6 Đề thi Học kì 2 GDCD 7 Kết nối tri thức (cấu trúc mới, có đáp án) | Đề thi Giáo dục công dân 7

Với bộ 6 đề thi Học kì 2 Giáo dục công dân 7 năm 2026 theo cấu trúc mới có đáp án và có ma trận được biên soạn bám sát nội dung sách Kết nối tri thức và sưu tầm từ đề thi GDCD 7 của các trường THCS trên cả nước. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp học sinh ôn tập và đạt kết quả cao trong các bài thi Học kì 2 GDCD 7.

6 Đề thi Học kì 2 GDCD 7 Kết nối tri thức (cấu trúc mới, có đáp án) | Đề thi Giáo dục công dân 7

Xem thử

Chỉ từ 50k mua trọn bộ đề thi Học kì 2 GDCD 7 Kết nối tri thức theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

Phòng Giáo dục và Đào tạo ...

Đề thi Học kì 2 - Kết nối tri thức

Năm học ...

Môn: Giáo dục công dân 7

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 1)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (5 điểm)

(Thí sinh lựa chọn đáp án đúng duy nhất trong 4 đáp án A, B, C, D)

Câu 1: Đâu không phải là một biểu hiện của bạo lực học đường?

A. Vu khống, đổ lỗi cho người khác.

B. Hành hạ, ngược đãi, đánh đập

C. Lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm

D. Chiếm đoạt, huỷ hoại gây tổn thất tài sản của người khác.

Câu 2: Sử dụng hình ảnh cá nhân để uy hiếp, đe doạ, ép buộc người khác làm theo ý mình là biểu hiện của:

A. Hành vi bạo lực thể chất

B. Hành vi bạo lực về tinh thần

C. Hành vi chiếm đoạt, huỷ hoại tài sản

D. Hành vi bạo lực trực tuyến

Câu 3: Đâu là một nguyên nhân chủ quan của bạo lực học đường?

A. Những tác động tiêu cực từ môi trường xã hội.

Quảng cáo

B. Trong lớp có một bạn nào đó có năng lực học tập vượt trội

C. Những kích thích từ môn Giáo dục công dân.

D. Sự thiếu hụt kĩ năng sống, thiếu sự trải nghiệm.

Câu 4: Hành vi “Véo tai, giật tóc một bạn khi đang nô đùa” có phải là bạo lực học đường không?

A. Có vì đây là hành vi hành hạ, ngược đãi người khác.

B. Có vì đây là hành vi vừa gây tổn hại về mặt thể xác, vừa gây tổn hại về tinh thần cho người bị bạo lực.

C. Không vì đây chỉ là hành vi trong lúc nô đùa, không gây ra sự tổn hại về thể chất hay tinh thần.

D. Không vì đây là một hành vi phạm pháp luật, chứ không phải chỉ ở mức bạo lực học đường.

Câu 5: “Vào một ngày thứ bảy, lớp 7A Trường Trung học cơ sở M tổ chức đi tham quan danh lam thắng cảnh ở ngoại ô thành phố. Buổi chiều, trên đường trở về trường, H bị một bạn trong lớp chụp lại cảnh đang ngủ trên xe, sau đó đăng tải bức ảnh đó lên trên mạng Facebook cùng những lời lẽ không hay, có ý bêu riếu, xúc phạm H. H đã bật khóc ngay khi nhìn thấy tấm ảnh vì cảm thấy bị xúc phạm nặng nề.”

Hành vi đăng ảnh của người khác cùng những lời lẽ xúc phạm lên mạng xã hội có phải là hành vi bạo lực học đường không?

A. Có vì đây là hành vi bạo lực trực tuyến, làm tổn hại đến danh dự và nhân phẩm của H.

B. Có vì đây là hành vi này khiến cho chất lượng học tập của H bị giảm sút.

C. Không vì đây chỉ là một trò đùa vui nhưng H đã làm quá khi cho rằng mình bị xúc phạm.

D. Không vì H xứng đáng được chụp ở một tình huống đẹp hơn, để tôn lên cái thần thái của mình.

Quảng cáo

Câu 6: Trong các câu thành ngữ, tục ngữ dưới đây, câu nào nói về đức tính tiết kiệm?

