9 Đề thi Giữa kì 2 KTPL 11 Kết nối tri thức (cấu trúc mới, có đáp án)
Với bộ 9 Đề thi KTPL 11 Giữa kì 2 Kết nối tri thức năm 2026 theo cấu trúc mới có đáp án và ma trận được biên soạn và chọn lọc từ đề thi KTPL 11 của các trường THPT trên cả nước sẽ giúp học sinh lớp 11 ôn tập và đạt kết quả cao trong các bài thi Giữa học kì 2 KTPL 11.
9 Đề thi Giữa kì 2 KTPL 11 Kết nối tri thức (cấu trúc mới, có đáp án)
Chỉ từ 50k mua trọn bộ Đề thi Giữa kì 2 KTPL 11 Kết nối tri thức theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận đề thi
Sở Giáo dục và Đào tạo ...
Đề thi Giữa kì 2 - Kết nối tri thức
năm 2025
Môn: KTPL 11
Thời gian làm bài: phút
(Đề số 1)
Phần I. Trắc nghiệm nhiều sự lựa chọn (5 điểm)
(Thí sinh lựa chọn đáp án đúng duy nhất trong 4 đáp án A, B, C, D)
Câu 1: Theo em, khái niệm của bảo vệ Tổ quốc là gì?
A. Bảo vệ Tổ quốc là bảo vệ đất nước khỏi các nguy cơ bị mất nước.
B. Bảo vệ Tổ quốc là thực hiện tốt các nhiệm vụ mà mình được giao một cách xuất sắc nhất, không để người khác phải nhắc nhở, thúc giục.
C. Bảo vệ Tổ quốc là bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, bảo vệ Đảng, Nhà nước, bảo vệ nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa.
D. Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ của mỗi người dân khi đến tuổi trưởng thành.
Câu 2: Bảo vệ Tổ quốc là quyền như thế nào của mỗi công dân?
A. Là quyền thiêng liêng.
B. Là quyền cao quý.
C. Là quyền tự do.
D. Là quyền cơ bản.
Câu 3: Hành vi vi phạm về quyền và nghĩa vụ của công dân trong việc bảo vệ Tổ quốc có thể gây nên hậu quả về mặt xã hội như thế nào?
A. Tạo điều kiện để tạo nên môi trường lành mạnh để mọi người cùng phát triển.
B. Gây mất trật tự, an ninh xã hội, ảnh hưởng đến khối đại đoàn kết dân tộc.
C. Tạo nên nguồn sức mạnh toàn dân, giúp đả phá được các âm mưu xâm lược của kẻ thù nội và ngoại quốc.
D. Tạo nên được làn sóng yêu nước, dám đứng lên vì sự yên bình của quốc gia dân tộc.
Câu 4: Hành động nào được cho là trái với pháp luật?
A. Dùng tiền để đút lót cho con khỏi phải đi nghĩa vụ quân sự.
B. Tuyên truyền sâu rộng về các đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước tại địa phương nơi mình sinh sống và làm việc.
C. Đấu tranh chống lại các thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến an ninh của Tổ quốc.
D. Thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao trong quân ngũ.
Câu 5: Ý nào sau đây là đúng?
A. Trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc là nhiệm vụ của các đồng chí, chiến sĩ công an.
B. Quyền và nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của công dân chỉ được thực hiện khi đất nước xảy ra chiến tranh xâm lược.
C. Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc không gây ra các tổn hại gì nghiêm trọng.
D. Phản bội lại Tổ quốc và đất nước là tội nặng nhất.
Câu 6. Nhà có duy nhất một cậu con trai bà M muốn con được ở nhà đi học chứ không muốn con nhập ngũ, bà M đã đút lót một khoản tiền lớn để con không có tên trong danh sách gọi nhập ngũ đợt này. Theo em, hành động của bà M có đang thể hiện quyền và nghĩa vụ của công dân trong việc bảo vệ tổ quốc không?
