Bảng quy đổi IELTS của 70 trường đại học mùa tuyển sinh 2026

70 trường đại học đã công bố mức quy đổi IELTS sang điểm môn Tiếng Anh, phổ biến từ mức 5.0. Dưới đây là tổng hợp từ VietJack giúp thí sinh nhanh chóng nắm bắt và chuẩn bị tốt cho kỳ tuyển sinh sắp tới.

Bảng quy đổi IELTS của 70 trường đại học mùa tuyển sinh 2026

Xem thử Đề thi Tốt nghiệp (các môn) Xem thử Đề thi ĐGNL-ĐGTD Xem thử Đề thi lớp 12 (các môn)

Chỉ từ 350k mua trọn bộ Đề thi ĐGNL - ĐGTD (các trường), Đề thi lớp 12, Đề thi Tốt nghiệp THPT (các môn học) bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

1. Bảng quy đổi IELTS của 70 trường đại học mùa tuyển sinh 2026

Tính đến thời điểm cuối tháng 4, đã có khoảng 70 trường đại học đã thông báo mức quy đổi chứng chỉ IELTS sang điểm môn Tiếng Anh.

Các trường quy đổi điểm IELTS phổ biến từ mức 5.0. 13 trường quy đổi từ 4.0 IELTS, bao gồm 8 trường thuộc khối công an, Đại học Văn Lang, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Đại học Sài Gòn, Đại học Yersin Đà Lạt, Đại học Công nghệ Đông Á.

Mức quy đổi điểm mỗi trường cũng khác nhau. Có trường cho phép thí sinh đạt IELTS 6.5 được tính điểm tối đa (10 điểm), trong khi một số trường yêu cầu từ 7.5 đến 8.0 mới đạt mức cao nhất.

Trong đó, chỉ 6 trường tính 10 điểm tiếng Anh nếu thí sinh có IELTS từ 8.0 trở lên, bao gồm Đại học Ngoại thương, Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội, Đại học Nguyễn Tất Thành, Đại học CMC, Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM, Đại học Kiểm sát Hà Nội (chuyên ngành Kiểm sát).

Quảng cáo

Học sinh và phụ huynh có thể tham khảo bảng quy đổi điểm IELTS năm 2026 của các trường như sau:

 

STT

 

Trường

10

4.0

4.5

5.0

5.5

6.0

6.5

7.0

7.5

8.0-9.0

1

Đại học Ngoại Thương

 

 

 

 

 

8,5

9

9,5

10

2

Đại học Thăng Long

 

 

8

8,5

9

9,5

10

10

10

3

Đại học Bách Khoa Hà Nội

 

 

8

8,5

9

9,5

10

10

10

4

Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội

 

 

7

7,5

8

8,5

9

9,5

10

5

Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam

 

 

8

8,5

9

9,5

10

10

10

6

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

6

7

8

9

10

10

10

10

10

7

Học viện Phụ nữ Việt Nam

 

 

7

8

9

8,5

10

10

10

8

Đại học Phenikaa

 

 

8

8,5

9

9,5

10

10

10

9

Đại học Sư phạm Hà Nội 2

 

 

 

9

9,5

10

10

10

10

10

Đại học Văn Lang

5

6

7

8

9

9,5

10

10

10

11

Đại học Kinh tế Quốc dân

 

 

 

8

8,5

9

9,5

10

10

12

Đại học Sài Gòn

7,5

8

8,5

9

9,5

10

10

10

10

13

Học viện Báo chí và Tuyên truyền

 

 

7

8

9

9,5

10

10

10

14

Đại học Nguyễn Tất Thành

 

7

8

8,5

8,5

8,5

9,5

9,5

10

15

Đại học Nha Trang

 

 

6

7

8

9

10

10

10

16

Đại học Điện lực

 

8

8,5

9

9,5

10

10

10

10

17

Đại học Yersin Đà Lạt

7,5

8

8,5

9

9,5

10

10

10

10

18

Đại học Mở Hà Nội

 

8

8,5

9

9,5

10

10

10

10

19

Đại học Y Dược (Đại học Huế)

 

 

8

8,5

9

9,5

10

10

10

20

Đại học CMC

 

 

8

8,5

9

9,25

9,5

9,75

10

21

Đại học Lâm nghiệp

 

 

8,5

9

9,5

9,75

10

10

10

22

Đại học Xây dựng Hà Nội

 

 

8

8,5

9

9,5

10

10

10

23

Học viện Hành chính và quản trị công

 

 

 

8

8,5

9

9,5

10

10

24

Đại học Nông Lâm (Đại học Huế)

 

 

8

8,5

9

9,5

10

10

10

25

Đại học Ngoại ngữ (Đại học Huế)

 

 

8

8,5

9

9,5

10

10

10

26-37

Đại học Quốc gia Hà Nội (12 trường trực thuộc)

 

 

 

8

8,5

9

9,5

10

10

 

 

 

 

38-45

8 trường công an

(PT xét điểm thi tốt nghiệp

THPT với điểm bài thi đánh giá)

6,5

7

7

7,5

8

8,5

9,5

10

10

8 trường công an (PT xét kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả bài thi đánh giá)

 

 

 

7,5

8

8,5

9,5

10

10

 

 

 

 

46

Đại học Kiểm sát Hà Nội

(Ngành Luật, chuyên ngành Kiểm sát)

 

 

 

 

8,5

8,75

9,25

9,5

10

Đại học Kiểm sát Hà Nội

(Ngành Luật, Luật kinh tế, Ngôn ngữ Anh)

