200+ Trắc nghiệm Đường lối quân sự của Đảng (có đáp án)
Tổng hợp trên 200 câu hỏi trắc nghiệm Đường lối quân sự của Đảng có đáp án với các câu hỏi đa dạng, phong phú từ nhiều nguồn giúp sinh viên ôn trắc nghiệm Đường lối quân sự của Đảng đạt kết quả cao.
200+ Trắc nghiệm Đường lối quân sự của Đảng (có đáp án)
Câu 1: Anh (Chị) hãy trình bày tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh.
Trung thành, kế thừa và phát triển quan điểm của CN Mác-LêNin về chiến tranh ; Trên cơ sở lập trường duy vật biện chứng, Hồ Chí Minh sớm đánh giá đúng đắn bản chất, quy luật của chiến tranh, tác động của chiến tranh đến đời sống xã hội.
*Thứ nhất, xác định bản chất, quy luật của chiến tranh, tác động của chiến tranh đến đời sống xã hội.
Người nói về bản chất của CNĐQ một cách khái quát bằng hình ảnh “con đỉa hai vòi”, một vòi hút máu nhân dân lao động ở chính quốc, một vòi hút máu NDLĐ các nước thuộc địa. Người đã vạch trần bản chất, bộ mặt thật của CTXL thuộc địa và cướp bóc của TDP: “Người Pháp khai hoá văn minh bằng rượu lậu và thuốc phiện”.
Nói về mục đích của cuộc KC chống TDP: Người khẳng định: “Ta chỉ giữ gìn non sông đất nước của ta. Chỉ chiến đấu cho quyền thống nhất và độc lập của Tổ quốc...”.
Hồ Chí Minh chỉ rõ, cuộc chiến tranh do TDP tiến hành ở nước ta là cuộc chiến tranh xâm lược. Ngược lại cuộc chiến tranh của nhân dân ta chống TDP là cuộc chiến tranh nhằm bảo vệ độc lập chủ quyền và thống nhất đất nước.
*Thứ hai, Xác định tính chất xã hội của chiến tranh, phân tích tính chất CT-XH của chiến tranh xâm lược thuộc địa, chiến tranh ăn cướp của CNĐQ, chỉ ra tính chất chính nghĩa của chiến tranh gải phóng dân tộc.
HCM đã xác định chiến tranh xâm lược là phi nghĩa, chiến tranh chống xâm lược là chính nghĩa, từ đó xác định thái độ của chúng ta là ủng hộ chiến tranh chính nghĩa, phản đối chiến tranh phi nghĩa.
Hồ Chí Minh khẳng định: Phải dùng bạo lực cách mạng chống lại bạo lực phản cách mạng để giành và giữ chính quyền.
Bạo lực cách mạng theo tư tưởng HCM được tạo bởi sức mạnh của toàn dân, bằng cả lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang, kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang.
Theo HCM mục tiêu duy nhất của việc sử dụng bạo lực CM là giành ĐLDT để xây dựng CNXH, đem lại cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc của nhân dân.
*Thứ ba, Hồ Chí Minh khẳng định: Ngày nay chiến tranh giải phóng dân tộc của nhân dân ta là chiến tranh nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng.
Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, con người là nhân tố quyết định thắng lợi trong chiến tranh. Người chủ trương phải dựa vào dân, coi dân là gốc, là cội nguồn của sức mạnh để "xây dựng lầu thắng lợi". Tư tưởng HCM về chiến tranh nhân dân là một trong những di sản quý báu của người.
Chiến tranh nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng, là cuộc chiến tranh toàn dân, phải động viên toàn dân, vũ trang toàn dân và đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
-Theo tư tưởng HCM, đánh giặc phải bằng sức mạnh của toàn dân, trong đó LLVTND làm nòng cốt. Kháng chiến toàn dân phải đi đôi với kháng chiến toàn diện, phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân, đánh địch trên tất cả các mặt trận : quân sự, chính trị, kinh tế, văn hoá...
Câu 2: Anh (Chị) hãy trình bày nguyên tắc xây dựng quân đội kiểu mới của V.I. Lênin.