Theo em, hành động của bà M có đang thể hiện quyền và nghĩa vụ của công dân trong việc bảo vệ Tổ quốc không?
A. Hành động của bà M đã thể hiện bà là một người mẹ hết mực yêu thương con và trung thành với Tổ quốc.
B. Việc làm của bà M thể hiện bà chưa làm tròn quyền và nghĩa vụ của công dân trong việc bảo vệ Tổ quốc.
C. Cả đáp án A và B đều đúng.
D. Cả đáp án A và B đều sai.
Câu 7. Trên các trang Facebook xuất hiện các đoạn clip nói không đúng sự thật về Chủ tịch Hồ Chí Minh, trong tình huống đó em sẽ làm gì?
A. Kêu gọi mọi người chia sẻ bài viết.
B. Kêu gọi mọi người không chia sẻ bài viết vì đó là những tin phản động.
C. Coi như không biết gì cả.
D. Tham gia các hội nhóm phản động đó.
Câu 8: Em hãy cho biết định nghĩa của nhân phẩm?
A. Là phần tài sản mà một cá nhân tích lũy được sau một khoảng thời gian làm việc vất vả.
B. Là toàn bộ phẩm chất mà mỗi con người có được, là giá trị làm người của mỗi con người.
C. Là sự tự tôn của mỗi con người.
D. Là quyền và nghĩa vụ mà mỗi người đều phải thực hiện đối với Đảng và Nhà nước hiện hành.
Câu 9: Em hãy cho biết danh dự được hiểu như thế nào?
A. Là những lời bịa đặt mà người khác nói về một cá nhân nào đó.
B. Là sự đánh giá mà mỗi cá nhân nhận được sau mỗi kì thi tuyển.
C. Là sự coi trọng, đánh giá cao của dư luận xã hội đối với một người dựa trên các giá trị tinh thần, đạo đức của người đó.
D. Là các nhận xét tiêu cực từ phía dư luận về một cá nhân hoặc tập thể.
Câu 10: Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của nghĩa là gì?
A. Không ai được tùy tiện vào chỗ ở của người khác.
B. Không ai bị bắt, giam giữ khi không có lí do chính đáng.
C. Không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe của người khác.
D. Không ai được tự tiện bóc mở, thu giữ, tiêu hủy thư, điện tín của người khác.
Câu 11: Vì sao cần phải có luật bất khả xâm phạm về thân thể, bảo hộ tính mạng, danh dự, nhân phẩm của công dân?
A. Tạo nên công bằng trong xã hội.
B. Giữ gìn trật tự an ninh khu phố.
C. Bảo hộ an toàn cho công dân.
D. Giữ được nét đẹp của toàn xã hội.
Câu 12: Những hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân có thể gây ra các tổn hại như thế nào?
A. Gây tổn hại về tinh thần, tính mạng, sức khỏe của công dân.
B. Tạo điều kiện cho các cá nhân phát triển được các khả năng của bản thân mình.
C. Hỗ trợ công dân có điều kiện để vươn lên trong cuộc sống.
D. Tạo ra sự bình đẳng, công bằng trong xã hội.
Câu 13: Khi phát hiện ra người bị tai nạn, gặp các tình huống nguy hiểm về tính mạng mỗi chúng ta nên xử lí như thế nào?
A. Mặc kệ người bệnh.
B. Gọi cứu thương, tìm người cùng đưa bệnh nhân đến các cơ sở y tế gần nhất.
C. Tìm cách gọi cho người nhà bệnh nhân để đưa đi viện.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Câu 14. Trong tình huống dưới đây, chủ thể nào đã đồng thời vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?
