20 Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 5 Kết nối tri thức (có đáp án, cấu trúc mới)
Với bộ 20 Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 5 Kết nối tri thức năm 2025 có đáp án và ma trận được biên soạn và chọn lọc từ đề thi Tiếng Việt lớp 5 của các trường Tiểu học trên cả nước sẽ giúp học sinh lớp 5 ôn tập và đạt kết quả cao trong các bài thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 5.
20 Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 5 Kết nối tri thức (có đáp án, cấu trúc mới)
Chỉ từ 150k mua trọn bộ Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 5 Kết nối tri thức theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận đề thi
Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 5 Kết nối tri thức (Giáo viên VietJack)
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Trường Tiểu học .....
Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 5
(Bộ sách: Kết nối tri thức)
Thời gian làm bài: .... phút
(Đề 1)
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (2 điểm)
- GV cho học sinh đọc đoạn văn bản “Thanh âm của gió” (Trang 8, 9 – SGK Tiếng Việt 5 tập 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống). Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS.
- Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi: Em Bống đã phát hiện ra trò chơi gì? Theo em, vì sao các bạn thích trò chơi đó?
II. Đọc thầm và làm bài tập: (8 điểm)
Giấc mơ thơ ấu
Hôm nay bỗng mơ về
Thuở còn thơ ngày ấy
Học hành và chạy nhảy
Trốn tiệt cả ngủ trưa
Ngồi lên cả tàu dừa
Trượt dọc sân, hè, ngõ.
Tiếng thước cô gõ nhỏ
Chỉ bảng nhỏ trên tường
Tiếng mẹ phía sau vườn
Đang cùng cha trồng cải.
Tiếng mèo kêu meo meo
Lại rất hay leo trèo
Tiếng chó sủa gâu gâu
Thích trêu gà trên ổ.
Giật mình dậy trầm trồ
Ra là mơ ngày nhỏ
Lớn rồi vẫn rất nhớ
Một thời, thuở còn thơ.
Theo Thư Linh
Câu 1 (0,5 điểm). Hôm nay, nhân vật “tôi” bỗng mơ về điều gì?
A. Mơ cùng mẹ đi trồng cải.
B. Mơ đang chơi trượt tàu dừa.
C. Mơ về ngày còn nhỏ.
D. Mơ thấy tiếng gọi của cô và mẹ.
Câu 2 (0,5 điểm). Trong bài thơ, nhân vật “tôi” thường trốn ngủ trưa để làm gì?
A. Để trêu những chú gà con trên ổ.
B. Để chơi trượt tàu dừa cùng các bạn.
C. Để ra cuối ngõ nghe tiếng cô giáo giảng bài.
D. Để chạy nhảy, vui đùa khắp sân, hè, ngõ xóm.
Câu 3 (0,5 điểm). Câu thơ “Tiếng thước cô gõ nhỏ/ Chỉ bảng nhỏ trên tường” gợi cho chúng ta nghĩ đến hình ảnh nào?
A. Hình ảnh cô giáo và các bạn học sinh đang ngồi trong lớp học.
B. Hình ảnh cô giáo đứng giảng bài cho các bạn học sinh.
C. Hình ảnh cô giáo bên chiếc bảng đen.
D. Cả A và B đều đúng.
Câu 4 (0,5 điểm). Tuổi thơ của nhân vật “tôi” gắn liền với những hoạt động nào?
A. Học hành, chạy nhảy, trốn ngủ trưa và chơi trượt tàu dừa.
B. Chạy nhảy, nô đùa cùng những chú chó, chú mèo.
C. Cùng các bạn đạp xe đi học trên con đường làng.
D. Những buổi trưa trốn mẹ đi chơi cùng các bạn.
Câu 5 (1,0 điểm). Phân loại các từ ngữ in đậm trong đoạn văn sau vào bảng dưới đây:
Một tối đầu đông, Đức nhờ mẹ hướng dẫn làm bài tập. Khi mẹ cầm bút, Đức để ý đến bàn tay của mẹ. Đôi bàn tay nứt nẻ xen lẫn vài vết chai sạn do mẹ phải làm việc vất vả.
