107+ ca dao, tục ngữ, thành ngữ về thiên nhiên, môi trường, hiện tượng thời tiết, vũ trụ (đầy đủ nhất)

Tổng hợp ca dao, tục ngữ, thành ngữ về thiên nhiên, môi trường, hiện tượng thời tiết, vũ trụ đầy đủ, chi tiết nhất giúp bạn có thêm nguồn tài liệu tham khảo để phong phú thêm khả năng ngôn ngữ từ đó học tốt môn Tiếng Việt. Mời các bạn đón đọc:

107+ ca dao, tục ngữ, thành ngữ về thiên nhiên, môi trường, hiện tượng thời tiết, vũ trụ (đầy đủ nhất)

Quảng cáo

Thiên nhiên, môi trường và các hiện tượng thời tiết, vũ trụ từ lâu đã gắn bó mật thiết với đời sống lao động, sản xuất và sinh hoạt tinh thần của người Việt Nam. Qua ca dao, tục ngữ, thành ngữ, ông cha ta không chỉ đúc kết kinh nghiệm quan sát tự nhiên mà còn gửi gắm những tri thức dân gian quý báu, phản ánh mối quan hệ hài hòa giữa con người với đất trời. Những lời truyền miệng ấy vừa mang giá trị khoa học dân gian, vừa giàu tính văn hóa, thẩm mĩ. VietJack đã tổng hợp hệ thống ca dao, tục ngữ theo chủ đề thiên nhiên, môi trường, hiện tượng thời tiết, vũ trụ, giúp người học dễ tra cứu và vận dụng trong học tập cũng như đời sống.

1. Ca dao về thiên nhiên, môi trường, hiện tượng thời tiết, vũ trụ

1.

Ông tha mà bà chẳng tha.

Bà cho cái lụt hăm ba tháng Mười.

 

Quảng cáo

2.

Đông Nam có chớp chéo nhau

Thấp sát mặt biển hôm sau bão về.

 

3.

Đông rắc tía tía màu hồng

Gọi con thủ thỉ bảo chồng nhỏ to

Nhà em tìm kiếm cây to

Chống nhà tránh bão đỡ lo sau này.

 

4.

Chiều chiều mây phủ Sơn Trà

Sóng xô Cửa Đại trời đà chuyển mưa.

 

5.

Lập thu mới cấy lúa mùa

Khác nào hương khói lên chùa cầu con.

Quảng cáo

6.

Nhờ trời mưa gió thuận hòa

Nào cày nào cấy trẻ già đua nhau

Chim, gà, cá, lợn, cành cau,

Mùa nào thức ấy giữ màu nhà quê

Người ta rượu sớm trà trưa

Em nay đi vắng về trưa đã nhiều

Lạy trời mưa thuận gió đều

Cho đồng lúa tốt cho chiều lòng em.

 

7.

Lúa chiêm lấp ló đầu bờ

Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên.

Quảng cáo

8.

Mồng chín tháng Chín có mưa

Thì con sắm sửa cày bừa làm ăn.

Mồng chín tháng Chín không mưa,

Thì con bán cả cày bừa đi buôn.

 

9.

Bạn chài thợ lái bảo nhau

Mống đông chớp lạch quay mau về nhà.

 

10.

Trời mưa cho lúa chín vàng,

Cho anh đi gặt, cho nàng đem cơm.

Đem thời bát sứ mâm son,

Chớ đem mâm gỗ anh hờn không ăn.

 

11.

Người ta đi cấy lấy công,

Tôi nay đi cấy còn trông nhiều bề.

Trông trời, trông đất, trông mây,

Trông mưa, trông nắng, trông ngày, trông đêm.

Trông cho chân cứng đá mềm,

Trời yên biển lặng mới yên tấm lòng.

 

12.

Kiến đen tha trứng lên cao,

Thế nào cũng có mưa rào rất to.

Kiến bò từ dưới lên cao

Mang theo cơm gạo gây nên mưa rào.

Đường đi kiến đắp thành bờ,

Chẳng mưa thì gió còn ngờ vực chi.

 

13.

Đầu măng ngã gục vào hè

Nương nhờ vào mẹ kẻo e bão về.

 

14.

Mồng bốn cá đi ăn thề

Mồng tám cá về cá vượt Vũ Môn.

 

2. Tục ngữ về thiên nhiên, môi trường, hiện tượng thời tiết, vũ trụ

1.

Cơn đằng Đông vừa trông vừa chạy,

Cơn đằng Nam vừa làm vừa chơi.

2. Gió bấc thì hanh, gió nồm thì ẩm.

3.

Mây kéo xuống biển thì nắng chang chang,

Mây kéo lên ngàn thì mưa như trút.

4.

Giông bể Đông bắt nồi rang thóc

Giông bể tây đổ thóc ra phơi.

5.

Chớp đằng đông nước đồng tràn ngập

Chớp đằng tây mua dây mà tát.

6.

Cò bay ngược, nước vô nhà

Cò bay xuôi nước lui ra biển.

7.

Én bay thấp mưa ngập cầu ao,

Én bay cao mưa rào lại tạnh.

8.

Kiến cánh vỡ tổ bay ra,

Bão táp mưa sa tới gần.

9.

Kiến đắp thành thì bão

Kiến ẵm con chạy vào thì mưa.