Kế thừa, bảo vệ và phát triển lí luận của C Mác, Ph Ăng ghen về quân đội ; LêNin đã vận dụng thành công trong XD quân đội kiểu mới của giai cấp vô sản với các nguyên tắc sau:
Đảng cộng sản lãnh đạo Hồng Quân tăng cường bản chất GC công nhân.
Đoàn kết thống nhất quân đội với nhân dân.
Trung thành với chủ nghĩa quốc tế vô sản.
Xây dựng chính quy.
Không ngừng hoàn thiện cơ cấu tổ chức.
Phát triển hài hòa các quân, binh chủng.
Sẵn sàng chiến đấu.
Trong đó sự lãnh đạo của Đảng cộng sản là nguyên tắc quan trọng nhất, quyết định đến sức mạnh, sự tồn tại, phát triển, chiến đấu, chiến thắng của Hồng Quân.
Câu 3: Anh (chị) hãy trình bày tư tưởng Hồ Chí Minh về bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho mọi hành động của Đảng và nhân dân ta. Trong đó, tư tưởng về bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là một nội dung quan trọng, thể hiện sâu sắc lòng yêu nước, ý chí độc lập tự cường và khát vọng xây dựng đất nước “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”. Trong bối cảnh đất nước phải đối mặt với nhiều thách thức về an ninh, chính trị, kinh tế và văn hóa, việc hiểu rõ và vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về bảo vệ Tổ quốc có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.
Nội dung
Tư tưởng Hồ Chí Minh về bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa bao gồm các nội dung cơ bản sau:
Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của mọi công dân
Hồ Chí Minh khẳng định: “Mỗi người dân phải hiểu: Tổ quốc là của mình, mình phải có trách nhiệm giữ gìn.”
Người coi yêu nước gắn liền với hành động cụ thể – không chỉ là tình cảm mà còn là bổn phận, là nghĩa vụ. Mỗi người dân đều phải sẵn sàng hy sinh, phấn đấu, đóng góp công sức, trí tuệ cho sự nghiệp bảo vệ đất nước.
Bảo vệ Tổ quốc gắn liền với giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ
Hồ Chí Minh luôn đề cao tinh thần độc lập, tự chủ của dân tộc. Người nhấn mạnh: “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một.”
Bảo vệ Tổ quốc không chỉ là chống giặc ngoại xâm, mà còn là giữ gìn sự thống nhất, hòa bình và ổn định trong nước, không để kẻ thù chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc.
Bảo vệ Tổ quốc gắn liền với xây dựng Tổ quốc
Theo Hồ Chí Minh, “xây dựng là một mặt, bảo vệ là một mặt, hai mặt gắn bó chặt chẽ với nhau”. Người chỉ rõ: muốn bảo vệ được Tổ quốc, phải xây dựng đất nước mạnh về mọi mặt — kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh.
Một đất nước giàu mạnh, đoàn kết và văn minh chính là nền tảng vững chắc để bảo vệ Tổ quốc hiệu quả.
Bảo vệ Tổ quốc là sự nghiệp của toàn dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng
Hồ Chí Minh khẳng định vai trò lãnh đạo tuyệt đối của Đảng Cộng sản Việt Nam trong sự nghiệp quốc phòng, an ninh. Đồng thời, Người nêu rõ: toàn dân là chủ thể của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc – kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, đoàn kết quân – dân như cá với nước.
Kết hợp chặt chẽ giữa bảo vệ an ninh chính trị, độc lập dân tộc với hòa bình và hợp tác quốc tế
Hồ Chí Minh luôn kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, nhưng đồng thời Người cũng đề cao tinh thần hòa bình, hữu nghị, tôn trọng độc lập chủ quyền của các dân tộc khác, nhằm tạo môi trường thuận lợi cho sự nghiệp bảo vệ và phát triển đất nước.
Kết luận
Tư tưởng Hồ Chí Minh về bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là sự kết tinh giữa chủ nghĩa yêu nước truyền thống và chủ nghĩa Mác – Lênin, thể hiện tầm nhìn chiến lược, sâu sắc của Người đối với vận mệnh dân tộc. Ngày nay, trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa, việc quán triệt và vận dụng tư tưởng đó có ý nghĩa to lớn trong việc giữ vững độc lập, chủ quyền, ổn định chính trị, phát triển bền vững và nâng cao vị thế Việt Nam trên trường quốc tế.
