5 Đề thi Học kì 2 GDCD 9 Kết nối tri thức (cấu trúc mới, có đáp án)

Với bộ 5 Đề thi Học kì 2 GDCD 9 Kết nối tri thức năm 2026 theo cấu trúc mới có đáp án và ma trận được biên soạn và chọn lọc từ đề thi GDCD 9 của các trường THCS trên cả nước sẽ giúp học sinh lớp 9 ôn tập và đạt kết quả cao trong các bài thi Học kì 2 Giáo dục công dân 9.

5 Đề thi Học kì 2 GDCD 9 Kết nối tri thức (cấu trúc mới, có đáp án)

Xem thử

Chỉ từ 90k mua trọn bộ Đề thi Học kì 2 GDCD 9 Kết nối tri thức theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 2 - Kết nối tri thức

Năm học ...

Môn: GDCD 9

Thời gian làm bài: phút

(Đề 1)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (5 điểm)

(Thí sinh lựa chọn đáp án đúng duy nhất trong 4 đáp án A, B, C, D)

Câu 1: Điền vào chỗ chấm: “Những thay đổi có thể đến từ ... bên ngoài hay từ ... mỗi người.”

A. điều kiện; người thân.

B. hoàn cảnh; bản thân.

C. yếu tố; gia đình.

D. tác động; nội tâm.

Câu 2: Điền vào chỗ chấm: “Việc trang bị kĩ năng thích ứng với thay đổi chính là ... giúp mỗi cá nhân luôn vững tâm trong cuộc sống”.

A. thời điểm

B. bí quyết

C. chìa khóa

D. nút thắt

Câu 3: Chấp nhận sự thay đổi là tất yếu có nghĩa là gì?

A. Cần xác định sự thay đổi là điều không thể tránh khỏi trong cuộc sống.

Quảng cáo

B. Trước những biến cố bất ngờ, cần biết kìm nén cảm xúc.

C. Giữ thái độ sợ hãi, lo lắng trước sự thay đổi.

D. Quyết định nhanh chóng để giải quyết thay đổi xảy ra.

Câu 4: Biện pháp nào không phải thích ứng với thay đổi trong cuộc sống?

A. Gió chiều nào hướng theo chiều đó.

B. Chấp nhận sự thay đổi là tất yếu.

C. Giữ sự bình tĩnh trong mọi hòan cảnh.

D. Chủ động tìm cách giải quyết vấn đề theo hướng tích cực.

Câu 5: Hoàng đang học và làm việc ở nước Anh. Gần đây, Hoàng nghe tin mẹ ốm nặng và phải nhập viện. Hoàng rất nhớ và thương mẹ nhưng không thể về nhà với mẹ vì Hoàng đang dở dang công việc. Nếu là bạn thân của Hoàng, em sẽ làm gì để giúp Hoàng?

A. Khuyên Hoàng gác công việc lại và đặt vé bay về với mẹ.

B. Để Hoàng tự sắp xếp và giải quyết vì Hoàng đã lớn.

C. An ủi Hoàng và khuyên Hoàng nên bình tĩnh lại, hỏi thăm tình hình của mẹ để giải quyết tiếp vì ở nhà vẫn có người thân chăm sóc mẹ.

D. Ủng hộ cho Hoàng về quê thăm mẹ, công việc giao lại cho mình.

Quảng cáo

Câu 6: Biểu hiện của tiêu dùng thông minh là gì?

A. Thấy thích thì mua.

B. Luôn chi tiêu có kế hoạch.

C. Ưu tiên cho nhu cầu của gia đình.

D. Ưu tiên cho nhu cầu cá nhân.

Câu 7: Điền vào chỗ chấm: “Cuộc sống ngày càng hiện đại thì càng đòi hỏi con người phải ... hơn trong các tiêu dùng.”

A. nhạy bén

B. thông minh

C. lanh lợi

D. chớp nhoáng

Câu 8: Có bao nhiêu cách để tiêu dùng thông minh?

A. Hai cách

B. Ba cách

C. Bốn cách

D. Năm cách

Quảng cáo

Câu 9.  Tiêu dùng thông minh không có vai trò nào sau đây?

A. Góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người.

B. Xóa hoàn toàn bỏ các thói quen, tập quán tiêu dùng truyền thống của dân tộc.

C. Góp phần gìn giữ và phát huy những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc.

D. Là cơ sở giúp cho các doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp.

Câu 10. Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề tiêu dùng thông minh?

A. Muốn phát triển, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu văn hóa tiêu dùng.

B. Văn hóa tiêu dùng không có vai trò gì đối với sự phát triển của đất nước.

C. Tiêu dùng chỉ có vai trò thỏa mãn các nhu cầu của người tiêu dùng.

D. Không cần cân nhắc khi mua sắm, vì “chúng ta chỉ sống có một lần”.

Câu 11: Một người bạn thân của T gửi thông tin về loại điện thoại mới ra và được giảm giá 30%. Trong khi đó, T cũng rất thích nhưng lại đang dành tiền mua máy tính mới để học. Theo em, T nên làm thế nào?

A. Đồng ý mua điện thoại mới vì được giảm giá nhiều.

B. Hỏi mua trả góp điện thoại để dành tiền mua máy tính.

C. Từ chối bạn vì đó không phải đồ dùng cần thiết nhất ngay lúc này của mình.

D. Vay tiền bạn để có thể mua cả điện thoại và máy tính.

Câu 12: Vi phạm pháp luật dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới:

A. các quan hệ công vụ và nhân thân.

B. các quy tắc quản lí nhà nước.

C. các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.

Câu 13: Có bao nhiêu loại vi phạm pháp luật?

A. Hai loại

B. Ba loại

C. Bốn loại

D. Năm loại

Câu 14: Loại vi phạm nào xâm phạm các quy tắc quản lí nhà nước mà không phải là tội phạm?

A. Vi phạm hình sự.

B. Vi phạm hành chính.

C. Vi phạm dân sự.

D. Vi phạm kỉ luật.

Câu 15. Trường hợp nào dưới đây không phải là vi phạm pháp luật?

A. Anh T uống rượu say, đi xe máy gây tai nạn.

B. Bạn M 16 tuổi đi xe đạp điện cô ý không đội mũ bảo hiểm.

C. Do mâu thuẫn cá nhân, P uống rượu và có ý định đánh G để trả thù.

D. Chị H sản xuất, buôn bán lương thực, thực phẩm giả.

Câu 16. P 15 tuổi chơi với một nhóm bạn xấu, có hôm P cùng nhóm bạn này lấy trộm xe máy của hàng xóm. Hành vi của P là vi phạm gì?

A. Vi phạm pháp luật hành chính và pháp luật hình sự.

B. Không phải chịu trách nhiệm pháp lý vì chưa đủ tuổi.

C. Vi phạm pháp luật dân sự.

D. Không bị coi là vi phạm pháp luật vì đang là học sinh.

Câu 17: Nhà nước ta quy định mức thuế cao với mặt hàng nào sau đây?

A. Xăng các loại.

B. Rượu dưới 200.

C. Thuốc lá điếu.

D. Nước sạch.

Câu 18: Theo quy định của pháp luật, mặt hàng nào dưới đây không được phép kinh doanh?

A. Thuốc bảo vệ thực vật.

B. Thuốc chữa bệnh.

C. Thuốc lá.

D. Thuốc nổ.

Câu 19: Thuế là khoản đóng góp có tính chất như thế nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh

A. ủng hộ nhân đạo.

B. tự nguyện.

C. bắt buộc.

D. quyên góp.

Câu 20: Anh B thuê phòng nghỉ tại khách sạn H của công ty du lịch A. Khi anh đến thanh toán tiền thuê phòng, nhân viên thu ngân của khách sạn H đề nghị sẽ giảm giá phòng thuê cho anh B nếu anh B đồng ý không lấy hóa đơn giá trị gia tăng. Với điều kiện này anh B đã đồng ý với yêu cầu của nhân viên thu ngân. Hành vi của anh B và nhân viên thu ngân là hành vi gì đã được pháp luật quy định?