A. Tích tiểu thành đại.

B. Học, học nữa, học mãi.

C. Có công mài sắt có ngày nên kim.

D. Đi một ngày đàng học một sàng khôn.

Câu 7: Câu nói nào nói nào sau đây nói đến sự keo kiệt, bủn xỉn ? 

A. Vung tay quá trán.

B. Năng nhặt chặt bị

C. Vắt cổ chày ra nước.

D. Kiếm củi 3 năm thiêu 1 giờ.

Câu 8: Ngoài việc tiết kiệm về tiền của, theo em chúng ta cần tiết kiệm yếu tố nào sau đây? 

A. Nhân phẩm.

B. Sức khỏe.

C. Lời nói.

D. Danh dự

Quảng cáo

Câu 9. Việc làm nào sau đây không thể hiện tính tiết kiệm?

A. Bố cho A tiền tiêu ăn sáng mỗi ngày 20.000d, A chỉ ăn hết 10.000d và số tiền còn lại A bỏ vào lợn tiết kiệm.

B. Bạn B đang trên đường đi học, thấy một cụ bà chuẩn bị sang đường, bạn B đã giúp cụ bà qua đường an toàn.

C. Thấy T xả nước ra chậu rất nhiều để nghịch nước, mẹ đã tắt vòi nước và dạy cho T hiểu cần phải tiết kiệm nước.

D. H có thói quen khóa vòi nước và tắt điện nhà vệ sinh sau khi sử dụng xong.

Câu 10. Minh phụ bố mẹ bán hàng và được bố mẹ thưởng tiền cho. Nếu là Minh em sẽ chi tiêu số tiền đó như thế nào cho hợp lí và tiêt kiệm

A. Mua tất cả thứ mình thích.

B. Khao bạn bè đi chơi.

C. Bỏ lợn tiết kiệm.

D. Cho bạn vay tiền không cần trả vì mình làm ra tiền còn bạn thì chưa.

Câu 11: H mới ra trường và đã đi làm, lương mỗi tháng là 10 triệu. Tuy vậy nhưng H thường rơi vào tình trạng hết tiền vào giữa tháng vì mua sắm quá nhiều. Nếu là H, em sẽ làm gì?

A. Tiếp tục cách thu chi cũ, vay nếu thiếu.

B. Lên kế hoạch các khoản thu chi rõ ràng và tuân thủ theo.

C. Hạn chế mua đầu tháng, cuối tháng, sắp nhận lương thì tiêu thoải mái.

D. Nhịn ăn để mua đồ.

Câu 12:  Đâu là những tệ nạn xã hội phổ biến?

A. Ma tuý, game online, cờ vua, cờ tướng

B. Ma tuý, cờ bạc, mại dâm, mê tín

C. Game online, đọc sách, nhảy dây, nhảy cầu

D. Cá độ, cờ bạc, lô đề xổ số, gái gú

Câu 13: Đâu không phải một hậu quả của tệ nạn xã hội?

A. Gây tổn hại nghiêm trọng về mặt sức khoẻ, tinh thần, trí tuệ, thậm chí là tính mạng con người.

B. Dẫn đến những tổn thất về kinh tế, tình trạng bạo lực và phá vỡ hạnh phúc của gia đình.

C. Tác động đến những chuẩn mực trong việc dạy và học ở trường lớp và việc nghiên cứu khoa học ở đại học

D. Ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội; chuẩn mực đạo đức; thuần phong mĩ tục và vi phạm các quy định pháp luật của Nhà nước

Câu 14: Pháp luật nước ta không quy định điều nào dưới đây trong phòng, chống tệ nạn xã hội?