Đó không chỉ là trách nhiệm của Đảng, Nhà nước, mà còn là nghĩa vụ thiêng liêng của mỗi người dân Việt Nam đối với Tổ quốc mình.
Câu 4: Anh (Chị) hãy nêu những biện pháp chính xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hiện nay.
Sự nghiệp XD và bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN cần phải có sức mạnh tổng hợp. Một trong những yếu tố tạo nên sức mạnh tổng hợp là phải xây dựng được nền QPTD, ANND vững mạnh.
Để xây dựng được nền QPTD, ANND vững mạnh, cần có các biện pháp cụ thể sau:
Thường xuyên thực hiện tốt công tác giáo dục QP, AN: Tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ và đồng bộ các văn bản quy phạm pháp luật về Giáo dục QP, AN trong hệ thống nhà trường. Nội dung giáo dục QP, AN phải toàn diện, coi trọng giáo dục tình yêu quê hương, đất nước; nghĩa vụ công dân đối với xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; âm mưu, thủ đoạn của địch; đường lối, quan điểm của Đảng, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, an ninh. Làm cho mọi người, mọi tổ chức biết tự bảo vệ trước sự chống phá của các thế lực thù địch.
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của nhà nước, trách nhiệm triển khai thực hiện của các cơ quan, tổ chức và nhân dân đối với xây dựng được nền QPTD, ANND: Cụ thể hoá các nội dung lãnh đạo về quốc phòng, an ninh và bổ sung cơ chế hoạt động của từng cấp, từng ngành, từng địa phương, đặc biệt chú trọng khi xử trí các tình huống phức tạp. Điều chỉnh cơ cấu quản lí Nhà nước về quốc phòng, an ninh của bộ máy Nhà nước các cấp từ Trung ương đến cơ sở. Chấp hành nghiêm Quy chế về phối hợp quân đội với công an và Nghị quyết 51- NQ/TW của Bộ Chính trị về thực hiện chế độ một người chỉ huy gắn với chế độ chính uỷ, chính trị viên trong quân đội nhân dân và công an nhân dân.
Nâng cao ý thức, trách nhiệm công dân cho sinh viên trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân: XD nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là trách nhiệm của toàn dân. Đối với sinh viên, phải tích cực học tập, nắm vững kiến thức QP, AN, nhận thức rõ ÂMTĐ của các thế lực thù địch chống phá CMVN. Trên cơ sở đó tự giác, tích cực rèn luyện các kĩ năng quân sự, an ninh và chủ động tham gia các hoạt động về QP, AN do nhà trường và địa phương triển khai.
Câu 5: Anh (Chị) hãy trình bày mục đích, đối tượng tác chiến của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc.
Chiến tranh nhân dân Việt Nam là quá trình sử dụng tiềm lực mọi mặt của đất nước, nhất là tiềm lực quốc phòng an ninh, nhằm đánh bại ý đồ xâm lược lật đổ của kẻ thù đối cách mạng nước ta.
Mục đích của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:
+ Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và nền văn hoá.
+ Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa.
+ Bảo vệ sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc.
+ Bảo vệ an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội và nền văn hoá; Giữ vững ổn định chính trị và môi trường hoà bình, phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Đối tượng tác chiến của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc: các thế lực thù địch có hành động phá hoại, xâm lược, lật đổ cách mạng.
Câu 6: Anh (Chị) hãy trình bày những tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.
Chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới có những tính chất sau:
+ Là cuộc chiến tranh nhân dân toàn dân, toàn diện, lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt, dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam.
+ Là cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ cách mạng, Nhằm bảo vệ độc lập tự do của dân tộc, bảo vệ độc lập chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ của đất nước, bảo vệ Đảng, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ nhân dân và mọi thành quả của cách mạng.
+ Là cuộc chiến tranh mạng tính hiện đại (hiện đại về vũ khí trang bị, tri thức và nghệ thuật quân sự).
Câu 7: Anh (Chị) hãy nêu những quan điểm, nguyên tắc cơ bản xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân trong thời kì mới.