A. Anh B không vi phạm gì bởi vì đó là yêu cầu của nhân viên thu ngân.

B. Anh B và nhân viên thu ngân đã thực hiện hành vi trốn thuế.

C. Chỉ có nhân viên thu ngân có hành vi trốn thuế.

D. Anh B và nhân viên thu ngân không vi phạm pháp luật.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÚNG – SAI. (2 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 21 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 21. Nói về các loại vi phạm pháp luật, theo em trong các ý dưới đây, đâu là ý đúng, đâu là ý sai?

a) Vi phạm hình sự là hành vi trái pháp luật nghiêm trọng nhất, xâm phạm các quan hệ xã hội quan trọng.

b) Vi phạm hành chính là hành vi trái pháp luật nhưng không gây ảnh hưởng đến xã hội.

c) Vi phạm dân sự là hành vi gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân hoặc tổ chức khác.

d) Vi phạm kỉ luật là hành vi vi phạm quy định pháp luật.

Câu 22. Theo em, đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai về trách nhiệm của công dân trong việc chấp hành pháp luật?

a) Mọi công dân có trách nhiệm nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật.

b) Công dân không cần ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật nếu không liên quan đến mình.

c) Công dân cần tích cực đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật.

d) Chỉ người có trách nhiệm pháp lý mới cần tôn trọng và thực hiện đúng theo quy định pháp luật.

Phần III. TỰ LUẬN (3 điểm)

Câu 23: Học sinh đọc và trả lời theo yêu cầu

a. Em hãy nêu khái niệm kinh doanh và thế nào là quyền tự do kinh doanh?

b. Em hãy cho biết hành vi của các chủ thể có phù hợp với quy định của pháp luật về quyền tự do kinh doanh công dân không? Vì sao?

Tình huống: Chị B mở cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng (có đăng kí kinh doanh). Tuy nhiên, sau một thời gian, chị B đã chủ động nhập thêm các mặt hàng đồ gia dụng để bán nhưng không đăng kí thay đổi hay bổ sung mặt hàng kinh doanh với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5 Đề thi Học kì 2 GDCD 9 Kết nối tri thức (cấu trúc mới, có đáp án)

5 Đề thi Học kì 2 GDCD 9 Kết nối tri thức (cấu trúc mới, có đáp án)

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 2 - Kết nối tri thức

Năm học ...

Môn: GDCD 9

Thời gian làm bài: phút

(Đề 2)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (5 điểm)

(Thí sinh lựa chọn đáp án đúng duy nhất trong 4 đáp án A, B, C, D)

Câu 1: Sử dụng tiền mặt hoặc thanh toán trực tuyến là nội dung của:

A. Xác định nhu cầu chính đáng.

B. Tìm hiểu thông tin sản phẩm.

C. Sử dụng sản phẩm an toàn.

D. Lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp.

Câu 2 : Biểu hiện của tiêu dùng thông minh là gì?

A. Thấy thích thì mua.

B. Luôn chi tiêu có kế hoạch.

C. Ưu tiên cho nhu cầu của gia đình.

D. Ưu tiên cho nhu cầu cá nhân.

Câu 3 : Điền vào chỗ chấm: “Cuộc sống ngày càng hiện đại thì càng đòi hỏi con người phải ... hơn trong các tiêu dùng.”

A. nhạy bén

B. thông minh

C. lanh lợi

D. chớp nhoáng

Câu 4 :Ý nào sau đây thể hiện người tiêu dùng thông minh?

A. Mua được sản phẩm rẻ và số lượng nhiều.

B. Mua được hàng chất lượng cao, nhập ngoại.

C. Mua được sản phẩm có chất lượng.

D. Thể hiện người giàu có, biết cách chi tiêu.

Câu 5 : Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về khái niệm tiêu dùng thông minh?

A. Mua sắm có kế hoạch, tiết kiệm.

B. Lựa chọn các sản phẩm chất lượng tốt.

C. Lựa chọn sản phẩm phù hợp với cá nhân.

D. Chỉ mua những sản phẩm giá rẻ, chất lượng thấp.

Câu 6 : Nhân vật nào dưới đây chi tiêu không hợp lí?