A. Cấm đánh bạc dưới bất cứ hình thức nào; nghiêm cấm tổ chức đánh bạc.

B. Nghiêm cấm các hành vi mê tín dị đoan.

C. Nghiêm cấm phụ huynh ép học sinh học tập quá mức quy định.

D. Nghiêm cấm các hành vi mua dâm, bán dâm, chứa mại dâm, tổ chức hoạt động mại dâm, môi giới mại dâm, cưỡng bức bán dâm và bảo kê mại dâm.  

Câu 15. Theo em, những hành vi, việc làm nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến tệ nạn xã hội?

A. Gia đình có sự giáo dục phù hợp.

B. Nhà trường luôn tổ chức các hoạt động vui chơi cho học sinh.

C. Xã hội luôn tuyên truyền về tệ nạn xã hội.

D. Người mắc tệ nạn xã hội không làm chủ được bản thân.

Câu 16. “K và T là đôi bạn thân trong lớp. Gần đây, K thấy T có biểu hiện của người nghiện game như thường xuyên bỏ học, không làm bài tập về nhà, dành rất nhiều thời gian để chơi game. K băn khoăn, không biết phải làm thế nào để giúp bạn?”

Nếu là K trong tình huống trên, em sẽ làm gì?

A. Em sẽ đánh bạn nếu bạn không chịu bỏ game.

B. Em sẽ giải thích cho bạn hiểu được tác hại về lâu về dài của việc nghiện chơi game.

C. Em sẽ chơi cùng và huỷ diệt T trong game để bạn ấy cảm thấy chán nản và quay lại học tập.

D. Em sẽ báo cho gia đình, bạn bè, người thân, thầy cô của T biết về việc nghiện game của bạn ấy.

Câu 17. Các hành vi đánh chửi bố mẹ, vô lễ với ông bà vi phạm quyền và nghĩa vụ của

A. cha mẹ đối với con.

B. con, cháu đối với cha mẹ, ông bà.

C. ông bà với các cháu.

D. anh, chị, em với nhau.

Câu 18. Câu tục ngữ nào sau đây nói lên mối quan hệ giữa anh em trong gia đình?

A. Sảy cha còn chú, sẩy mẹ bú dì.

B. Anh em như thể chân tay.

C. Con hơn cha là nhà có phúc.

D. Máu chảy ruột mềm.

Câu 19. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình được thể hiện rõ nhất trong văn bản pháp luật nào dưới đây?

A. Luật trẻ em.

B. Luật lao động.

C. Luật tố tụng hình sự.

D. Luật Hôn nhân và gia đình.

Câu 20: “Gia đình bạn Sơn có ba thế hệ: ông bà, bố mẹ và hai chị em Sơn. Thương bố mẹ vất vả nên ngoài thời gian học, Sơn thường giúp bố mẹ hướng dẫn em học bài, giúp đỡ bố mẹ làm các công việc trong nhà. Thấy Sơn lúc nào cũng bận rộn việc học và việc nhà, bạn thân của Sơn là Phú cho rằng học sinh thì chỉ cần chú tâm vào việc học.”

Em có đồng tình với với ý kiến của Phú không? Vì sao?

A. Đồng tình. Vì việc học đang ngày một quan trọng hơn, quyết định rất nhiều đến tương lai.

B. Đồng tình. Vì học tập mới là thực tốt nghĩa vụ của con cái đối với cha mẹ, đặc biệt là người ở lứa tuổi học sinh.

C. Không đồng tình. Vì con cái có bổn phận phải yêu thương, biết ơn, phụng dưỡng bố mẹ, ông bà. Những việc làm của Sơn đều thể hiện điều đó.

D. Không đồng tình. Vì Phú chưa có cái nhìn thấu đáo về gia đình của Sơn.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÚNG – SAI. (2 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 21 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 21. Trong các phát biểu sau về khái niệm tệ nạn xã hội, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a. Tham gia tệ nạn xã hội là biểu hiện của lối sống hiện đại.

b. Tệ nạn xã hội là những hành vi sai lệch chuẩn mực đạo đức và xã hội.

c. Đánh bạc, ma túy, mại dâm là các loại tệ nạn xã hội phổ biến.

d. Tệ nạn xã hội không gây ảnh hưởng gì đến sức khỏe con người.

