(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Lượng từ (Quantifiers)
Chuyên đề Tiếng Anh Lượng từ (Quantifiers) đầy đủ lý thuyết trọng tâm, các dạng bài & bài tập đa dạng từ cơ bản đến nâng cao giúp Giáo viên & học sinh có thêm tài liệu ôn thi ĐGNL, ĐGTD đạt kết quả cao.
(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Lượng từ (Quantifiers)
Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề thi & Chuyên đề ôn thi ĐGNL - ĐGTD (các trường) bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.
A. LÝ THUYẾT
Lượng từ (Quantifiers) là các từ chỉ số lượng, được đặt trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ. Một số lượng từ trong tiếng Anh đi với danh từ đếm được, số khác lại đi với danh từ không đếm được, và một số lại có thể đi với cả danh từ đếm được và không đếm được.
1. Lượng từ đi với danh từ đếm được số nhiều:
|
Lượng từ |
Ví dụ |
|
Many: nhiều |
There aren't many apples left in the fridge. |
|
A (large / great) number of: Một số lượng lớn … |
A number of students attended the career fair yesterday. |
|
A / The majority of + (the / my / these): Phần lớn / đa số |
The majority of the people voted against the bill to raise school taxes. A majority of people prefer to avoid conflict. |
|
A great many: Số lượng lớn … |
A great many people have expressed their concern about climate change. |
|
Several + (of + the / my / these): Một vài (trong số …. này / của tôi …) |
I have tried several methods to solve this math problem. Several of these books belong to the school library. |
|
A few + (of + the / my / these): Một vài (trong số …. này / của tôi …) Lưu ý: ta có thể dùng “only” hoặc “just” để bổ nghĩa cho “a few”. |
I have a few friends in this city, so I often go there to hang out with them at the weekend. He answered only a few of my questions. |
|
Few + (of + the / my / these): Rất ít, hầu như không Lưu ý: ta có thể dùng “very” để bổ nghĩa cho “few”. |
He has few friends, so he often feels lonely. Very few of the students passed the incredibly hard exam. |
|
A couple of: Hai / một vài … |
She talked it over with a couple of her friends. |
|
Both + (of + the / my / these): Hai trong số … này / của tôi |
Both students are very smart. The problem with both of these proposals is that they are hopelessly impractical. |
|
A pair of: Một cặp / một đôi |
I need a new pair of shoes / gloves. |
|
Either + of + the / these / my: Một trong hai … này / của tôi … |
Either of my parents can pick me up from school. |
|
Neither of the / these / my: Không … trong số hai … |
Neither of my twins has seen the movie. Neither of the two books is interesting. |
2. Lượng từ đi với danh từ đếm được số ít:
|
Lượng từ |
Ví dụ |
|
Each: mỗi (nhấn mạnh vào từng cá thể riêng lẻ trong một nhóm) – dùng cho nhóm có từ 2 đối tượng trở lên. |
There are trees on each side of the street. |
|
Every: mọi (nhấn mạnh cả một nhóm / tổng thể, coi tất cả đối tượng là một tập hợp chung, nghĩa tương đồng với “all”) – dùng cho nhóm có từ 3 đối tượng trở lên. Lưu ý: Every + số đếm + danh từ đếm được số nhiều. |
Every room in this hotel has a sea view. There is a medical check-up every 3 months. |
|
Either: Một trong hai |
You can take either road. |
|
Neither: Không ai / không cái nào trong hai … |
Neither plan was approved. |
3. Lượng từ đi với danh từ không đếm được:
|
Lượng từ |
Ví dụ |
|
A great deal of: Một lượng lớn |
The construction work caused a great deal of noise in the neighborhood. |
|
A large / great amount of: Một lượng lớn |
A great / large amount of information was shared during the meeting. |
|
Much: nhiều |
I don't have much experience in cooking, but I'm willing to learn. |
|
A bit of: một chút một ít |
Could you give me a bit of advice on how to start this project? |
|
A little + (of + the / my): Một chút (trong số …. này / của tôi …) Lưu ý: ta có thể dùng “only” hoặc “just” để bổ nghĩa cho “a little”. |
I have a little water in my bottle if you are thirsty. He understood just a little of my explanation. |
|
Little + (of + the / my): Rất ít, hầu như không Lưu ý: ta có thể dùng “very” để bổ nghĩa cho “little”. |
We have little time left, so we must hurry. Little of the information was useful. |
4. Lượng từ đi với cả danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được:
|
Lượng từ |
Ví dụ |
|
Plenty of: nhiều |
Plenty of people attended the event. There is plenty of time to finish the exam. |
|
Some: một vài, một chút |
Some people prefer to work at night. I have some money left for shopping. |
|
Any: bất kỳ, nào |
Are there any cookies in the jar? We don’t have any information about the event. |
|
A lot of = Lots of: nhiều |
She has a lot of / lots of friends in this city. There’s a lot of / lots of water in the tank. |
|
Most + (of + the / my): hầu hết trong số
|
Most people enjoy music. In this school, most of the children are from the Vietnamese community. Most of the advice she gave was helpful. |
|
All: tất cả All + (of) + the / these / my …: tất cả trong số |
All students in my class passed the exam. All (of) the information provided was useful. |
|
A (small / large / vast) quantity of: số lượng nhỏ / lớn / khổng lồ |
She bought a small quantity of books for the library. There is a large quantity of rice in the pantry. She served each of us a vast quantity of spaghetti. |
|
Enough: đủ |
There are enough chairs for everyone in the room. I don’t have enough money to buy the tickets. |
|
No: không Lưu ý: “No” còn đi được với danh từ đếm được số ít. |
We have no plans for the weekend. He has no interest in politics. There is no bridge to cross the river. |
|
None: không ai / cái gì None of + the / my: không trong số … (“none” dùng cho số lượng từ 3 trở lên) |
I have three brothers, but none lives / live in Hanoi. I bought four books, but none of my friends wanted to read them. None of the information you gave me was useful. |
5. Phân biệt ‘Another, Other(s), The other(s)’:
|
Từ |
Cách dùng |
Ví dụ minh họa |
|
Another |
- Another + Danh từ đếm được số ít: thêm một người / vật; một người / vật khác.