(Trích “Đôi tay của mẹ” - Uyển Ly)
|
Danh từ |
Động từ |
Tính từ |
|
|
|
|
Câu 6 (1,0 điểm). Gạch chân vào từ không cùng từ loại với các từ còn lại:
a) Chằng chịt / mịt mùng / chi chít / mải mê.
b) Hạn hán / động đất / sạt lở / sóng thần.
c) Nghĩ ngợi / nghe ngóng / mong chờ / nghi ngút.
Câu 7 (1,0 điểm). Tìm các tính từ có trong đoạn văn dưới đây:
“Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm. Gió đưa hương thơm ngát như hương cau, hương bưởi tỏa khắp khu vườn. Hoa đậu từng chùm, màu trắng ngà. Cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhụy, li ti giữa những cánh hoa. Mỗi cuống hoa ra một trái. Nhìn trái sầu riêng lủng lẳng dưới cành trông giống những tổ kiến. Mùa trái rộ vào tháng tư, tháng năm ta.”
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
Câu 8 (1,0 điểm). Tìm các từ dùng để xưng hô trong mỗi đoạn dưới đây. Nhận xét về thái độ của người nói qua các từ đó.
a) Trông thấy tôi theo mẹ vào đến cổng, bà buông cái chổi, chạy ra nắm tay tôi.
– Cu Dũng lớn ngần này rồi ư?
[...]
Bà xăng xái xuống bếp lấy dao ra vườn chặt mía đem vào.
– Mía ngọt lắm, mẹ con ăn đi cho đỡ khát.
Bà róc, bà tiện, bà chẻ từng khẩu mía đưa cho tôi:
– Ăn đi! Cháu ăn đi! Răng bà yếu rồi, bà chả nhai được đâu.
(Theo Vũ Tú Nam)
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
b) Cánh cam vùng chạy, nhớn nhác tìm lối thoát. Chuột cống cười phá lên:
– Ha ha! Ta đã cho bịt kín tất cả lối ra vào. Nhà ngươi chớ có nhọc công vô ích! Tất cả các ngươi đã trở thành nô lệ của ta. Dưới cống này, ta là chúa tể, các ngươi không biết sao?
(Vũ Tú Nam)
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
Câu 9 (1,0 điểm). Tìm 2 từ đồng nghĩa với các bức tranh sau:
Câu 10 (1,0 điểm). Đặt câu để phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ sau:
- Bụng:
+ Bộ phận cơ thể người hoặc động vật, chứa ruột, dạ dày…
…………………………………………………………………………………………….
+ Biểu tượng của ý nghĩ, tình cảm sâu kín của con người.
…………………………………………………………………………………………….
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
Đề bài: Viết bài văn tả cảnh quê hương nơi em đang sống.
BÀI LÀM
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Trường Tiểu học .....
Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 5
(Bộ sách: Kết nối tri thức)
Thời gian làm bài: .... phút
(Đề 2)
A. TIẾNG VIỆT (6,0 điểm)
1. Đọc hiểu văn bản (2,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
Một chiều cuối thu
Trời như một chiếc dù xanh bay mãi lên cao. Các hồ nước quanh làng như mỗi lúc một sâu hơn. Chúng không còn là hồ nước nữa, chúng là những cái giếng không đáy, ở đó ta có thể nhìn thấy bầu trời bên kia trái đất.
Cò trắng đứng co chân trên bờ ruộng, đầu ngẩng lên nhìn về chốn xa xăm, mơ màng nhớ cố hương. Còn những con nhạn bay thành đàn trên trời cao, như một đám mây trắng mỏng lướt qua thôn làng, gieo xuống những tiếng kêu mát lành, trong veo sương sớm khiến tim tôi vang lên dịu dàng những câu thơ không nhớ đã thuộc từ bao giờ.
Trẻ con lùa bò ra bãi đê. Con đê vàng rực lên màu vàng tươi của đàn bò đủng đỉnh bước. Ngỡ đấy là một con đê vàng vàng đang uốn lượn. Những cánh đồng lúa xanh mướt, dập dờn trong gió nhẹ, chúng đuổi nhau mãi, đuổi nhau mãi từ ven làng đến tít tắp chân đê.