10. Rồng đen lấy nước thời nắng, rồng trắng lấy nước thời mưa.

11. Mây xanh thì nắng, mây trắng thì mưa.

12. Mưa tránh chỗ trắng, nắng tránh chỗ đen.

13. Vàng mây thời gió, đỏ mây thời mưa.

14. Mặt trăng má đỏ, trời đã sắp mưa.

15. Gió nam đưa xuân sang hè.

16. Vảy mại thì mưa, bối bừa thì nắng.

17. Nắng chóng trưa, mưa chóng tối.

18. Thâm đông, trống bấc, hễ nực thì mưa.

19. Sáng bể chớ mừng, tối rừng chớ lo.

20. Mưa chẳng qua Ngọ, gió chẳng qua Mùi.

21. Tháng Mười động gia, tháng Ba động rạm.

22. Tháng Chín mưa rươi, tháng Mười mưa cữ.

23. Mồng bảy ngâu ra, mồng ba ngâu vào.

24. Tháng Bảy nước chảy qua bờ.

25. Tháng hè đóng bè làm phúc.

26. Đầu năm sương muối, cuối năm gió bấc.

27. Trời nắng chóng trưa, trời mưa chóng tối.

28. Sáng gió may, tối quay gió nồm.

29. Trống tháng Bảy chẳng hội thì chay, tháng Sáu heo may chẳng mưa thì bão.

30. Ráng vàng thì nắng, ráng trắng thì mưa.

31. Ráng vàng thì gió, ráng đỏ thì mưa.

32. Ráng mỡ gà, ai có nhà thì chống.

33. Trên trời có vẩy tê tê, là mưa sắp sửa kéo về nay mai.

34. Trời oi đen sẫm sấm sét tới nơi.

35. Chớp đằng đông, mưa dây mà tát.

36. Chớp thừng chớp chão, chẳng bão thì mưa.

37. Sao dày thì mưa, sao thưa thì nắng.

38. Tháng Giêng rét đài, tháng Hai rét lộc, tháng Ba rét nàng Bân.

39. Tam Đảo đội mũ, nước lũ sẽ về.

40. Tháng Ba mưa đám, tháng tám mưa cơn.

41. Rét tháng Ba bà già chết cóng.

42. Tháng một, tháng chạp thì hoa mới nở.

43. Tháng Mười sấm rạp, tháng Chạp sấm động.

44. Mưa tháng sáu máu rồng.

45. Mưa tháng tư hư đất.

46. Mưa tháng Ba hoa đất.

47. Nắng ui ui thui chết người.

48. Nắng to thì nằm co cũng ấm.

49. Ba con đang chảy bảy con đang cường.

50. Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng. Ngày tháng Mười chưa cười đã tối.

51. Thâm đông, hồng tây, dựng may, ai ơi ở lại ba ngày hãy đi.

52. Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.

53. Một ngôi sao, một ao nước.

54. Mùa đông mưa dầm gió bấc, mùa hè mưa to gió lớn, mùa thu sương sa nắng gắt.

55. Cha chết không lo bằng đỏ lò Tây Bắc.

56. Vồng thấp mưa rào, vồng cao gió táp.

57. Tháng Bảy nước nhảy lên bờ.

58. Mống dài trời lụt, mống cụt trời mưa.

59. Mống vàng thời nắng, mống trắng thời mưa.

60. Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa.

61. Mống đông vồng tây, chẳng mưa dây cũng bão giật.

62. Mống cao gió táp, mống áo mưa rào.

63. Vồng ban sáng, ráng chiều hôm.

64. Vồng rạp mưa rào, vồng cao gió táp.

65. Vồng chiều mưa sáng, ráng chiều mưa hôm.

66. Mỡ gà thời gió, mỡ chó thời mưa.

67. Mây thành vừa hanh vừa giá.

68. Đông chết se, hè chết lụt.

69. Qua giêng hết năm, qua rằm hết tháng.

70. Động bể Xuân Né, xúc thóc ra phơi; động bể Đại Bằng đổ thóc vào rang.

71. Ba ngày gió nam mùa màng mất trắng.

72. Nắng sớm thì đi trồng cà, mưa sớm ở nhà phơi thóc.

73. Cày ruộng tháng năm xem trăng rằm tháng tám.

74. Tháng Mười có sấm, cấy trên cũng được ăn.

75. Mưa đồng bay vừa trông vừa chạy, mưa Tam Đảo bảo nhau đi cày.

76. Trăng mờ tốt lúa nỏ, trăng tỏ tốt lúa sâu.

77. Bầu nắng, mướp đắng mưa, dưa đại hạn.

78. Mưa tháng 7, gãy cành Trám. Nắng tháng 8, rám trái bưởi.

79. Sấm tháng Mười cày cười mà cấy.

80. Kiến dọn tổ thời mưa.

81. Lá tre trôi lộc, mùa rét xộc đến.

82. Rễ si đâm ra trắng xóa, mưa to gió lớn hẳn là tới nơi.

83. Cỏ gà màu trắng, điềm nắng đã hết.

84. Gió bắc hiu hiu, sếu kêu thì rét.

85. Nắng tháng Ba chó già lè lưỡi.

86. Chuồn chuồn bay thấp thì mưa. Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.

87. Mưa tháng Bảy cóc nhảy lên bờ.

 

3. Thành ngữ về thiên nhiên, môi trường, hiện tượng thời tiết, vũ trụ

1. Gió may quay mồm.

2. Sấm kêu, rêu mọc.

3. Nước mưa là cưa trời.

4. Gió thổi là chổi trời.

5. Gió thổi đổi trời.

6. Rừng vàng biển bạc.

Xem thêm các bài viết về ca dao, tục ngữ, thành ngữ Tiếng Việt chọn lọc hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án các lớp các môn học