* Những quan điểm, nguyên tắc xây dựng LLVTND trong thời kỳ mới:
Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với lực lượng vũ trang nhân dân .
+ Đảng cộng sản Việt Nam độc tôn duy nhất nắm quyền lãnh đạo lực lượng vũ trang nhân dân theo nguyên tắc “tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt”, Đảng không nhường hoặc chia sẻ quyền lãnh đạo cho bất cứ giai cấp, lực lượng, tổ chức nào. Đảng có hệ thống tổ chức từ Trung ương đến cơ sở, lãnh đạo mọi hoạt động lực lượng vũ trang.
+ Trong Quân đội nhân dân Việt Nam, Đảng lãnh đạo theo hệ thống dọc từ Đảng uỷ quân sự Trung ương đến các đơn vị cơ sở trong toàn quân. Trực tiếp lãnh đạo các đơn vị ở địa phương (bộ đội địa phương và dân quân tự vệ) là các cấp uỷ đảng ở địa phương.
+ Đảng lãnh đạo trên mọi hoạt động của lực lượng vũ trang nhân dân trên tất cả các lĩnh vực chính trị, tư tưởng, tổ chức…cả trong xây dựng và chiến đấu.
Tự lực tư cường xây dựng lực lượng vũ trang.
Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở.
+ Cơ sở: Xuất phát từ lý luận Mác - Lênin về mối quan hệ giữa số và chất lượng. Truyền thống xây dựng lực lượng vũ trang của ông cha ta “ binh quí hổ tinh, bất quí hổ đa”….
Từ đòi hỏi yêu cầu cao của nhiệm vụ đối với lực lượng vũ trang nhân dân. Từ thực tiễn XD LLVT ND, Đảng ta luôn coi trọng xây dựng chất lượng, lấy chất lượng chính trị làm cơ sở...Từ sự chống phá của kẻ thù trong chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ nhằm phi chính trị hóa quân đội, công an.
Bảo đảm lực lượng vũ trang nhân dân luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi.
Câu 8: Anh (Chị) trình bày cơ sở lí luận của sự kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh ở nước ta hiện nay.
Kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường củng cố QP, AN ở nước ta là hoạt động tích cực, chủ động của Nhà nước và nhân dân ta, trong một chỉnh thể thống nhất, được dựa trên cơ sở lý luận sau:
Kinh tế, quốc phòng, an ninh là những mặt hoạt động cơ bản của mỗi quốc gia, dân tộc độc lập có chủ quyền. Kinh tế là yếu tố suy cho đến cùng quyết định đến quốc phòng, an ninh; Ngược lại, quốc phòng, an ninh cũng có tác động tích cực trở lại với kinh tế, bảo vệ và tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế phát triển.
+ Kinh tế quyết định đến nguồn gốc ra đời, sức mạnh của quốc phòng, an ninh. Lợi ích kinh tế, suy cho đến cùng là nguyên nhân làm nảy sinh các mâu thuẫn và xung đột xã hội. Để giải quyết mâu thuẫn đó, phải có hoạt động quốc phòng, an ninh. Bản chất của chế độ kinh tế - xã hội quyết định đến bản chất của quốc phòng, an ninh.
+ Kinh tế còn quyết định đến việc cung cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân lực cho hoạt động quốc phòng, an ninh. Vì vậy, để xây dựng quốc phòng, an ninh vững mạnh phải xây dựng, phát triển kinh tế.
+ Kinh tế còn quyết định đến việc cung cấp số lượng, chất lượng nguồn nhân lực cho hoạt động quốc phòng, an ninh; qua đó quyết định tổ chức biên chế của LLVT, quyết định đường lối chiến lược QP, AN.
Quốc phòng, an ninh không chỉ phụ thuộc vào kinh tế mà còn tác động trở lại KT-XH trên cả góc độ tích cực và tiêu cực: Quốc phòng, an ninh vững mạnh sẽ tạo môi trường hoà bình, ổn định lâu dài, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế – xã hội. Hoạt động quốc phòng, an ninh tiêu tốn đáng kể một phần nguồn nhân lực, vật lực, tài chính của xã hội.