Tình huống. Thôn A có ông K; vợ chồng anh T, chị P; vợ chồng chị X, anh V và con gái là cháu M cùng sinh sống. Vốn có định kiến từ trước nên khi thấy chị P vào nhà mình, chị X cho rằng chị P có mục đích xấu nên đã tri hô và hỗ trợ anh V đánh đuổi chị P. Sau đó ít lâu, bị chị P đưa tin sai sự thật về mình, anh V đã bí mật giam chị tại một ngôi nhà hoang. Qua hai ngày chị P mất tích, anh T phát hiện sự việc nên đã thuê ông K dùng hung khí đe dọa giết anh V buộc anh V phải thả vợ mình. Khi bác sĩ yêu cầu chị P phải nằm viện điều trị do bị sang chấn tâm Ií, anh T bắt cháu M rồi quay và gửi video cảnh cháu ngất xỉu do bị bỏ đói cho anh V để gây sức ép yêu cầu anh V phải trả tiền viện phí cho vợ mình.
A. Anh V và anh T.
B. Anh T và chị X.
C. Chị P, anh V và anh T.
D. Ông K, chị P và anh V.
Câu 15: Em hãy cho biết hành vi xâm phạm về chỗ ở của người khác là gì?
A. Là hành vi đến nhà thăm hỏi một người khi họ gặp các tình hình không ổn về sức khỏe.
B. Chỉ là những hành vi đột nhập vào nhà người khác khi chưa được sự đồng ý của họ.
C. Là các hành vi khám xét nhà trái phép, đuổi công dân ra khỏi chỗ ở, chiếm giữ hoặc cản trở trái pháp luật về chỗ ở của người khác.
D. Hành vi thực hiện các kiểm tra đảm bảo an toàn về chỗ ở của người khác.
Câu 16: Việc khám xét chỗ ở của công dân phải tuân theo quy định nào?
A. Trình tự thủ tục do xã hội quy định.
B. Quy trình của công an xã.
C. Quy trình của trưởng thôn, xóm.
D. Trình tự thủ tục do luật quy định.
Câu 17: Hành vi nào không vi phạm về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
A. Tự ý xông vào nhà của người khác.
B. Xông vào nhà hàng xóm vì nghi ngờ đồ vật mất cắp của mình ở trong đó.
C. Bắt đối tượng truy lã đang lẩn trốn tại đó.
D. Công an xã tự ý khám xét nhà của người dân.
Câu 18: Chỉ được khám xét nhà của người khác khi nào?
A. Khi có quyết định của Tòa án hoặc người phê chuẩn của Viện Kiểm sát.
B. Khi nghi ngờ có hành vi phạm lỗi.
C. Khi có công văn của Tòa án.
D. Khi có công văn của Viện Kiểm sát.
Câu 19: Hành vi đuổi người khác ra khỏi chỗ ở hợp pháp của họ được cho là vi phạm về quyền gì?
A. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
B. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
C. Quyền tự do ngôn luận.
D. Quyền bình đẳng.
Câu 20. Đối tượng phạm tội chạy trốn khỏi trại nên các chiến sỹ công an đang phải chia nhau hành động để sớm bắt được tên tội phạm trở lại. Đi đến một ngõ nhỏ, anh T người trong đội của các chiến sỹ công an nhìn thấy một bóng lưng hết sức quen thuộc đang lẻn vào nhà chị M để lẩn trốn. Không nghĩ được nhiều anh T vội vàng bám theo và xông vào nhà chị M để truy bắt đối tượng. Theo em, hành vi của anh T có bị cho là hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân không?
A. Không vì anh T là công an.
B. Không vì anh T đang thực hiện nhiệm vụ bắt tên tội phạm, nếu sơ hở có thể làm mất dấu vết của tội phạm.
C. Có vì anh T chưa được chị M cho phép đã xông vào nhà chị M.
D. Có vì anh T đã tự ý nhảy vào nhà chị M.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÚNG – SAI. (2 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 21 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 21. Lựa chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d:
a. Không ai được tự ý bắt và giam, giữ người là nói đến quyền tự do cá nhân.
b. Đặt điều nói xấu, vu cáo người khác là vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
c. Mọi hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân đều phải tham gia lao động công ích.
