50+ ca dao, tục ngữ về lao động, nghề nghiệp (đầy đủ nhất)

Tổng hợp ca dao, tục ngữ về lao động, nghề nghiệp đầy đủ, chi tiết nhất giúp bạn có thêm nguồn tài liệu tham khảo để phong phú thêm khả năng ngôn ngữ từ đó học tốt môn Tiếng Việt. Mời các bạn đón đọc:

50+ ca dao, tục ngữ về lao động, nghề nghiệp (đầy đủ nhất)

Quảng cáo

Ca dao, tục ngữ về lao động, nghề nghiệp phản ánh sâu sắc tinh thần cần cù, ý chí vươn lên và kinh nghiệm mưu sinh của người Việt trong đời sống sản xuất. Qua hình ảnh cày cấy, buôn bán, chài lưới, thủ công…, ông cha ta gửi gắm bài học về giá trị của lao động chân chính và sự trân trọng nghề nghiệp. Mỗi câu nói dân gian là kết tinh của mồ hôi, trí tuệ và đạo lí làm người. VietJack tổng hợp hệ thống ca dao, tục ngữ về lao động, nghề nghiệp một cách phong phú, khoa học và dễ tra cứu, phục vụ hiệu quả cho học tập và giảng dạy.

1. Ca dao về lao động, nghề nghiệp

1.

Có khó mới có miếng ăn

Không dưng ai dễ đem phần đến cho.

 

2.

Nước lã mà vã nên hồ

Tay không mà dựng cơ đồ mới ngoan.

Quảng cáo

3.

Rủ nhau đi cấy đi cày

Bây giờ khó nhọc có ngày phong lưu

Trên đồng cạn, dưới đồng sâu

Chồng cày vợ cấy con trâu đi cày.

 

4.

Nhờ trời mưa gió thuận hoà

Nào cày nào cấy, trẻ già đua nhau

Chim, gà, cá, lợn, cành cau

Mùa nào thức ấy giữ màu nhà quê.

 

5.

Tháng sáu, tháng bảy, khi vừa

Vừa trồng giống lúa, bỏ chừa cỏ tranh

Tháng tám lúa trổ đã đành

Tháng mười cắt hái cho nhanh kịp người

Khó khăn làm mấy tháng trời

Lại còn mưa nắng thất thời khổ trông !

Cắt rồi nộp thuế nhà công

Từ rày mới được yên lòng ấm no.

Quảng cáo

6.

Bởi anh chăm việc canh nông

Cho nên mới có bồ trong bịch ngoài

Ngày mùa tưới đậu trồng khoai

Ngày ba tháng tám mới ngồi mà ăn.

 

7.

Ta về ta rủ bạn ta

Ruộng ta ta cấy vườn ta ta trồng

Có làm thì hẳn có trông

Can chi chầu chực mà mong của người.

 

8.

Ngày thì đem thóc ra phơi

Tối lặn mặt trời đổ thóc vào xay

Một đêm là ba cối đầy

Một tay xay giã, một tay giần sàng

Tháng ba ngày tám rỗi ràng

Làm sao đủ gạo mùa màng khỏi lo.

Quảng cáo

9.

Tháng hai cho chí tháng mười

Năm mười hai tháng, em ngồi em suy :

Vụ chiêm em cấy lúa đi

Vụ hè lúa dé, sớm thì ba trăng.

 

10.

Trồng trầu đắp nấm cho cao

Che cho sương nắng khỏi vào gốc cây

Nửa năm bén rể bén dây

Khôn dầu bã đậu bón tay cho liền.

 

11.

Ai ơi nhớ lấy lời này

Nuôi tằm ba lứa, ruộng cày ba năm

Nhờ trời hoà cốc phong đăng

Cấy lúa lúa tốt, nuôi tằm tằm tươi

Được mùa dù có tại trời

Chớ thấy sóng cả mà rời tay co.

 

12.