Câu 22. Pháp luật quy định như thế nào về phòng chống tệ nạn xã hội? Hãy xác định đúng/sai:

a) Chỉ những người bán ma túy mới vi phạm pháp luật, người mua thì không sao.

b) Nghiêm cấm hành vi tổ chức đánh bạc dưới mọi hình thức.

c) Trẻ em dưới 18 tuổi được phép sử dụng thuốc lá và rượu bia thoải mái.

d) Mọi hành vi tàng trữ, vận chuyển chất ma túy đều bị xử lý nghiêm theo pháp luật.

Phần III. TỰ LUẬN (3 điểm)

Câu 23: Học sinh đọc và trả lời theo yêu cầu

a. Gia đình là gì? Nêu vai trò của gia đình

b. Gia đình bạn Sơn có ba thế hệ: ông bà, bố mẹ và hai chị em Sơn. Thương bố mẹ vất vả nên ngoài thời gian học, Sơn thường giúp bố mẹ hướng dẫn em học bài, giúp đỡ bố mẹ làm các công việc trong nhà. Thầy Sơn lúc nào cũng bận rộn việc học việc nhà, bạn thân của Sơn là Phú cho rằng học sinh thì chỉ cần chú tâm vào việc học.

1) Em nhận xét thế nào về suy nghĩ và việc làm của bạn Sơn?

2) Em có đồng tình với với ý kiến của Phủ không? Vì sao?

6 Đề thi Học kì 2 GDCD 7 Kết nối tri thức (cấu trúc mới, có đáp án) | Đề thi Giáo dục công dân 7

Phòng Giáo dục và Đào tạo ...

Đề thi Học kì 2 - Kết nối tri thức

Năm học ...

Môn: Giáo dục công dân 7

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 2)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (6,0 ĐIỂM)

Lựa chọn đáp án đúng cho các câu hỏi dưới đây!

Câu 1. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau: “…… là những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và pháp luật, mang tính phôt biến và gây hậu quả nghiêm trọng về mọi mặt đối với đời sống xã hội”.

A. Tệ nạn xã hội.

B. Xâm hại trẻ em.

C. Bạo hành trẻ em.

D. Ngược đãi động vật.

Câu 2. Hành vi nào sau đây không phải là tệ nạn xã hội?

A. Buôn bán ma túy.

B. Chặt phá cây rừng.

C. Đánh bài ăn tiền.

D. Nghiện rượu, bia.

Câu 3. Pháp luật Việt Nam nghiêm cấm hành vi nào sau đây?

A. Tố giác tội phạm buôn bán ma túy.

B. Lôi kéo người khác tham gia bán dâm.

C. Tổ chức cho trẻ em vui chơi lành mạnh.

D. Buôn bán những mặt hàng đúng quy định.

Câu 4. Câu tục ngữ nào dưới đây phản ánh về tệ nạn xã hội mê tín dị đoan?

A. Cờ bạc là bác thằng bần.

B. Rượu cổ be, chè đáy ấm.

C. Bói ra ma quét nhà ra rác.

D. Ăn cắp quen tay/ Ngủ ngày quen mắt.

Câu 5. Ý kiến nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề tệ nạn xã hội?

A. Tệ nạn xã hội là những hành không mang tính phổ biến.

B. Phòng chống tệ nạn xã hội là trách nhiệm của mọi công dân.

C. Hành vi mại dâm chỉ vi phạm đạo đức, không vi phạm pháp luật.

D. Phòng chống tệ nạn xã hội là trách nhiệm của riêng cơ quan công an.

Câu 6. Em nên chọn cách ứng xử nào dưới đây khi được một người bạn rủ vào quán chơi điện tử ăn tiền?