Trong làng, mùi ổi chín quyến rũ. Những buồng chuối trứng cuốc vàng lốm đốm. Và đâu đó thoảng hương cốm mới. Hương cốm nhắc người ta những mùa thu đã qua.
Tôi đứng tựa vai vào cây bạch đàn, nghe tiếng gỗ thì thầm những điều bí ẩn của mùa thu. Và nhìn lên bờ nông giang vắt qua cánh đồng, giữa những tốp trẻ con, bay lên những ngọn khói xanh lơ. Bọn trẻ xua xua tay vào ngọn khói và hát câu đồng dao cổ nghe vui tai:
Khói về rứa ăn cơm với cá
Khói về ri lấy đá đập đầu
Chúng cứ hát mãi, hát mãi, hát mãi cho đến lúc những ngọn khói tan biến vào không gian mênh mông…
(Theo Nguyễn Trọng Tạo)
Câu 1 (0,5 điểm). Những con vật nào xuất hiện trong đoạn văn trên.
A. Cò, bò, cá
B. Cò, cá, chim
C. Bò, cá, chuột
D. Đáp án A, B và C
Câu 2 (0,5 điểm). Biện pháp tu từ nào được sử dụng nhiều nhất trong đoạn đầu của văn bản?
A. Nhân hóa
B. So sánh
C. Ẩn dụ
D. Đáp án A, B và C
Câu 3 (0,5 điểm). Sự vật nào không được nhắc đến ở đoạn văn trên?
A. Cò trắng đứng co chân trên bờ ruộng
B. Trong làng, mùi ổi chín quyến rũ
C. Những chú chim non bay lượn trên bầu trời cao rộng
D. Bầu trời như một chiếc dù xanh bay mãi lên cao.
Câu 4 (0,5 điểm). Câu “Khói về rứa ăn cơm với cá/ Khói về ri lấy đá đập đầu” thuộc thể loại gì?
A. Thơ lục bát
B. Đồng dao
C. Thành ngữ
D. Câu ca dao, tục ngữ
2. Luyện từ và câu (4,0 điểm)
Câu 5 (2,0 điểm). Phân loại các từ ngữ in đậm trong đoạn văn sau vào bảng dưới đây:
Một tối đầu đông, Đức nhờ mẹ hướng dẫn làm bài tập. Khi mẹ cầm bút, Đức để ý đến bàn tay của mẹ. Đôi bàn tay nứt nẻ xen lẫn vài vết chai sạn do mẹ phải làm việc vất vả.
(Trích “Đôi tay của mẹ” - Uyển Ly)
|
Danh từ |
Động từ |
Tính từ |
|
|
|
|
Câu 6 (2,0 điểm). Gạch chân vào từ không cùng từ loại với các từ còn lại:
a. Chằng chịt / mịt mùng / chi chít / mải mê.
b. Hạn hán / động đất / sạt lở / sóng thần.
c Nghĩ ngợi / nghe ngóng / mong chờ / nghi ngút.
B. TẬP LÀM VĂN (4,0 điểm)
Câu 7 (4,0 điểm). Viết bài văn tả cảnh quê hương nơi em đang sống.
BÀI LÀM
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
ĐÁP ÁN GỢI Ý
A. TIẾNG VIỆT: (6,0 điểm)
1. Đọc hiểu văn bản (2,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
|
A |
B |
C |
B |
2. Luyện từ và câu (4,0 điểm)
Câu 5 (2,0 điểm)
|
Danh từ |
Động từ |
Tính từ |
|
Tối, đông |
Hướng dẫn, để ý |
Chia sản, vất vả |
Câu 6 (2,0 điểm)
a. Chằng chịt/ mịt mùng/ chi chít/ mải mê.
b. Hạn hán/ động đất/ sạt lở/ sóng thần.
c Nghĩ ngợi/ nghe ngóng/ mong chờ/ nghi ngút.
B. TẬP LÀM VĂN: (4,0 điểm)
Câu 7 (4,0 điểm)
1. Viết được bài văn có bố cục đầy đủ, rõ ràng (2,5 điểm)
A. Mở bài
- Giới thiệu vài nét khái quát về quê hương hoặc nơi em đang ở.
