we think about how we use AI. It has the potential to transform our world for the better, but it’s up to us to guide its development and ensure it’s used in a way that’s fair and beneficial for everyone.
Dịch bài nghe:
Chúng ta đang sống trong thời đại mà Trí tuệ Nhân tạo, hay AI, đang có những bước tiến vượt bậc. Nhưng chính xác thì AI là gì? Nói một cách đơn giản, đó là cách để máy móc suy nghĩ và giải quyết vấn đề giống như con người. AI giúp vận hành những thứ chúng ta sử dụng hàng ngày - như khi chúng ta tìm kiếm trên internet, nhận gợi ý mua sắm trực tuyến hoặc nói chuyện với trợ lý kỹ thuật số. Nó cũng đang làm những điều tuyệt vời trong các lĩnh vực như y học, nơi nó giúp các bác sĩ đo lường khối u một cách chính xác, và trong thiên văn học, để khám phá các hành tinh mới ở xa trong không gian. Ngay cả khi bạn bực mình vì bị phạt đậu xe, AI có thể giúp bạn tìm ra liệu bạn có thể khiếu nại hay không.
Tiềm năng của AI là rất lớn. Nó có thể giúp chống gian lận, giải quyết biến đổi khí hậu và nhiều hơn nữa. Hầu hết thời gian, AI học hỏi từ một lượng thông tin khổng lồ để thực hiện một công việc cụ thể. Tuy nhiên, AI không hoàn hảo. Nó gặp khó khăn trong việc học những điều mới từ đầu, hiểu các ý tưởng phức tạp hoặc áp dụng những gì nó đã học được từ tình huống này sang tình huống khác. Đây là những điều mà con người thực sự giỏi.
Khi AI trở thành một phần lớn hơn trong cuộc sống của chúng ta, nó đặt ra những câu hỏi quan trọng. AI sẽ thay đổi công việc như thế nào? Chắc chắn rồi, chúng ta vẫn cần người lao động, nhưng loại công việc và nhiệm vụ có thể thay đổi. Một số người có thể thấy kỹ năng của họ được săn đón hơn, trong khi những người khác có thể cần phải học những kỹ năng mới. Có mối lo ngại rằng AI có thể làm gia tăng bất bình đẳng, với một số người được hưởng lợi nhiều hơn những người khác. Ngoài ra, còn có vấn đề về sự công bằng. AI có thể vô tình thiên vị, ảnh hưởng đến mọi thứ, từ triển vọng việc làm của một người đến cách họ được đối xử bởi hệ thống pháp luật.
Điều quan trọng là chúng ta phải suy nghĩ về cách sử dụng AI. Nó có tiềm năng biến đổi thế giới của chúng ta theo hướng tốt đẹp hơn, nhưng việc định hướng sự phát triển của nó và đảm bảo rằng nó được sử dụng một cách công bằng và có lợi cho tất cả mọi người là tùy thuộc vào chúng ta.
Questions 16-20. Listen and choose the best answer for each question.
Bài nghe:
Question 16. What does Nam want to know more about?
A. The New Tech Centre
B. Home robots
C. Artificial intelligence
D. Solar energy
Đáp án đúng: B
Thông tin: I'll introduce you to Ally. It's the most advanced home robot using artificial intelligence to perform tasks. (Cô sẽ giới thiệu cho em Ally. Đây là robot gia đình tiên tiến nhất sử dụng trí tuệ nhân tạo để thực hiện nhiệm vụ.)
Question 17. Who is Ally?
A. A teacher at the centre
B. A student
C. An advanced home robot
D. A computer program
Đáp án đúng: C
Thông tin: I'll introduce you to Ally. It's the most advanced home robot using artificial intelligence to perform tasks. (Cô sẽ giới thiệu cho em Ally. Đây là robot gia đình tiên tiến nhất sử dụng trí tuệ nhân tạo để thực hiện nhiệm vụ.)
Question 18. What can Ally do?
A. It can only clean the house.
B. It can see, hear, speak, and interact with people.
C. It can only teach maths.
D. It can cook meals.
Đáp án đúng: B
Thông tin: Well, it can see, hear, speak, and even interact with you. (Ừm, nó có thể nhìn, nghe, nói và thậm chí tương tác với em.)
Question 19. Which subject can Ally teach?
A. History
B. Geography
C. Maths and science
D. Literature
Đáp án đúng: C
Thông tin: It understands several languages and can even teach you maths and science. (Nó hiểu được một số ngôn ngữ và thậm chí có thể dạy em toán học và khoa học.)
Question 20. How does Ally get energy?
A. By using batteries
B. By using electricity
C. By using wind energy
D. By using solar energy
Đáp án đúng: D
Thông tin: No, it's eco-friendly. It uses solar energy. (Không, nó thân thiện với môi trường. Nó sử dụng năng lượng mặt trời.)
Nội dung bài nghe:
Ms Stewart: No problem, Nam. I'll introduce you to Ally. It's the most advanced home robot using artificial intelligence to perform tasks.
Nam: So what can it do?
Ms Stewart: Well, it can see, hear, speak, and even interact with you. It understands several languages and can even teach you maths and science.
Nam: Wow, that's amazing. Does it run on batteries?
Ms Stewart: No, it's eco-friendly. It uses solar energy.
Dịch bài nghe:
Nam: Xin lỗi, cô Stewart. Em muốn biết thêm về robot gia đình tại Trung tâm công nghệ mới ạ.
Cô Stewart: Không vấn đề gì, Nam. Cô sẽ giới thiệu cho em Ally. Đây là robot gia đình tiên tiến nhất sử dụng trí tuệ nhân tạo để thực hiện nhiệm vụ.
Nam: Vậy nó có thể làm gì ạ?
Cô Stewart: Ừm, nó có thể nhìn, nghe, nói và thậm chí tương tác với em. Nó hiểu được một số ngôn ngữ và thậm chí có thể dạy em toán học và khoa học.
Nam: Wow, thật tuyệt vời. Nó chạy bằng pin ạ?
Cô Stewart: Không, nó thân thiện với môi trường. Nó sử dụng năng lượng mặt trời.