A. Từ chối nhưng không ngăn bạn vì không liên quan gì đến mình.

B. Khuyên bạn không nên chơi vì đólà một hình thức đánh bạc.

C. Đồng ý và rủ thêm các bạn khác trong lớp cùng tham gia.

D. Đồng ý vào cùng bạn nhưng chỉ xem chứ không chơi.

Câu 7. Văn bản pháp luật nào sau đây thể hiện rõ nhất quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình?

A. Luật trẻ em (năm 2016).

B. Bộ luật Dân sự (năm 2015).

C. Bộ luật Hình sự (năm 2015).

D. Luật Hôn nhân và gia đình (năm 2014).

Câu 8. Mối quan hệ nào sau đây không thuộc phạm vi quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình?

A. Ông bà và con cháu

B. Cha mẹ với con cái

C. Giáo viên với học sinh.

D. Anh chị em với nhau.

Câu 9. Hành vi nào dưới đây thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của con đối với cha mẹ?

A. Chỉ chăm sóccha mẹ khi được hưởng tài sản thừa kế.

B. Kính trọng, yêu thương, chăm sóc, phụng dưỡng cha mẹ.

C. Mọi việc đều làm theo lời của cha mẹ bất kể đúng hay sai.

D. Chỉ cần tập trung vào việc học, không cần phụ giúp cha mẹ.

Câu 10. Mối quan hệ giữa anh em trong gia đình được đề cập đến trong câu tục ngữ nào sau đây?

A. Sảy cha còn chú, sẩy mẹ bú dì.

B. Con hơn cha là nhà có phúc.

C. Con có cha như nhà có nóc.

D. Anh em như thể chân tay.

Câu 11. Ý kiến nào dưới đâykhông đúng khi bàn về gia đình, quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình?

A. Cha mẹ có quyền phân biệt đối xử giữa con trai và con gái.

B. Con cháu có bổn phận yêu thương, kính trọng ông bà, cha mẹ.

C. Nếp sống gia đình có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của trẻ em.

D. Gia đình là cái nôi nuôi dưỡng tâm hồn, nhân cách của mỗi người.

Câu 12. Đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi:

Tình huống: M và em trai học cùng trường. Chủ nhật tuần sau, nhà trường tổ chức đi tham quan Vườn Quốc gia Cúc Phương. Hai chị em đều muốn tham gia nhưng bố chỉ cho M đi, còn em trai phải ở nhà vì còn nhỏ.

Câu hỏi: Nếu là M, em nên ứng xử như thế nào?

A. Tự lấy tiền tiết kiệm của mình rồi lén dẫn em đi thăm quan.

B. Giận dỗi bố, trốn trong phòng vì không cho mình đi chơi.

C. Hứa với bố sẽ săm sóc và bảo vệ em thật tốt để bố yên tâm.

D. Dù rất buồn nhưng không đăng kí tham gia thăm quan nữa.

PHẦN II. TỰ LUẬN (4,0 ĐIỂM)

Câu 1 (2,0 điểm): Đọc các tình huống sau và cho biết: nhân vật nào thực hiện đúng, nhân vật nào thực hiện không đúng quyền và nghĩa vụ giữa các thành viên trong gia đình? Giải thích vì sao?

Tình huống 1. B là học sinh lớp 7A. B rất thích học đàn, bạn đã được bố mua đàn và tìm thầy dạy. Bố khuyến khích B học đàn nhưng luôn nhắc nhở bạn không được lơ là việc học các môn văn hoáở trên lớp. Nghe theo lời khuyên của bố, B rất chăm chỉ học tập, bạn thường xuyên được cô giáo tuyên dương trước lớp.

Tình huống 2. Gia đình anh M và chị H hiếm muốn, kết hôn được gần 10 năm họ mới đón con đầu lòng (bạn C), do đó, C luôn được bố mẹ chiều chuộng, đáp ứng mọi yêu cầu. Dần dần, C hình thành thói quen ỷ lại, lười biếng, ham chơi, không nghe lời bố mẹ. Khi người thân nhắc nhở, C tỏ ra khó chịu, không nghe lời vì được bố mẹ bênh.