B. Thân bài
- Kể khái quát về khung cảnh nơi quê hương em.
- Kể chi tiết những nét đặc trưng ở quê em.
3. Kết bài
- Nêu những suy nghĩ, tình cảm của bản thân em dành cho quê hương mình.
2. Chữ viết đẹp, đúng chính tả, trình bày sạch đẹp, đúng quy định thể hiện qua bài viết. (0,5 điểm)
3. Sử dụng câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng nghĩa, rõ nghĩa và sử dụng đúng các dấu câu trong bài. (0,5 điểm)
4. Bài viết có sự sáng tạo: có cảm xúc, ý văn rõ ràng, lôi cuốn người đọc…(0,5 điểm)
* Tuỳ từng mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết mà GV cho điểm phù hợp.
Bài làm tham khảo
Em sinh ra và lớn lên ở Thành phố Hồ Chí Minh. Em luôn luôn tự hào về thành phố mang tên Bác Hồ của mình.
Nhà em ở quận Gò Vấp, xưa kia là vùng hoạt động cách mạng của quân dân ta. Ngày nay, hoà bình, thành phố em nói chung và quận Gò Vấp nói riêng rực rỡ đèn hoa, phố xá tấp nập xe cộ, buôn bán sầm uất. Thành phố của em có nhiều công viên đẹp như công viên Gia Định, công viên Hoàng Văn Thụ… Thành phố có Nhà Bảo tàng, Dinh Thống Nhất, Cảng nhà Rồng, Thảo cầm Viên. Thành phố của em còn có nhiều khu công nghiệp sản xuất hàng hoá xuất đi khắp nước. Với hơn tám triệu dân, thành phố em luôn đông đúc, nhộn nhịp xe cộ. Các ngành công nghiệp, thương mại và khoa học kĩ thuật của thành phố tiến bộ trong từng ngày, từng giờ. Ngày nay, đến thăm Thành phố Hồ Chí Minh, bạn sẽ thấy nhiều khu chung cư mới xây dựng, đường phố được kiến thiết rộng rãi với nhiều làn xe chạy. Nhiều công viên, nhà hát với cây xanh bóng mát. Hoa không chỉ được trồng ở công viên mà còn được trồng và trang trí trên từng đại lộ.
Thành phố của em đẹp lắm! Em rất yêu thành phố của em.
................................
................................
................................
Trên đây tóm tắt một số nội dung miễn phí trong bộ Đề thi Tiếng Việt lớp 5 năm 2026 mới nhất, để mua tài liệu trả phí đầy đủ, Thầy/Cô vui lòng xem thử:
Tham khảo đề thi Tiếng Việt lớp 5 Kết nối tri thức có đáp án hay khác:
Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt lớp 5 Kết nối tri thức (có đáp án)
Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Kết nối tri thức (có đáp án)
Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Kết nối tri thức (có đáp án)
Tủ sách VIETJACK shopee lớp 1-5 (2025):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Loạt bài Đề thi lớp 5 các môn học có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình lớp 5 các môn học sách mới.
Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án điện tử lớp 5 (các môn học)
- Giáo án Toán lớp 5
- Giáo án Tiếng Việt lớp 5
- Giáo án Khoa học lớp 5
- Giáo án Đạo đức lớp 5
- Giáo án Lịch Sử và Địa Lí lớp 5
- Giáo án Tin học lớp 5
- Giáo án Công nghệ lớp 5
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi Tiếng Việt lớp 5 (có đáp án)
- Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 5(có đáp án)
- Đề thi Toán lớp 5 (có đáp án)
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 (có đáp án)
- Ôn hè Toán lớp 5 lên lớp 6
- Đề thi Tiếng Anh lớp 5 (có đáp án)
- Đề thi Khoa học lớp 5 (có đáp án)
- Đề thi Lịch Sử & Địa Lí lớp 5 (có đáp án)
- Đề thi Đạo Đức lớp 5 (có đáp án)
- Đề thi Tin học lớp 5 (có đáp án)
- Đề thi Công nghệ lớp 5 (có đáp án)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