d. Người thực hiện hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Câu 22. Chủ thể nào sau đây không vi phạm quy định pháp luật về quyền bất khả xâm phạm của công dân? Lựa chọn đúng hoặc sai cho các ý a, b, c, d.
a. Anh M đột nhập vào nhà ông B, bị ông B khống chế rồi áp giải lên trụ sở công an.
b. Nghi ngờ anh C lấy trộm xe máy của mình, ông K đã bắt giam anh C để tra hỏi.
c. Do bị mất trộm đồ nên anh H (chủ cửa hàng) đã giữ nhân viên T lại để tra hỏi.
d. Anh Q đưa cháu A về nhà chơi do được bố mẹ cháu M nhờ.
Phần III. TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 23 (1 điểm). Em hãy nêu một số quy định của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. Theo em, các quy định đó của pháp luật có ý nghĩa gì?
Câu 24 (2 điểm). Em hãy đưa ra các phương án xử lí phù hợp để thực hiện tốt quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân trong những tình huống sau:
a. Em thấy một bạn học cùng lớp đang bị một nhóm học sinh lạ chặn đường đánh.
b. Em bị bạn học đăng tin vu khống, sai sự thật trên mạng xã hội.
c. Em thấy một người phụ nữ đang cố gắng lôi kéo, ép buộc một bé gái đi theo dù bé gái gào khóc, không đồng ý.
d. Bạn thân của em chia sẻ muốn bỏ học vì bị một số bạn học trong lớp ghép ảnh chế giễu ngoại hình.
Sở Giáo dục và Đào tạo ...
Đề thi Giữa kì 2 - Kết nối tri thức
năm 2025
Môn: KTPL 11
Thời gian làm bài: phút
(Đề số 2)
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 ĐIỂM)
Lựa chọn đáp án đúng cho các câu hỏi dưới đây:
Câu 1: Mọi công dân, không phân biệt nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật - đó là nội dung của quyền nào sau đây?
A. Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
B. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
C. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
D. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo.
Câu 2: Theo quy định của pháp luật, công dân bình đẳng trước Nhà nước và xã hội khi thực hiện nghĩa vụ
A. thành lập doanh nghiệp tư nhân.
B. đóng góp quỹ bảo trợ xã hội.
C. xây dựng nền quốc phòng toàn dân.
D. đầu tư các dự án kinh tế.
Câu 3: Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và phải bị xử lí theo quy định của pháp luật - đó là
A. bình đẳng về quyền.
B. bình đẳng về trách nhiệm.
C. bình đẳng về nghĩa vụ.
D. bình đẳng về pháp lí.
Câu 4: Đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi:
Tình huống. Tại một ngã tư giao thông, ông M (nhân viên) và ông N (thủ trưởng) cùng làm tại một cơ quan, do mải nói chuyện, không chú ý nên cả hai ông đều điều khiển xe máy vượt đèn đỏ nhưng không gây tai nạn giao thông.
Câu hỏi: Theo quy định của pháp luật, việc xử lí vi phạm của hai ông A và B sẽ diễn ra theo hướng nào?
A. Cả hai ông M và N đều bị xử phạt hành chính như nhau.
B. Ông N bị xử phạt hành chính nặng hơn do chức vụ cao hơn.
C. Ông M bị xử phạt hành chính nặng hơn do cấp bậc thấp hơn.
D. Ông N là thủ trưởng nên không bị xử phạt vi phạm hành chính.
Câu 5: Năm nay Q, P và K đều đủ 17 tuổi, đều thuộc diện đăng kí nghĩa vụ quân sự, theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự. Q và P đã thực hiện xong việc đăng kí, còn K thì không tới đăng kí cho rằng: bố của K là nhà kinh doanh thành đạt, đã nộp nhiều tiền thuế cho Nhà nước, nên K được miễn đăng kí tham gia nghĩa vụ quân sự.
