Bài tập nâng cao Tiếng Việt lớp 5 (theo tuần)

Bài tập nâng cao Tiếng Việt lớp 5 theo tuần với bài tập có lời giải chi tiết nhất giúp học sinh học tốt môn Tiếng Việt. Mời các bạn đón đọc:

Bài tập nâng cao Tiếng Việt lớp 5 (theo tuần)

Xem thử

Chỉ từ 250k mua trọn bộ Bài tập nâng cao Tiếng Việt lớp 5 theo tuần bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa:

Quảng cáo

Bài tập nâng cao Tiếng Việt lớp 5 Học kì 1

Tuần 1: Thế giới tuổi thơ

A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

- Luyện tập về danh từ, động từ, tính từ.

B. BÀI TẬP

Câu 1. Dòng nào gồm các tính từ có trong câu: “Con đường dài và rộng.” (M1)

A. Con, đường

B. Dài, rộng

C. Con, dài

D. Đường, rộng

Câu 2. Dòng nào dưới đây chỉ gồm các danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên? (M1)

A. Mưa, gió, sấm, chớp

B. Núi, sông, mây, gió

C. Nắng, cây, mưa, đất

D. Bão, nhà, lũ, mưa

Quảng cáo

Câu 3. Dòng nào dưới đây chỉ gồm động từ chỉ hoạt động của con người? (M1)

A. Học, chạy, đọc, viết

B. Bay, bơi, chạy, học

C. Ngủ, nở, học, gặt

D. Đi, hót, nhìn, rơi

Câu 4. Câu nào dưới đây chứa cả động từ chỉ hoạt động và động từ chỉ trạng thái? (M2)

A. Trời trở lạnh vào buổi tối.

B. Em đang ngồi học bài rất chăm chỉ.

C. Lan thích đọc sách và nghe nhạc.

D. Gió thổi mạnh suốt cả buổi chiều.

Câu 5. Có mấy danh từ, mấy động từ trong câu sau? (M2)

Quảng cáo

Nam vui mừng khi nhận được món quà của mẹ.

A. 2 danh từ, 2 động từ

B. 3 danh từ, 2 động từ

C. 2 danh từ, 3 động từ

D. 3 danh từ, 3 động từ

Câu 6. Các từ in đậm trong đoạn văn sau thuộc nhóm danh từ nào? (M2)

Sáng sớm, mưa, giósương phủ kín cánh đồng.

A. Chỉ người

B. Chỉ đồ vật

C. Chỉ hiện tượng tự nhiên

D. Chỉ thời gian

Câu 7. Dòng nào dưới đây nhận xét đúng về các từ ngữ trong khung? (M2)

hiền hậu / chăm chỉ / lễ phép / ngoan ngoãn

A. Là tính từ tả cảnh vật

B. Là tính từ chỉ hoạt động

C. Là tính từ chỉ phẩm chất của người

D. Là động từ chỉ trạng thái

Quảng cáo

Câu 8. Dòng nào điền đúng các động từ còn thiếu vào chỗ trống? (M3)

Mẹ … rau, … cá rồi … bữa tối cho cả gia đình.

A. mua / nấu / ăn

B. trồng / nấu / làm

C. hái / rửa / nấu

D. nấu / ăn / dọn

Câu 9. Dòng nào dưới đây nói đúng về bảng phân loại sau? (M3)

Màu sắc

Âm thanh

đỏ

ồn ào

xanh

rì rào

A. Phân loại đúng hoàn toàn

B. Màu sắc đúng, âm thanh sai

C. Âm thanh đúng, màu sắc sai

D. Phân loại chưa đầy đủ

Câu 10. Dòng nào nói đúng về các từ còn thiếu trong đoạn văn sau? (M3)

Buổi sáng, em … ra sân, … thể dục và … không khí trong lành.

A. 1 danh từ, 2 động từ

B. 2 danh từ, 1 động từ

C. 3 động từ

D. 2 động từ, 1 tính từ

................................

................................

................................

Bài tập nâng cao Tiếng Việt lớp 5 Học kì 2

Tuần 19 Vẻ đẹp cuộc sống

A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

- Câu đơn và câu ghép.