A. Chị T tăng gia sản xuất để có thêm thu nhập mối tháng.

B. Bạn V cộng tác với báo Hoa học trò để tăng thu nhập.

C. X dùng số tiền tiết kiệm để mua sách vở và đồ dùng học tập.

D. Anh T dùng 2/3 tháng lương để mua đôi giày hàng hiệu.

Câu 7 : Đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi:

Tình huống. Trong dịp Tết, bạn M nhận được 1.000.000 đồng tiền mừng tuổi. Bạn lên kế hoạch chi tiêu từ khoản tiền này như: mua quà biếu bà nội, mua bộ sách học tiếng Anh, mua một chiếc áo bạn rất thích, trích một phần cho quỹ từ thiện,... Chiều nay, đang ở khu vui chơi với ba người bạn thân, biết M có tiền, các bạn muốn M dùng 600.000 đồng mua vé cho cả nhóm tham gia nhiều trò chơi rất hấp dẫn.

Câu hỏi: Nếu là M, trong trường hợp trên, em nên lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây?

A. Lảng tránh sang chuyện khác, coi như chưa nghe thấy.

B. Ngay lập tức đồng ý để không làm mất lòng các bạn.

C. Từ chối, lập tức bỏ về nhà, không giải thích gì thêm.

D. Từ chối, giải thích rõ kế hoạch chi tiêu với các bạn.

Câu 8 : Đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi:

Tình huống. Chú của bạn B sinh sống và làm việc tại Mỹ. Dịp này về Việt Nam thăm nhà, chú đã cho B một khoản tiền (1 triệu đồng). B dự định dùng số tiền này để đăng kí một khóa học đàn ghi-ta. Sáng chủ nhật, khi tới nhà bạn V chơi, B đã vui vẻ kể lại với V việc mình được chú cho tiền. Thấy vậy, V liền gợi ý: “Cậu có nhiều tiền vậy, hay chúng mình cùng tới rạp xem phim “Vua sư tử” đi”

Câu hỏi: Nếu là B, em nên lựa chọn cách ứng xử nào sau đây?

A. Ngay lập tức đồng ý để không làm mất lòng bạn.

B. Lảng tránh sang chuyện khác, coi như chưa nghe thấy.

C. Từ chối, giải thích rõ kế hoạch chi tiêu với các bạn.

D. Từ chối, lập tức bỏ về nhà, không giải thích gì thêm.

Câu 9: Vi phạm pháp luật hành chính là hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm

A. quan hệ sở hữu tài sản.

B. quyền sở hữu công nghiệp.

C. các quy tắc quản lí của Nhà nước.

D. các quan hệ lao động, công vụ nhà nước.

Câu 10: Vi phạm kỉ luật là hành vị vi phạm pháp luật, xâm phạm các quan hệ

A. hôn nhân và gia đình

B. nhân thân phi tài sản.

C. chuyển dịch tài sản

D. lao động, công vụ nhà nước.

Câu 11: Hành vi trải pháp luật, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại đên các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ là khái niệm

A. vi phạm kỉ luật.

B. vi phạm pháp luật.

C. vi phạm nội quy.

D. vi phạm điều lệ.

Câu 12: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của trách nhiệm pháp lí?

A. Giúp ngăn ngừa, giáo dục, cải tạo đối với những hành vi vi phạm pháp luật.

B. Giáo dục mọi người có ý thức tôn trọng, chấp hành đúng quy định pháp luật.

C. Củng cố niềm tin của người dân vào tính nghiêm minh của pháp luật.

D. Thúc đẩy các chủ thể tiếp tục thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật.

Câu 13: Hành vi nào sau đây là vi phạm hình sự?

A. Sản xuất buôn bán hàng giả có giá trị tương đương hàng thật 32 triệu đồng.

B. Bên mua không trả tiền đúng phương thức như thỏa thuận.

C. Công chức nhà nước thường đi làm trễ giờ.

D. Vi phạm quy định về an toàn giao thông

Câu 14: P 15 tuổi chơi với một nhóm bạn xấu, có hôm P cùng nhóm bạn này lấy trộm xe máy của hàng xóm. Hành vi của P là vi phạm gì?