A. Bạn Q và K.
B. Bạn K và P.
C. Bạn Q và P
D. Cả 3 bạn Q, P, K.
Câu 6: Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là: nam, nữ bình đẳng trong việc
A. tiếp cận các cơ hội việc làm
B. tham gia các hoạt động xã hội.
C. tiếp cận nguồn vốn đầu tư.
D. lựa chọn ngành nghề học tập.
Câu 7: Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?
A. Chính trị.
B. Kinh tế
C. Văn hóa
D. Giáo dục.
Câu 8: Bất kì người nào đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tìm việc làm phù hợp với khả năng của mình là thể hiện công dân bình đẳng trong
A. thực hiện quyền lao động.
B. thực hiện quan hệ giao tiếp.
C. việc chia đều của cải xã hội.
D. việc san bằng thu nhập cá nhân.
Câu 9: Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là: nam, nữ bình đẳng trong việc
A. ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào các cơ quan, tổ chức.
B. tiếp cận thông tin, nguồn vốn đầu tư và thị trường lao động.
C. tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo.
D. tiếp cận các cơ hội việc làm và lựa chọn nơi làm việc.
Câu 10: Một trong những nội dung của bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
A. lựa chọn, áp đặt nghề nghiệp.
B. sử dụng, đề cao bạo lực.
C. nuôi dưỡng, giáo dục các con.
D. sàng lọc, cân bằng giới tính.
Câu 11: Bình đẳng giới có ý nghĩa quan trọng đối với đời sống con người và xã hội, ngoại trừ việc
A. tạo điều kiện, cơ hội để nam và nữ phát huy năng lực của mình.
B. là nhân tố duy nhất đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước.
C. góp phần cải thiện và đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội.
D. củng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình và xã hội.
Câu 12: Hành vi của ông N trong tình huống dưới đây đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào?
Tình huống. Anh V và chị T tự ứng cử đại biểu HĐND cấp xã. Biết được thông tin này, ông N (cán bộ xã Y) rất bức xúc. Ông N cho rằng: chị T là phụ nữ, không có đủ trình độ và năng lực để trở thành đại biểu HĐND, do đó, ông N đã nhiều lần tung tin đồn thất thiệt, làm ảnh hưởng đến uy tín và danh dự của chị T.
A. Chính trị.
B. Kinh tế.
C. Lao động.
D. Văn hóa.
Câu 13: Anh T và chị K trong trường hợp dưới đây đã được hưởng bình đẳng giữa các dân tộc về lĩnh vực chính trị thông qua quyền nào?
Trường hợp. Anh T và chị K thuộc các dân tộc khác nhau cùng sống trên địa bàn một huyện vùng cao. Anh T làm việc tại Ủy ban nhân dân huyện còn chị K thực hiện dự án chăn nuôi theo mô hình nông nghiệp sạch. Trong thời gian giữ chức danh Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, anh T đã đóng góp nhiều ý kiến để nâng cao hiệu quả sử dụng đất ở địa phương. Cùng thời điểm đó, do có uy tín, chị K được giới thiệu và trúng cử vào Hội đồng nhân dân xã.
A. Thay đổi các chính sách xã hội.
B. Thay đổi cơ cấu ngành kinh tế
C. Tham gia sửa đổi Luật đất đai.
D. Tham gia vào bộ máy nhà nước.
Câu 14: Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo của các tôn giáo khác nhau đều có nghĩa vụ
A. tuân thủ Hiến pháp, pháp luật.
B. làm việc tốt, có lòng thiện.
C. bớt sân si, thôi tranh giành.
D. nói lời hay, làm việc thiện.
Câu 15: Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc khi thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống.