B BÀI TẬP

Câu 1. Dòng nào dưới đây nêu đúng đặc điểm của câu đơn? (M1)

A. Có từ hai cụm chủ ngữ – vị ngữ trở lên.

B. Chỉ có một cụm chủ ngữ – vị ngữ.

C. Các vế câu nối với nhau bằng quan hệ từ.

D. Có thể tách thành nhiều câu nhỏ.

Câu 2. Chủ ngữ trong câu: “Những cánh buồm trắng no gió ngoài khơi xa.” là gì? (M1)

A. Những cánh buồm trắng

B. trắng no gió

C. ngoài khơi xa

D. buồm trắng

Câu 3. Câu văn nào dưới đây là câu ghép? (M1)

A. Trời thu trong xanh và mát mẻ.

B. Chim én bay liệng trên bầu trời cao.

C. Mưa rơi lất phất, gió thổi nhè nhẹ.

D. Em chăm chỉ học bài mỗi tối.

Câu 4. Câu văn sau có bao nhiêu vế câu? (M2)

“Trăng lên cao, ánh trăng trải vàng khắp sân làng.”

A. Một vế

B. Hai vế

C. Ba vế

D. Bốn vế

Câu 5. Câu nào dưới đây không phải là câu ghép? (M2)

A. Trời đổ mưa, đường làng trở nên trơn trượt.

B. Mặt hồ phẳng lặng in bóng hàng tre.

C. Gió nổi lên, mây đen kéo đến.

D. Em học bài chăm chỉ, bố mẹ rất vui lòng.

Câu 6. Xác định đúng chủ ngữ và vị ngữ trong câu sau và cho biết đó là câu gì: (M2)

“Buổi sáng, đàn chim sẻ ríu rít gọi nhau trên mái nhà.”

A. CN: đàn chim sẻ; VN: ríu rít gọi nhau trên mái nhà – Câu đơn.

B. CN: buổi sáng; VN: đàn chim sẻ ríu rít – Câu ghép.

C. CN: chim sẻ; VN: gọi nhau – Câu đơn.

D. CN: đàn chim; VN: ríu rít – Câu ghép.

Câu 7. Dòng nào xác định đúng các vế trong câu ghép sau? (M2)

“Gió mùa đông bắc tràn về, cây cối rung lên bần bật.”

A. Vế 1: Gió mùa đông bắc; Vế 2: tràn về.

B. Vế 1: cây cối; Vế 2: rung lên bần bật.

C. Vế 1: Gió mùa đông bắc tràn về; Vế 2: cây cối rung lên bần bật.

D. Vế 1: tràn về; Vế 2: rung lên.

Câu 8. Dòng nào không phù hợp để điền vào chỗ trống tạo thành câu ghép? (M2)

Mùa xuân về, ………

A. cây cối đâm chồi nảy lộc.

B. mang theo hơi ấm dịu dàng.

C. chim chóc hót vang khắp nơi.

D. hoa đào khoe sắc hồng tươi.

Câu 9. Dòng nào ghép hai câu đơn sau thành câu ghép phù hợp nhất? (M2)

Bà em rất vui. Con cháu về sum họp đông đủ.

A. Bà em rất vui và con cháu về sum họp đông đủ.

B. Bà em rất vui nhưng con cháu về sum họp đông đủ.

C. Bà em rất vui vì con cháu về sum họp đông đủ.

D. Bà em rất vui dù con cháu về sum họp đông đủ.

Câu 10. Ghép các vế sau để tạo thành câu ghép đúng: (M3)

(1) Trời hửng nắng,

(2) Cơn mưa kéo dài,

(3) Em làm xong bài tập,

(4) Càng lên cao

(a) cầu vồng hiện ra rực rỡ.

(b) nước sông dâng cao.

(c) em càng cảm thấy thoải mái.

(d) rồi em ra sân chơi bóng.

A. (1)-(a); (2)-(b); (3)-(d); (4)-(c).

B. (1)-(b); (2)-(a); (3)-(c); (4)-(d).

C. (1)-(a); (2)-(c); (3)-(b); (4)-(d).

D. (1)-(d); (2)-(b); (3)-(a); (4)-(c).

................................

................................

................................

Xem thử

Xem thêm đề thi lớp 5 các môn học có đáp án hay khác:

Tài liệu giáo án lớp 5 các môn học chuẩn khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án các lớp các môn học