Câu 2 (2,0 điểm). Em hãy xử lí các tình huống dưới đây:

Tình huống. Xem quảng cáo trên mạng xã hội Facebook, cô T biết được ở một huyện miền núi phía Bắc có một ông thầy cúng có thể điều trị cắt cơn cho người nghiện ma tuý. Theo như quảng cáo thì ông thầy này đã giúp cho rất nhiều người hết nghiện ma tuý bằng việc cúng bái. Cô T phân vân không biết có nên đưa cậu con trai đang nghiện ma tuý đến để điều trị hay không.

Yêu cầu:

1/ Theo em, thầy cúng có thể chữa nghiện ma túy không?

2/ Em có lời khuyên gì cho cô T?

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (6,0 ĐIỂM)

Mỗi đáp án đúng được 0.5 điểm

1-A

2-B

3-B

4-C

5-B

6-B

7-D

8-C

9-B

10-D

11-A

12-C

PHẦN II. TỰ LUẬN (4,0 ĐIỂM)

Câu 1 (2,0 điểm)

- Tình huống 1.

+ Nhận xét:cả bố và B đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ giữa các thành viên trong gia đình.

+ Giải thích:Bố đã tôn trọng tài năng, sở thích và tạo điều kiện để B phát triển tài năng. Ngược lại, B cũng luôn cố gắng, dù học đàn nhưng vẫn không lơ là việc học.

- Tình huống 2.

+ Nhận xét: Anh M, chị H và cả bạn đã không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình.

+ Giải thích: Anh M và chị H đã quá nuông chiều, không giáo dục C dẫn đến việc C ham chơi, lười học, không nghe lời cha mẹ. Còn C lại không có sự yêu thương, tôn trọng, giúp đỡ bố mẹ.

Câu 2 (2,0 điểm)

- Yêu cầu số 1:Việc điều trị cắt cơn, giải độc cho người nghiện ma tuý phải do y, bác sĩ được đào tạo, tập huấn về điều trị hỗ trợ cắt cơn nghiện ma tuý và được Sở Y tế cấp chứng chỉ, áp dụng đúng bài thuốc, phác đồ điều trị cai nghiện ma tuý do Bộ Y tế ban hành. Do vậy, thầy cúng không thể chữa nghiện ma tuý.

- Yêu cầu số 2: lời khuyên: cô T cần đưa con trai đến cơ sở cai nghiện ma tuý đã được cấp phép để cai nghiện.

Phòng Giáo dục và Đào tạo ...

Đề thi Học kì 2 - Kết nối tri thức

Năm học ...

Môn: Giáo dục công dân 7

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 3)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (6,0 ĐIỂM)

Lựa chọn đáp án đúng cho các câu hỏi dưới đây!

Câu 1. Tệ nạn xã hội nào được phản ánh trong bức tranh dưới đây?

6 Đề thi Học kì 2 GDCD 7 Kết nối tri thức (cấu trúc mới, có đáp án) | Đề thi Giáo dục công dân 7 (ảnh3)

A. Cờ bạc.

B. Ma túy.

C. Mại dâm.

D. Mê tín dị đoan.

Câu 2. Pháp luật Việt Nam không nghiêm cấm hành vi nào sau đây?

A. Tổ chức đánh bài ăn tiền.

B. Tổ chức mua – bán dâm.

C. Tố giác các tội phạm ma túy.

D. Hành nghề mê tín dị đoan.

Câu 3. Hành vi nào sau đây là tệ nạn xã hội?

A. Xả rác không đúng nơi quy định.

B. Tàng trữ, sử dụng trái phép chất ma túy.

C. Xả chất thải chưa qua xử lí ra môi trường.

D. Bán thực phẩm không đảm bảo chất lượng.

Câu 4. Nguyên nhân chủ quan nào dẫn đến tệ nạn xã hội?