B. Tham gia sinh hoạt cộng đồng.
C. Chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc.
D. Bác bỏ quan điểm trái chiều.
Câu 16: Hành vi của chủ thể nào trong tình huống dưới đây đã vi phạm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
Tình huống. Anh A và chị B quen nhau được một thời gian và hai người quyết định tiến đến hôn nhân. Tuy nhiên, bố mẹ anh A phản đối vì cho rằng chị B không cùng tôn giáo. Gia đình còn yêu cầu anh A phải tìm người phù hợp để kết hôn. Biết được thông tin, anh T (cán bộ xã nơi anh A sinh sống) đã tiếp xúc và giải thích cho gia đình anh A về vấn đề bình đẳng giữa các tôn giáo, không được cản trở hôn nhân tiến bộ. Tuy nhiên, bố mẹ anh A vẫn kiên quyết phản đối, không chấp thuận cho cuộc hôn nhân của con mình.
A. Anh A và chị B.
B. Anh A và anh T.
C. Bố mẹ anh A.
D. Anh T và chị B.
Câu 17:Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi cả nước khi
A. góp ý sửa đổi Hiến pháp.
B. xây dựng hương ước làng xã.
C. né tránh hoạt động biểu tình.
D. chia sẻ kinh nghiệm phòng dịch.
Câu 18:Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội
A. luôn tách rời nghĩa vụ công dân.
B. không tách rời nghĩa vụ công dân.
C. tồn tại độc lập với nghĩa vụ công dân.
D. không liên quan đến nghĩa vụ công dân.
Câu 19: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng hậu quả của những hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?
A. Làm giảm lòng tin của công dân vào sự quản lý của Nhà nước.
B. Gây tổn thất về tinh thần, danh dự, uy tín, tài chính… của công dân.
C. Sức khỏe, tính mạnh, danh dự và nhân phẩm của công dân bị đe dọa.
D. Không phát huy được ý thức và vai trò làm chủ đất nước của công dân.
Câu 20: Trong trường hợp sau đây, chủ thể nào đã có hành vi vi phạm quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?
Trường hợp. Là Bí thư Chi đoàn lớp 12A1, bạn C được Bí thư Đoàn trường giao nhiệm vụ phổ biến thông tin và thu thập ý kiến đóng góp của các đoàn viên trong lớp đối với dự thảo Văn kiện Đại hội Đoàn toàn quốc và dự thảo Văn kiện Đại hội Đoàn tỉnh. Vì thời gian hơi gấp nên C đã tự đọc dự thảo các văn kiện và gửi ý kiến đóng góp cho cấp trên. Khi biết chuyện, thầy giáo V (Bí thư Đoàn trường) đã nghiêm khắc phê bình C và giải thích cho C hiểu việc làm đó đã vi phạm quyền bày tỏ ý kiến của các đoàn viên khác trong lớp. Các bạn sẽ không có cơ hội được nói lên nguyện vọng, ý kiến của cá nhân đối với hoạt động của Đoàn. C cảm thấy hối hận nên đã chủ động chia sẻ lại sự việc và xin lỗi cả lớp.
A. Bạn C.
B. Thầy giáo V.
C. Tất cả các chủ thể đều vi phạm.
D. Không có chủ thể nào vi phạm.
Câu 21: Theo quy định của pháp luật, một trong những nguyên tắc thực hiện quyền bầu cử của công dân là
A. bằng hình thức đại diện.
B. được ủy quyền.
C. thông qua trung gian.
D. bỏ phiếu kín.
Câu 22: Theo quy định của pháp luật, trừ những trường hợp bị cấm, công dân từ đủ 21 tuổi trở lên có quyền
A. tự do ngôn luận, báo chí và tiếp cận thông tin.
B. ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp.
C. bầu cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp.
D. được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, tính mạng, danh dự.
Câu 23: Trước những hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử, chúng ta cần
A. học tập, noi gương.
B. khuyến khích, cổ vũ.
C. lên án, ngăn chặn
D. thờ ơ, vô cảm.
Câu 24: Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, ông C là cán bộ hưu trí nhờ và được chị T kiểm tra lại thông tin trong phiếu bầu mà anh A vừa viết hộ theo ý của ông. Sau đó, mỗi người tự tay bỏ phiếu của mình vào hòm phiếu rồi ra về. Ông C và chị T cùng vi phạm nguyên tắc bầu cử nào sau đây?
