120+ ca dao, tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất (đầy đủ nhất)

Tổng hợp ca dao, tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất đầy đủ, chi tiết nhất giúp bạn có thêm nguồn tài liệu tham khảo để phong phú thêm khả năng ngôn ngữ từ đó học tốt môn Tiếng Việt. Mời các bạn đón đọc:

120+ ca dao, tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất (đầy đủ nhất)

Quảng cáo

Thiên nhiên và lao động sản xuất là hai mạch nguồn gắn bó mật thiết với đời sống của người Việt từ ngàn đời. Qua các câu ca dao, tục ngữ, cha ông ta đã đúc kết những tri thức quý báu về mưa nắng, mùa màng và kinh nghiệm canh tác, đồng thời thể hiện sự trân trọng đối với lao động và đất đai. Những lời ăn tiếng nói dân gian ấy vừa mang giá trị tri thức, vừa thấm đẫm bản sắc văn hóa dân tộc. VietJack sẽ cung cấp hệ thống các câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ về chủ đề thiên nhiên và lao động sản xuất một cách phong phú, đầy đủ và khoa học, giúp người học dễ dàng tra cứu và vận dụng.

1. Ca dao về thiên nhiên và lao động sản xuất

1.

Cày đồng đang buổi ban trưa,

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.

Ai ơi bưng bát cơm đầy,

Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần!

 

Quảng cáo

2.

Ơn trời mưa nắng phải thì

Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu. 

Công lênh chẳng quản bao lâu 

Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng 

Ai ơi! chớ bỏ ruộng hoang 

Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu.

 

3.

Người ta đi cấy lấy công

Tôi nay đi cấy còn trông nhiều bề

Trông trời, trông đất, trông mây

Trông mưa, trông nắng, trông ngày, trông đêm

Trông cho chân cứng đá mềm

Trời yên biển lặng mới yên tấm lòng.

Quảng cáo

 

4.

Trên đồng cạn, dưới đồng sâu

Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa

 

5.

Rủ nhau đi cấy đi cày

Bây giờ khó nhọc, có ngày phong lưu

 

6.

Muốn cho lúa nảy bông to

Cày sâu bừa kĩ phân tro cho nhiều

 

7.

Trời mưa trời gió đùng đùng

Bố con ông Nùng đi gánh phân trâu

Đem về trồng bí trồng bầu

Trồng ngô, trồng lúa, trồng rau, trồng cà.

Quảng cáo

 

8.

Nhờ trời mưa gió thuận hòa

Lúa vàng đầy ruộng, lời ca vang đồng.

 

9.

Lúa khô cạn nước ai ơi,

Rủ nhau tát nước chờ trời còn lâu.

 

10.

Chớp đằng Đông vừa trông vừa chạy

Chớp đằng Nam vừa làm vừa chơi

 

11.

Lúa chiêm lấp ló đầu bờ

Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên

 

12.

Kiến đen tha trứng lên cao

Thế nào cũng có mưa rào rất to

 

13.