Cơm ăn một bát sao no

Ruộng cày một vụ sao cho đành lòng

Sâu cấy lúa, cạn gieo bông

Chẳng ươm được đỗ thì trồng ngô khoai.

 

13.

Dưa gang một, chạp thì trồng

Chiêm cấy trước tết thì lòng đỡ lo

Tháng hai đi tậu trâu bò

Cày đất cho ải mạ mùa ta gieo.

 

14.

Gỗ kiền anh để đóng cày

Gỗ lim gỗ sến anh nay đóng bừa

Răng bừa tám cái còn thưa

Lưỡi cày tám tấc đã vừa luống tơ

Muốn cho lúa nảy bông to

Cày sâu bừa kĩ phân tro cho nhiều.

 

15.

Đầu cơ buôn lậu,

Trúng quả lãi to.

Rủi ro cụt vốn,

Chạy trốn nhanh chân.

 

16.

Dò sông, dò biển dò người,

Biết đâu được bụng lái buôn mà dò.

 

17.

Lái buôn, lái lợn, lái bò

Trong ba anh ấy chớ nghe anh nào.

 

18.

Giả vờ buôn vịt bán gà,

Buôn đường bán mật, buôn cà bán dưa.

 

19.

Gái này là gái chẳng vừa,

Gái buôn vải tấm, gái lừa vải con.

 

20.

Nào ai cấm chợ ngăn sông,

Ai cấm chú lái thông đồng con buôn.

 

21.

Người trời thì bán chợ trời,

Hễ ai biết của biết người thì mua.

 

22.

Chưa buôn thì vốn còn dài,

Buôn thì vốn đã theo ai mất rồi.

 

23.

Ai ơi đã quyết thì hành

Đã đan thì lận tròn vành mới thôi.

 

24.

Cha chài, mẹ lưới con câu

Thằng rể đi tát, con dâu đi mò.

 

25.

Nhà tôi nghề giả nghề nông

Lặng thì tôm cá đầy trong đầy ngoài.

 

26.

Muốn ăn cơm trắng chả chim

Thì về thụt bệ lò rèn với anh.

 

27.

Chẳng tham ao cá ruộng dưa,

Tham vì cái đục cái cưa của chàng.

 

28.

Lấy chồng thợ mộc sướng sao

Mùn cưa rấm lửa phoi bào nấu cơm.

Phoi bào còn nỏ hơn rơm,

Mùn cưa rấm lửa còn thơm hơn trầm.

 

2. Tục ngữ về lao động, nghề nghiệp

1. Bạc vạn cho vay không bằng trong tay có nghề.

2. Của rề rề không bằng nghề trong tay.

3. Làm thầy nuôi vợ, làm thợ nuôi miệng.

4. Dốt nát tìm thầy, bốn bay tìm thợ

5. Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh.

6. Một nghề cho chín, hơn chín mười nghề.

7. Một nghề thì kín, chín nghề thì hở.

8. Một nghề thì sống, đống nghề thì chết.

9. Nhiều nghề cá trê húp nước.

10. Quen tay hay nghề.

11. răm hay không bằng tay quen.

12. Muốn thành nghề chẳng nề học hỏi.

13. Giỏi làm thợ cả, dở làm thợ con.

14. Việc chạy bay khi gặp tay thợ khéo.

15. Mười người đi buôn không bằng một người lộn đất .

(lộn đất = cuốc đất)

16. Đi buôn nhớ phường, đi đường nhớ lối.

17. Buôn có bạn, bán có phường.

18. Buôn chung, bán riêng, lời ăn lỗ chịu.

19. Được mùa buôn vải buôn vóc

Mất mùa buôn thóc buôn gạo .

20. Nhất hồ, nhì hoa, thứ ba dệt.

21. Cùng nghề đan thúng, túng nghề kéo vải sợi .

22. Nắng đan đó, mưa gió đan gàu.

Xem thêm các bài viết về ca dao, tục ngữ, thành ngữ Tiếng Việt chọn lọc hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án các lớp các môn học