A. Công khai.
B. Trực tiếp.
C. Bỏ phiếu kín.
D. Cùng hợp tác.
Câu 25:Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây?
A. Phát hiện tù nhân trốn trại.
B. Chứng kiến bắt cóc con tin.
C. Bị phần tử khủng bố đe dọa tính mạng.
D. Nhận quyết định kỉ luật chưa thỏa đáng.
Câu 26: Theo quy định của pháp luật, công dân báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hành vi làm giả căn cước công dân của người khác là sử dụng quyền nào sau đây?
A. Tố cáo.
B. Truy tố.
C. Khiếu nại.
D. Khởi kiện.
Câu 27: Việc thực hiện tốt các quy định pháp luật về quyền tố cáo của công dân không mang lại ý nghĩa nào sau đây?
A. Là nhân tố duy nhất giúp ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội.
B. Là cơ sở pháp lí để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
C. Ngăn chặn những việc làm trái pháp luật; góp phần bảo đảm an toàn xã hội.
D. Ngăn chặn những việc làm xâm phạm lợi ích của cá nhân, cơ quan, tổ chức…
Câu 28: Trong trường hợp dưới đây, chủ thể nào đã có hành vi vi phạm quy định pháp luật về quyền khiếu nại của công dân?
Trường hợp. Tại trụ sở tiếp dân của cơ quan thanh tra tỉnh G, có khoảng hơn 50 công dân xã X do ông V đứng đầu đã tụ tập khiếu nại về việc đền bù, giải phóng mặt bằng trong một dự án thực hiện tại xã X, vì họ cho rằng các cơ quan nhà nước không thực hiện đúng chính sách, pháp luật của Nhà nước. Sau khi nghe ông T (cán bộ thanh tra tiếp dân) giải thích chế độ chính sách, các quy định của pháp luật về vấn đề họ khiếu nại, không đồng ý với giải thích đó, hơn 50 người thậm chí đã có xô xát với cán bộ tiếp dân, gây mất ổn định trật tự trên địa bàn.
A. Nhóm 50 công dân xã X.
B. Ông T (cán bộ thanh tra).
C. Tất cả các chủ thể đều vi phạm.
D. Không có chủ thể nào vi phạm.
II. TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM)
Câu 1 (2,0 điểm): Em hãy nhận xét, đánh giá hành vi/ việc làm của các chủ thể dưới đây:
Tình huống a.
Anh M năm nay đủ 18 tuổi nhưng cán bộ xã T đã không ghi tên vào danh sách cử tri đề anh tham gia bầu đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp với lí do anh M không đọc thông, viết thạo tiếng Việt.
Câu hỏi: Hành vi của cán bộ xã T là thực hiện đúng hay vi phạm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật? Vì sao? Trong trường hợp này, anh M cần làm gì để thực hiện quyền bình đẳng của mình?
Tình huống b.
Anh V là người tỉnh A đã theo học nghề làm gốm sứ tại làng nghề gốm truyền thống thuộc tỉnh B. Dựa vào kiến thức, kinh nghiệm và biết áp dụng công nghệ vào sản xuất, quảng bá sản phẩm, nắm bắt nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế, anh V đã mở xưởng sản xuất riêng tại tỉnh B, thu hút nhiều lao động của tỉnh B vào làm việc, giúp người dân nơi đây thoát nghèo. Những người đã từng dạy nghề làm gốm sứ cho anh V buộc phải thay đổi phương thức sản xuất, kinh doanh để có thể cạnh tranh với anh V và cùng tồn tại, phát triển ngay trên quê hương của mình.
Câu hỏi: Việc anh V mở xưởng sản xuất tại tỉnh B có phải là thực hiện quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực kinh tế không? Vì sao?