A. Tác động tiêu cực từ môi trường sống.

B. Thiếu sự quan tâm, giáo dục từ gia đình.

C. Mặt trái của nền kinh tế thị trường.

D. Thiếu hụt kiến thức, kĩ năng sống.

Câu 5. Ý kiến nào dưới đây không đúng khi bàn về vấn đề tệ nạn xã hội?

A. Tệ nạn xã hội có nhiều loại hình, biến tướng phức tạp, tinh vi.

B. Phòng chống tệ nạn xã hội là trách nhiệm riêng của cơ quan công an.

C. Tệ nạn xã hội mang lại hậu quả xấu cho gia đình, nhà trường và xã hội.

D. Việc phòng, chống tệ nạn xã hội được quy định trong nhiều văn bản pháp luật.

Câu 6. P và Q đều là học sinh lớp 7A của trường THPT X. Vào giờ ra chơi, P rủ Q và một nhóm bạn khác cùng chơi đánh bài ăn tiền. Nếu là Q, em nên lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây?

A. Từ chối chơi, nhưng đứng lại xem các bạn chơi đánh bài ăn tiền.

B. Từ chối nhưng không ngăn các bạn vì không liên quan đến mình.

C. Khuyên các bạn không nên chơi vì đó là một hình thức đánh bạc.

D. Đồng ý và rủ thêm các bạn khác trong lớp cùng tham gia cho vui.

Câu 7. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm dưới đây: “……. là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống; quan hệ nuôi dưỡng làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau”?

A. Gia đình.

B. Nhà trường.

C. Xã hội.

D. Bạn bè.

Câu 8. Con cái không được phép thực hiện hành vi nào sau đây đối với cha mẹ?

A. Giúp đỡ cha mẹ những công việc gia đình.

B. Yêu quý, kính trọng và biết ơn cha mẹ.

C. Chăm sóc và phụng dưỡng cha mẹ.

D. Ngược đãi và xúc phạm cha mẹ.

Câu 9. Theo quy định của pháp luật, cha mẹ có quyền và nghĩa vụ nào sau đây?

A. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con.

B. Ép buộc con làm điều trái pháp luật.

C. Ép buộc con làm điều trái đạo đức.

D. Phân biệt đối xử giữa các con.

Câu 10. Câu ca dao, tục ngữ nào dưới đây nói lên mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình?

A. Không thầy đố mày làm nên.

B. Chọn bạn mà chơi, chọn nơi mà ở.

C. Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy.

D. Thuận vợ thuận chồng, tát biển Đông cũng cạn.

Câu 11. Ý kiến nào dưới đây không đúng khi bàn về vai trò của gia đình?

A. Gia đình là cái nôi nuôi dưỡng tâm hồn, nhân cách của mỗi người.

B. Gia đình không có vai trò gì trong việc nuôi dưỡng, giáo dục con cháu.

C. Gia đình là điểm tựa để chính ta phấn đấu vươn lên trong cuộc sống.

D. Duy trì nòi giống là một trong những vai trò cơ bản của gia đình.

Câu 12. Đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi:

Tình huống: A rất thích vẽ và vẽ rất đẹp nên được các bạn bầu làm nhóm trưởng tờ báo tường của lớp. A xin mẹ cho đi học lớp vẽ ở Cung thiếu nhi nhưng mẹ không đồng ý vì sợ học vẽ ảnh hưởng đến việc học ở trường của A.

Câu hỏi:Nếu là A, em nên lựa chọn cách ứng xử như thế nào?

A. Giận dỗi mẹ, trốn trong phòng vì không cho mình đi học vẽ.

B. Không đi học vẽ nữa mà ngoan ngoãn ở nhà theo ý của mẹ.

C. Hứa với mẹ sẽ không làm ảnh hưởng đến việc học trên lớp.

D. Không học vẽ nữa, cũng đồng thời bỏ bê việc học tập trên lớp.

PHẦN II. TỰ LUẬN (4,0 ĐIỂM)

Câu 1 (2,0 điểm): Em hãy xử lí tình huống dưới đây:

Tình huống. Mấy năm trước, chị P bị nhóm ttooij phạm buôn người lừa bán cho một ổ mại dâmở bên kia biên giới. Cách đây một tháng, chị đã được giải cứu và trở về nhà. Bà con trong xóm đều thông cảm với hoàn cảnh của chị P và giúp đỡ chị P rất nhiều để chị sớm ổn định lại cuộc sống. Tuy nhiên, gần đây, khu xóm nhà chị P có chị K mới chuyển đến sinh sống, khi biết chuyện của chị P, chị K tỏ rõ thái độ khinh miệt và thường kể về quá khứ của chị P với người khác.