Lợn ăn xong lợn nằm lợn béo

Lợn ăn xong lợn réo lợn gầy

2. Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

1. Ao sâu tốt cá

2. Ăn có mời, làm có khiến

3. Ăn có nơi, làm có buổi

4. Ăn không thì hóc, chẳng xay thóc phải ẵm em

5. Ba tháng trồng cây chẳng bằng một ngày trông quả

6. Bắt lợn tóm giò, bắt bò tóm mũi

7. Bụng đói đầu gối phải bò

8. Bụng đói thì tai điếc

9. Cấy thưa thừa thóc, cấy dày cóc được ăn

10. Cha đánh chẳng lo bằng ăn no giã gạo

11. Chắc rễ bền cây

12. Chăn lợn ba nằm không bằng chăn tằm một lứa

13. Chiêm cứng ré mềm

14. Chó khôn tứ túc huyền đề, tai thì hơi cúp, đuôi thì cong cong

15. Con trâu là đầu cơ nghiệp

16. Của đời ông, ăn không cũng hết

17. Đàn ông học sẩy học sàng, đến khi vợ đẻ thì làm mà ăn

18. Đất không ải thì rải thêm phân

19. Đất thiếu trồng dừa, đất thừa trồng cau

20. Đầu năm trồng chuối, cuối năm trồng cam

21. Đậu ra hoa, thì ta vun gốc

22. Đói ăn vụng, túng làm liều

23. Đói thì ăn ráy ăn khoai, đừng thấy lúa giỗ tháng Hai mà mừng

24. Đông chí trồng bí trồng bầu

25. Được mùa cau, đau mùa lúa

26. Được mùa quéo, héo mùa chiêm

27. Được người mua, thua người bán

28. Ếch tháng Ba, gà tháng Bảy

29. Gà đen chân trắng, mẹ mắng cũng mua

30. Gà trắng chân chì, mua chi giống ấy

31. Giàu nuôi lợn đực, khó nuôi lợn cái

32. Khoai đất lạ, mạ đất quen

33. Không nước không phân chuyên cần vô ích

34. Không tại mạ, tại lạ tay bừa

35. Làm ruộng thì ra, làm nhà thì tốn

36. Làm thầy nuôi vợ, làm thợ nuôi miệng

37. Lang đuôi thì bán, lang trán thì cày

38. Một nong tằm là năm nong kén, một nong kén là chín nén tơ

39. Nắng sớm thì đi trồng cà, mưa sớm ở nhà phơi thóc

40. Nhịn đói nằm co hơn ăn no vác nặng

41. Nước cả, cá to

42. Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ

43. Thóc lúa về nhà, lợn gà ra chợ

44. Trăm hay không bằng tay quen

45. Trồng cây đừng chạm lá, nuôi cá đừng chạm vảy

46. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống

47. Làm ruộng ăn cơm nằm, chăn tằm ăn cơm đứng

48. Nhất thì, nhì thục

49. Chuồng gà hướng Đông, cái lông chẳng còn

50. Tấc đất tấc vàng.

51. Trồng tre đất sỏi, trồng tỏi đất bồi.

52. Ăn kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa.

53. Làm ruộng không trâu, làm giàu không thóc.

54. Tốt giống, tốt má, tốt mạ, tốt lúa.

55.

Được mùa chê cơm hẩm,

Mất mùa lẫm cơm thiu.

56.

Đất màu trồng đậu trồng ngô

Đất lầy cấy lúa, đất khô làm vườn.

57.

Chuồn chuồn bay thấp thì mưa

Bay cao thì nắng bay vừa thì râm.

58. Đầu năm gió to, cuối năm gió bấc.

59. Cha chết không lo bằng đỏ lò Tây Bắc

60. Chớp Đông nhay nháy, gà gáy thì mưa

61. Chớp thừng chớp chão, chẳng bão thì mưa

62. Cỏ gà màu trắng, điềm nắng đã hết

63. Cóc nghiến răng, đang nắng thì mưa

64. Đầu năm sương muối, cuối năm gió nồm

65. Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng

66. Đông chết se, hè chết lụt

67. Gió bắc hiu hiu, sếu kêu thì rét

68. Gió bấc thì hanh, gió nồm thì ẩm

69. Gió may quay mồm

70. Gió Nam đưa xuân sang hè

71. Gió thổi là chổi trời

72. Kiến dọn tổ thời mưa

73. Lá tre trôi lộc, mùa rét xộc đến

74. Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa

75. Mây xanh thì nắng, mây trắng thì mưa

76. Mống Đông vồng Tây, chẳng mưa dây cũng bão giật

77. Mống vàng thời nắng, mống trắng thời mưa

78. Mồng bảy ngâu ra, mồng ba ngâu vào

79. Một ngôi sao, một ao nước

80. Mỡ gà thời gió, mỡ chó thời mưa

81. Mưa tháng Ba hoa đất

82. Mưa tháng Sáu máu rồng

83. Mưa tháng Tư hư đất

84. Nắng chóng trưa, mưa chóng tối

85. Nắng tháng Ba chó già lè lưỡi

86. Nắng to thì nằm co cũng ấm

87. Ngày tháng Mười chưa cười đã tối

88. Ông tha nhưng bà chẳng tha, còn sợ cái lụt hăm ba tháng Mười

89. Quạ tắm thì nắng, sáo tắm thì mưa

90. Ráng mỡ gà, có nhà thì chống

91. Rét tháng Ba bà già chết cóng

92. Sấm kêu, rêu mọc

93. Sấm trước, trước mưa

94. Tháng Bảy heo may chuồn chuồn bay thì bão

95. Tháng Bảy kiến bò chỉ lo lại lụt

96. Tháng Bảy kiến đàn, đại hàn hồng thủy

97. Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa

98. Trời đương nắng, cỏ gà trắng thì mưa

99. Vồng chiều mưa sáng, ráng chiều mưa hôm

100. Vồng rạp mưa rào, vồng cao gió táp

101. Nước chảy đá mòn.

102.

Cơn đằng đông vừa trông vừa chạy,

Cơn đằng nam vừa làm vừa chơi.

103. Mưa chẳng qua Ngọ, gió chẳng qua Mùi.

104. Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền.

105. Ráng mỡ gà có nhà thì giữ.

106. Vàng mây thì gió, đỏ mây thì mưa.

107. Gió thổi đổi trời

Xem thêm các bài viết về ca dao, tục ngữ, thành ngữ Tiếng Việt chọn lọc hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án các lớp các môn học