Câu 2 (1,0 điểm): Em hãy kể những việc làm của mình và người thân đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 ĐIỂM)
Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm
|
1-A |
2-C |
3-D |
4-A |
5-C |
6-B |
7-B |
8-A |
9-C |
10-C |
|
11-B |
12-A |
13-D |
14-A |
15-C |
16-C |
17-A |
18-B |
19-C |
20-A |
|
21-D |
22-B |
23-C |
24-C |
25-D |
26-A |
27-A |
28-A |
|
|
II. TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM)
Câu 1 (2,0 điểm):
Tình huống a.
- Việc làm của cán bộ xã T là sai, vì pháp luật Việt Nam quy định: Công dân đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân, không phân biệt nam nữ, học vấn, giàu nghèo,...
- Để bảo vệ quyền của mình, anh M cần khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết.
Tình huống b.
- Việc làm của anh V và những người đã dạy nghề cho anh V là đúng, vì mọi công dân đều có quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật (quyền bình đẳng trong lĩnh vực kinh tế) và có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc.
- Trong nền kinh tế thị trường, mọi người buộc phải cạnh tranh trong sản xuất, kinh doanh để tồn tại và phát triển. Điều này có lợi cho người tiêu dùng và thúc đẩy xã hội phát triển.
Câu 2 (1,0 điểm):
- Tôn trọng và đối xử công bằng với mọi người, không phân biệt dựa trên tôn giáo của họ.
- Tham gia vào hoạt động xã hội chung mà không có sự phân biệt tôn giáo.
- Không phê phán hay lăng mạ đối với tôn giáo khác.
- Hỗ trợ và tham gia vào hoạt động tạo sự hiểu biết và tôn trọng các tôn giáo khác nhau.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho tôn giáo của người khác được thực hành tự do và không gặp phải sự cản trở….
Lưu ý: HS trình bày quan điểm cá nhân. GV linh hoạt trong quá trình chấm
................................
................................
................................
Trên đây tóm tắt một số nội dung miễn phí trong bộ Đề thi KTPL 11 năm 2026 mới nhất, để mua tài liệu trả phí đầy đủ, Thầy/Cô vui lòng xem thử:
Tham khảo đề thi KTPL 11 Kết nối tri thức có đáp án hay khác:
Để học tốt lớp 11 các môn học sách mới:
- Giải bài tập Lớp 11 Kết nối tri thức
- Giải bài tập Lớp 11 Chân trời sáng tạo
- Giải bài tập Lớp 11 Cánh diều
Tủ sách VIETJACK shopee lớp 10-11 (cả 3 bộ sách):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án điện tử lớp 11 (các môn học)
- Giáo án Toán 11
- Giáo án Ngữ văn 11
- Giáo án Tiếng Anh 11
- Giáo án Vật Lí 11
- Giáo án Hóa học 11
- Giáo án Sinh học 11
- Giáo án Lịch Sử 11
- Giáo án Địa Lí 11
- Giáo án KTPL 11
- Giáo án HĐTN 11
- Giáo án Tin học 11
- Giáo án Công nghệ 11
- Giáo án GDQP 11
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi Ngữ Văn 11 (có đáp án)
- Chuyên đề Tiếng Việt lớp 11
- Đề cương ôn tập Văn 11
- Đề thi Toán 11 (có đáp án)
- Đề thi Toán 11 cấu trúc mới
- Đề cương ôn tập Toán 11
- Đề thi Tiếng Anh 11 (có đáp án)
- Đề thi Tiếng Anh 11 mới (có đáp án)
- Đề thi Vật Lí 11 (có đáp án)
- Đề thi Hóa học 11 (có đáp án)
- Đề thi Sinh học 11 (có đáp án)
- Đề thi Lịch Sử 11
- Đề thi Địa Lí 11 (có đáp án)
- Đề thi KTPL 11
- Đề thi Tin học 11 (có đáp án)
- Đề thi Công nghệ 11
- Đề thi GDQP 11 (có đáp án)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