- Another đứng một mình: thay thế cho danh từ cùng loại phía trước
- Another + số + danh từ đếm được số nhiều: thêm … |
I've already had a cup of coffee, but I think I'll have another cup. This shirt is too small. Do you have another size?
If you don't like this umbrella, I can bring you another.
This smartphone is great, but I have to pay another 50 dollars for shipping. You need to walk another two kilometers to reach the station. |
|
Other |
Other + danh từ không đếm được / đếm được số nhiều: … khác |
I like these shoes, but do you have them in other colors? We have already bought the printer. Other office equipment will arrive tomorrow. |
|
Others |
- Others = Other + N: những ai / cái gì khác - Others đứng một mình. |
Some people like tea. Others like coffee. (others = other people) |
|
The other |
- The other + danh từ số ít đếm được: chỉ người / cái gì còn lại trong hai người / cái.
- The other + danh từ đếm được số nhiều: chỉ những cái / người còn lại trong một nhóm từ 3 đối tượng trở lên.
- Đứng một mình, được sử dụng như một đại từ. (The other = The other + danh từ đếm được số ít). |
I have two pens. One is black, the other pen is blue.
There are 10 students in the classroom. Three are studying, and the other students are playing games.
I have two pens. One is black, the other is blue. (the other = the other pen). |
|
The others |
- The others = The other + danh từ đếm được số nhiều: chỉ những cái / người còn lại trong một nhóm từ 3 đối tượng trở lên. - The others đứng một mình. |
There are 10 students in the classroom. Three are studying, and the others are playing games. (the others = the other students) |
6. Một số trường hợp hay nhầm lẫn:
a. “few” và “a few”
|
Tiêu chí |
A few |
Few |
|
Loại từ đi kèm |
Danh từ đếm được số nhiều |
|
|
Nghĩa |
Mang nghĩa tích cực: một ít / một, nhưng đủ dùng E.g. Don't worry, I have a few friends in this city; they can help us. |
Mang nghĩa tiêu cực: rất ít, gần như không có, không đủ dùng. E.g. I feel lonely because I have few friends in this city; no one can help me. |
b. “little” và “a little”
|
Tiêu chí |
A little |
Little |
|
Loại từ đi kèm |
Danh từ không đếm được |
|
|
Nghĩa |
Mang nghĩa tích cực: một ít / một, nhưng đủ dùng E.g. I have a little money left, so I can buy lunch. |
Mang nghĩa tiêu cực: rất ít, gần như không có, không đủ dùng. E.g. I’m thirsty, but there is little water left in the bottle. |
................................
................................
................................
Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề thi & Chuyên đề ôn thi ĐGNL - ĐGTD (các trường) bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.
Xem thêm các Chuyên đề Tiếng Anh ôn thi ĐGNL-ĐGTD hay khác
- (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Câu điều kiện (Conditional sentences)
- (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: So sánh (Comparison)
- (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Mệnh đề trạng ngữ (Adverbial clauses)
- (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Động từ khuyết thiếu (Modal verbs)
- (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Thể bị động (Passive voice)
- (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Danh động từ và động từ nguyên mẫu (Gerund and infinitives)
TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12
Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi file word có đáp án 2026 tại https://tailieugiaovien.com.vn/
Hỗ trợ zalo: VietJack Official
Tổng đài hỗ trợ đăng ký: 084 283 45 85
Công cụ giáo viên (2048.VN)
Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free
- Soạn văn 12 (hay nhất)
- Soạn văn 12 (ngắn nhất)
- Soạn văn 12 (siêu ngắn)
- Giải sgk Toán 12
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Vật Lí 12
- Giải sgk Hóa học 12
- Giải sgk Sinh học 12
- Giải sgk Lịch Sử 12
- Giải sgk Địa Lí 12
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12
- Giải sgk Tin học 12
- Giải sgk Công nghệ 12
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12
- Giải sgk Âm nhạc 12
- Giải sgk Mĩ thuật 12