Yêu cầu:

1/ Em có đồng tình với việc làm của chị K không? Vì sao?

2/ Theo em, chị K nên có thái độ như thế nào đối với chị P?

Câu 2 (2,0 điểm): Em hãy nhận xét hành vi, việc làm của các bạn trong những tình huống dưới đây:

Tình huống a) Anh H và chị K rủ Y chơi bài. Anh H đề xuất để thêm phần quyết liệt khi chơi, sẽ phân thắng thua khi chơi bài bằng tiền, cụ thể người thắng sẽ nhận được 10.000 đồng của người thua sau mỗi ván bài. Y đã đồng ý ngay vì cho rằng mình chơi bài giỏi, sẽ thắng được nhiều tiền.

Tình huống b) Bố mẹ đi làm xa nên phần lớn thời gian T ở với ông bà nội. Ông bà rất chiều T, mỗi khi cần tiền, ông bà đều đáp ứng ngay mà không cần biết T dùng số tiền đó vào việc gì. Một số đối tượng nghiện hút trong xóm thấy T có tiền đã rủ rê, lôi kéo.T đã dùng thử vài lần và sa vào tệ nạn ma tuý, trở thành con nghiện từ lúc nào không hay.

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (6,0 ĐIỂM)

Mỗi đáp án đúng được 0.5 điểm

1-D

2-C

3-B

4-D

5-B

6-C

7-A

8-D

9-A

10-D

11-B

12-C

PHẦN II. TỰ LUẬN (4,0 ĐIỂM)

Câu 1 (2,0 điểm)

- Yêu cầu số 1:Không đồng tình với hành vi của chị K. Vì:

+ Chị P là nạn nhân của hoạt động mua bán người. Việc chị K tỏ thái kì thị, phân biệt đối xử với chị P sẽ làm tăng nỗi đau, sự tổn thương tinh thần của chị P.

+ Mặt khác, hành vi kì thị, phân biệt đối xử, tiết lộ thông tin về nạn nhân mua bán người cũng là hành vi vi phạm pháp luật (vi phạm khoản 9, khoản 10, Điều 3 Luật Phòng, chống mua bán người năm 2011).

- Yêu cầu số 2:theo em, chị K không nên tỏ thái độ phân biệt, kì thị đối với chị P; chị K nên tôn trọng, cảm thông và chia sẻ khó khăn với chị P.

Câu 2 (2,0 điểm)

- Tình huống a)Hành vi của anh H,chị K và bạn Y là không đúng, đã vi phạm pháp luật (vì đây là hành động đánh bạc)

- Tình huống b)

+ Ông bà nội của T chưa thể hiện tốt trách nhiệm của ông bà đối với cháu, vì ông bà đã quá nuông chiều, không quan tâm đến việc sử dụng tiền của cháu.

+ Các bạn của T đã vi phạm pháp luật vì lôi kéo người khác tham gia sử dụng ma túy.

+ Bạn T đã vi phạm pháp luật vì đã sử dụng trái phép chất ma túy.

Xem thử

Xem thêm Đề thi Giáo dục công dân 7 Kết nối tri thức có đáp án hay khác:

Lời giải bài tập lớp 7 sách mới:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Tuyển tập Đề thi các môn học lớp 7 năm 2025 học kì 1, học kì 2 được các Giáo viên hàng đầu biên soạn bám sát chương trình và cấu trúc ra đề thi trắc nghiệm và tự luận mới.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án lớp 7 các môn học