A. Vi phạm pháp luật hành chính và pháp luật hình sự.

B. Không phải chịu trách nhiệm pháp lý vì chưa đủ tuổi.

C. Vi phạm pháp luật dân sự.

D. Không bị coi là vi phạm pháp luật vì đang là học sinh.

Câu 15:  Các sản phẩm: giống vật nuôi, giống cây trồng mất thuế bao nhiêu phần trăm?

A. 5%.

B. 7%.

C. 9%.

D. Không mất thuế.

Câu 16: Người sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm thì bị phạt tù bao nhiêu năm?

A. Từ 1 – 2 năm.

B. Từ 2 – 3 năm.

C. Từ 2 – 5 năm.

D. Từ 2 – 7 năm.

Câu 17: Hoạt động sản xuất, dịch vụ và trao đổi hàng hoá nhằm mục đích thu lợi nhuận được gọi là?

A. Kinh doanh.

B. Lao động.

C. Sản xuất.

D. Buôn bán.

Câu 18: Thuế nộp vào ngân sách nhà nước không dùng vào công việc nào sau đây?

A. Chi trả lương cho công chức.

B. Tích luỹ cá nhân.

B. Làm đường xá, cầu cống.

D. Xây dựng trường học công.

Câu 19: Ý kiến nào dưới đây đúng về quyền tự do kinh doanh?

A. Công dân có quyền kinh doanh bắt kì nghề gì, hàng gì.

B. Công dân không phải kê khai thuế và mặt hàng kinh doanh.

C. Tự do kinh doanh nhưng phải theo đúng quy định của pháp luật

D. Kinh doanh là quyền tự do của mỗi người, không ai có quyền can thiệp.

Câu 20: Cửa hàng tạp hoá cạnh nhà em thường xuyên bán thuốc lá cho một nhóm học sinh để sử dụng. Là người hiểu về quyền tự do kinh doanh, em cần làm gì?

A. Góp ý, phê bình nhắc nhở chủ cửa hàng.

B. Không quan tâm vì không liên quan đến mình.

C. Giả vờ như không biết để tránh phiền phức.

D. Nhờ bố mẹ báo với lực lượng chức năng để giải quyết.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÚNG – SAI. (2 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 21 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 21. Minh được mẹ cho 500.000 đồng để mua quà sinh nhật cho em trai. Khi đến cửa hàng, Minh phân vân giữa việc mua một món đồ chơi có thương hiệu rõ ràng, có phiếu bảo hành, và một món đồ giống hệt nhưng rẻ hơn, không rõ nguồn gốc.

a. Tiêu dùng thông minh là tiêu dùng tiết kiệm và đúng mục đích.

b. Mua sản phẩm không rõ nguồn gốc vẫn được xem là tiêu dùng thông minh nếu giá rẻ.

c. Minh nên ưu tiên sản phẩm có bảo hành vì đó là một cách đảm bảo quyền lợi người tiêu dùng.

d. Tiêu dùng thông minh không chỉ dựa vào giá cả mà còn dựa vào chất lượng, nguồn gốc và sự an toàn.

Câu 22. Bình, học sinh lớp 11, thường xuyên đi xe máy khi chưa đủ tuổi và không có giấy phép lái xe. Một lần, em gây tai nạn khiến người khác bị thương nhẹ.

Hãy đọc các nhận định dưới đây và đánh dấu Đúng (Đ) hoặc Sai (S):

a. Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực pháp lý thực hiện.

b. Bình đi xe khi chưa đủ tuổi là vi phạm pháp luật giao thông đường bộ.

c. Dù chưa đủ 18 tuổi, Bình vẫn có thể chịu trách nhiệm hành chính hoặc hình sự nếu gây hậu quả nghiêm trọng.

d. Việc xử lý vi phạm pháp luật như của Bình thể hiện tính nghiêm minh và răn đe của pháp luật.

Phần III. TỰ LUẬN (3 điểm)

Câu 23.  Em hãy nêu khái niệm của tiêu dùng thông minh và cho biết việc tiêu dùng thông minh sẽ mang lại những lợi ích nào?