 

 

8,5

8,75

9,25

9,5

10

10

10

47

Đại học Y Dược (Đại học Thái Nguyên)

 

 

 

7,5

8,5

9

9,5

10

10

48

Đại học Kỹ thuật Công nghiệp (Đại học Thái Nguyên)

 

 

8

8,5

9

9,5

10

10

10

49

Đại học Nông lâm (Đại học Thái Nguyên)

 

 

6(Tất cả kỹ năng ≥5.0)

7(Tất cả kỹ năng ≥5.5)

10

10

10

10

10

 

 

7(Ít nhất 2 kỹ năng ≥5.5)

8(Ít nhất 2 kỹ năng ≥6.0)

50

Đại học FPT

 

 

8

8,5

9

9,5

10

10

10

51

Đại học Thủ đô Hà Nội

 

 

8

8,5

9

9,5

10

10

10

52

Đại học Mỏ- Địa chất

 

 

8

8,5

9

9,5

10

10

10

53

Học viện Hành chính và Quản trị công

 

 

 

8

8,5

9

9,5

10

10

54

Học viện Hàng không Việt Nam

 

7,5

8

8,5

9

9,5

10

10

10

55

Đại học Hồng Đức

 

 

8

8,5

9

9,5

10

10

10

56

Đại học Hạ Long

 

8

8

9

9,5

10

10

10

10

57

Học viện Ngân hàng

 

 

 

8,5

9

9,5

9,75

10

10

58

Đại học Quốc tế (Đại học Quốc gia TP.HCM)

 

 

8

8,5

9

9,5

10

10

10

59

Đại học Khoa học Tự nhiên (Đại học Quốc gia TP.HCM)

 

7

7,5

8

8,5

9

9,5

9,75

10

60

Học viện Quản lý Giáo dục

 

 

8

8,5

9

9,5

10

10

10

61

Đại học Thương mại

 

 

8

8,5

9

9,5

10

10

10

62

Đại học Hùng Vương

 

 

8

8,5

9

9,5

10

10

10

63

Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh

 

9

9,25

9,5

9,75

10

10

10

10

64

Học viện Tài chính

 

 

 

9

9,25

9,5

9,75

10

10

65

Đại học Công nghệ Đông Á

7

7,5

7,5

8

8,5

9

9,5

10

10

66

Đại học Sư phạm TP.HCM

 

 

 

8

8,5

9

9,5

10

10

67

Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp

 

 

8

8,5

9

9,5

10

10

10

68

Đại học Công nghẹ Thông tin và

Truyền thông Việt - Hàn (Đại học Đà

Nẵng)

 

 

8

8,5

9

9,5

10

10

10

69

Đại học Sao Đỏ

 

9

9,25

9,5

9,75

10

10

10

10

70

Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải

 

8

8,5

9

9,5

9,5

10

10

10

Quảng cáo

2. VietJack – Đồng hành cùng thí sinh chinh phục kỳ thi tuyển sinh đại học 2026

Với hệ thống bài giảng trực tuyến từ lớp 10 đến lớp 12 được xây dựng khoa học, VietJack giúp học sinh củng cố kiến thức ở các môn trọng tâm như Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và các môn khoa học tự nhiên. Nội dung học tập bám sát cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT, hỗ trợ thí sinh nâng cao kỹ năng làm bài và khả năng vận dụng kiến thức hiệu quả.

Bảng quy đổi IELTS của 70 trường đại học mùa tuyển sinh 2026

Kho đề thi thử phong phú của VietJack

Không chỉ cung cấp bài giảng chất lượng, VietJack còn mang đến hệ thống đề thi thử đa dạng, đề minh họa sát với thực tế tuyển sinh vào các trường đại học 2026. Nhờ đó, thí sinh có thể thường xuyên đánh giá năng lực, rèn luyện kỹ năng quản lý thời gian và xây dựng chiến lược ôn tập phù hợp.

Quảng cáo

Trong nhiều năm qua, VietJack đã đồng hành cùng hàng triệu học sinh trên cả nước, góp phần giúp nhiều thí sinh đạt kết quả tốt và trúng tuyển vào các trường đại học theo định hướng ứng dụng và hội nhập quốc tế.

Nếu bạn đang hướng đến mục tiêu chinh phục kỳ thi tuyển sinh đại học trong mùa tuyển sinh 2026, hãy bắt đầu ngay hôm nay cùng VietJack TẠI ĐÂY: https://khoahoc.vietjack.com/trac-nghiem

Hy vọng những thông tin trên từ VietJack sẽ giúp bạn nắm rõ phương thức tuyển sinh và có sự chuẩn bị phù hợp cho kỳ thi năm 2026. Hãy đồng hành cùng VietJack để xây dựng lộ trình ôn tập hiệu quả và tự tin chinh phục kỳ thi tuyển sinh đại học 2026.

Xem thử Đề thi Tốt nghiệp (các môn) Xem thử Đề thi ĐGNL-ĐGTD Xem thử Đề thi lớp 12 (các môn)

Xem thêm các thông tin mới nhất về kì thi Tốt nghiệp THPT năm 2025-2026:

Xem thêm đề thi lớp 12 các môn học có đáp án hay khác:

Đề ôn thi Tốt nghiệp (các môn học), ĐGNL, ĐGTD các trường có đáp án hay khác:

Tài liệu giáo án lớp 12 các môn học chuẩn khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học