Câu 24.  Em hãy đóng vai là người tiêu dùng thông minh để đưa ra lời khuyên cho người thân, bạn bè trở thành người tiêu dùng thông minh trong mỗi tình huống sau:

a. Trên mạng xã hội có một quảng cáo về sản phẩm dinh dưỡng có nhiều tác dụng, giá thành lại rẻ hơn rất nhiều so với các sản phẩm khác trên thị trường nhưng không rõ thông tin của nhà sản xuất. Tuy nhiên, chị N vẫn dự định mua sản phẩm này.

b. M đã chọn được một chiếc đồng hồ đeo tay ưng ý, phù hợp. Khi gọi điện hỏi mua, cửa hàng yêu cầu M cung cấp thông tin cá nhân và chuyển khoản thanh toán trước.

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM

Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

- Mỗi câu hỏi trả lời đúng, học sinh được 0,25 điểm

1-D

2-B

3-B

4-C

5-D

6-D

7-D

8-C

9-C

10-D

11-B

12-D

13-A

14-A

15-D

16-D

17-A

18-B

19-C

20-D

Phần II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai

 

Nội dung A

Nội dung B

Nội dung C

Nội dung D

Câu 21

Đúng

Sai

Đúng

Đúng

Câu 22

Đúng

Đúng

Đúng

Đúng

Phần III. Tự luận (3 điểm)

Câu 23

STT

Nội dung

Biểu điểm

 

Học sinh nêu được khái niệm tiêu dùng thông minh và lợi ích của tiêu dùng thông minh

1,0

Khái niệm: Tiêu dùng thông minh là biết tiêu dùng một cách hợp lí, có kế hoạch, phù hợp với hoàn cảnh của bản thân và gia đình, biết lựa chọn những hàng hóa, dịch vụ bảo đảm chất lượng, phù hợp với nhu cầu, có lợi cho bản thân, gia đình và xã hội.

       0,5

Những lợi ích của việc tiêu dùng thông minh:

- Giúp tiết kiệm chi tiêu và đảm bảo sức khỏe cho bản thân và gia đình

- Góp phần bảo vệ môi trường sống

- Khuyến khích sản xuất kinh doanh lành mạnh

- Thể hiện lối sống có trách nhiệm

0,5

Câu 24

STT

Nội dung

Biểu điểm

 

Học sinh đóng vai theo các tình huống để đưa ra lời khuyên hợp lí cho nhân vật

2,0

- Tình huống a: Lời khuyên:

"Chị N ơi, em nghĩ chị nên tìm hiểu kỹ thông tin sản phẩm trước khi mua nhé. Dù giá rẻ, nhưng nếu không rõ nguồn gốc, nhà sản xuất không minh bạch thì có thể ảnh hưởng đến sức khỏe. Chị nên chọn sản phẩm có nhãn mác đầy đủ, được kiểm định chất lượng và mua ở nơi uy tín để đảm bảo an toàn cho mình và gia đình."

1,0

- Tình huống B: Lời khuyên:

"M ơi, bạn không nên vội chuyển khoản trước khi chắc chắn về độ uy tín của cửa hàng. Bạn nên kiểm tra kỹ thông tin người bán, đọc đánh giá từ khách hàng trước, hoặc chọn phương thức thanh toán khi nhận hàng để tránh rủi ro lừa đảo nhé. Cẩn thận là tiêu dùng thông minh đó!"- Giúp tiết kiệm chi tiêu và đảm bảo sức khỏe cho bản thân và gia đình

1,0

................................

................................

................................

Trên đây tóm tắt một số nội dung miễn phí trong bộ Đề thi GDCD 9 năm 2026 mới nhất, để mua tài liệu trả phí đầy đủ, Thầy/Cô vui lòng xem thử:

Xem thử

Tham khảo đề thi GDCD 9 Kết nối tri thức có đáp án hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Đề thi các môn học lớp 9 năm 2025 học kì 1 và học kì 2 được biên soạn bám sát cấu trúc ra đề thi mới Tự luận và Trắc nghiệm giúp bạn giành được điểm cao trong các bài thi lớp 9.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án lớp 9 sách mới các môn học