Từ sự phân tích trên đây cho thấy, kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh là một tất yếu khách quan.
Câu 9: Anh (chị) hãy nêu một số bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới.
Dân tộc Việt Nam có truyền thống hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước, trải qua nhiều cuộc kháng chiến oanh liệt chống ngoại xâm. Qua đó, ông cha ta đã đúc kết được nhiều bài học quý báu về nghệ thuật quân sự, thể hiện trí tuệ, bản lĩnh và tinh thần yêu nước. Trong thời kỳ mới, khi đất nước hội nhập sâu rộng và phải đối mặt với nhiều thách thức an ninh phi truyền thống, việc vận dụng những bài học này có ý nghĩa to lớn đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.
Nội dung
Bài học về chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc
Tư tưởng “mỗi người dân là một chiến sĩ, cả nước là một pháo đài” của Hồ Chí Minh cho thấy sức mạnh to lớn của khối đại đoàn kết toàn dân. Trong thời kỳ mới, cần tiếp tục phát huy “thế trận lòng dân” gắn với thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.
Kết hợp giữa xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Xây dựng đất nước giàu mạnh, ổn định chính trị là nền tảng vững chắc cho quốc phòng. Phải luôn xây dựng đi đôi với bảo vệ, vì nước mạnh thì mới giữ được độc lập, chủ quyền.
Phát huy mưu trí, sáng tạo, tận dụng “thế – thời – lực”
Từ Bạch Đằng đến Điện Biên Phủ, dân tộc ta luôn thắng nhờ biết chọn thời cơ, dùng mưu lược, lấy yếu thắng mạnh. Ngày nay, bài học đó cần được vận dụng trong việc chủ động, linh hoạt, ứng dụng công nghệ cao để đối phó các thách thức an ninh mới.
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
Việt Nam phải giữ vững độc lập, tự chủ, đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế về quốc phòng, khoa học – công nghệ và ngoại giao để tăng cường tiềm lực bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa.
Luôn cảnh giác, chủ động phòng ngừa chiến tranh
Bài học lớn là không được chủ quan. Bảo vệ Tổ quốc ngày nay không chỉ là giữ vững biên giới, mà còn là bảo vệ chủ quyền trên không gian mạng, kinh tế, văn hóa và tư tưởng.
Kết luận
Nghệ thuật quân sự Việt Nam là di sản quý báu được hun đúc qua nhiều thế hệ. Vận dụng sáng tạo những bài học đó trong thời kỳ mới – kết hợp giữa truyền thống và hiện đại, giữa sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại – sẽ giúp nước ta vững vàng trước mọi nguy cơ, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Câu 10: Anh (Chị) hãy nêu một số bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc trong thời kì mới.
Nghệ thuật quân sự Việt Nam đã hình thành và phát triển trong quá trình dựng nước và giữ nước. Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạo cách mạng. Nghệ thuật quân sự ngày càng phát triển, những bài học kinh nghiệm đó để chúng ta tiếp tục nghiên cứu và vận dụng vào sự nghiệp bảo vệ tổ quốc trong thời kỳ mới, đó là: - Quán triệt tư tưởng tích cực tiến công: Trong lịch sử chiến tranh giữ nước, nghệ thuật quân sự của cha ông ta trước đây luôn nhấn mạnh tư tưởng tích cực, chủ động tiến công địch. Ngày nay, với sức mạnh của cả nước đánh giặc dưới sự lãnh đạo của Đảng, nghệ thuật quân sự của ta càng có điều kiện phát huy mặt mạnh của mình, khoét sâu chỗ yếu của địch để "kiên quyết không ngừng thế tiến công", tiến công địch vào đúng thời cơ, địa điểm thích hợp.
Nghệ thuật quân sự toàn dân đánh giặc: Đây là sự kế thừa và phát huy lên một trình độ mới, trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, nghệ thuật quân sự chỉ đạo mọi hoạt động tác chiến của lực lượng vũ trang nhân dân, toàn dân đánh giặc.
Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng lực, thế, thời và mưu kế:
Trong đấu tranh vũ trang, trước một đối tượng có sức mạnh vượt trội về quân sự, khoa học công nghệ phải biết kết hợp chặt chẽ các yếu tố: lực lượng, thế trận, thời cơ và mưu trí, sáng tạo. Muốn đánh thắng, còn phải dùng mưu kế, hạn chế cái mạnh của địch, phát huy cái mạnh của ta. Luôn chú ý lừa địch và giữ bí mật, bất ngờ.
Quán triệt tư tưởng lấy ít đánh nhiều, biết tập trung ưu thế lực lượng cần thiết để đánh thắng địch: Ngày nay, ta phải phát huy khả năng đánh giặc của toàn dân, của cả ba thứ quân, tạo sức mạnh tổng hợp để đánh thắng địch.
Kết hợp tiêu hao, tiêu diệt địch với bảo vệ vững chắc các mục tiêu: là vấn đề có tính quy luật trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc.
Câu 11: Anh (Chị) hãy nêu nhiệm vụ của lực lượng dân quân tự vệ hiện nay như thế nào?
Dưới sự lãnh đạo của Đảng, dân quân tự vệ là một lực lượng chiến lược trong chiến tranh nhân dân, quốc phòng toàn dân, làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ địa phương.
*Điều 7 của Pháp lệnh Dân quân tự vệ năm 2004 xác định có 5 nhiệm vụ:
+ Sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục vụ chiến đấu, làm nòng cốt cùng toàn dân đánh giặc bảo vệ địa phương, cơ sở.
+ Phối hợp với quân đội, công an và các lực lượng khác bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ Đảng, chế độ xã hội chủ nghĩa, chính quyền, tính mạng và tài sản của nhân dân, tài sản của nhà nước, của tổ chức ở cơ sở, tính mạng và tài sản của cá nhân, tổ chức người nước ngoài, các mục tiêu, các công trình QP, AN trên địa bàn.
+ Xung kích trong bảo vệ sản xuất, phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, địch họa và các sự cố nghiêm trọng khác.
+ Vận động nhân dân thực hiện mọi đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; tích cực thực hiện các chương trình phát triển KT - XH ở địa phương, góp phần xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Đó là những nhiệm vụ cơ bản, thường xuyên trong mọi giai đoạn cách mạng, đối với mọi tổ chức dân quân tự vệ. Đồng thời là phương hướng, mục tiêu cơ bản chỉ đạo xây dựng và hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ.
Câu 12: Anh (Chị) hãy trình bày những quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên hiện nay như thế nào?
Công tác xây dựng và huy động LLDBĐV giữ vị trí rất quan trọng trong chiến lược bảo vệ tổ quốc, bảo đảm nguồn lực bổ sung, mở rộng lực lượng quân đội khi chuyển đất nước sang trạng thái chiến tranh.
* Những quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên:
Xây dựng lực lượng dự bị động viên bảo đảm số lượng đủ, chất lượng cao, xây dựng toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng điểm:
Xây dựng lực lượng dự bị động viên phải có chất lượng cao, được thể hiện trên tất cả các lĩnh vực: chính trị, tinh thần, tổ chức, lãnh đạo, chỉ huy, trình độ kĩ thuật, chiến thuật, chuyên môn nghiệp vụ, trang bị, khả năng bảo đảm hậu cần kĩ thuật. Việc huấn luyện quân sự cho lực lượng dự bị động viên phải được tiến hành nghiêm túc theo chương trình quy định của Bộ Quốc phòng.
Xây dựng lực lượng dự bị động viên phải phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị:
Xây dựng lực lượng dự bị động viên là nhiệm vụ chính trị thường xuyên của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân. Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, của toàn xã hội và của mọi công dân.
Xây dựng lực lượng dự bị động viên đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng các cấp ở địa phương, bộ, ngành:
Xuất phát từ vị trí, tầm quan trọng của việc xây dựng lực lượng dự bị động viên, nên xây dựng lực lượng dự bị động viên phải đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt của Đảng. Đây là nguyên tắc cơ bản nhằm bảo đảm cho lực lượng này luôn có nội dung, phương hướng, mục tiêu xây dựng đúng đắn, nhằm bảo đảm sức mạnh của quân đội đáp ứng yêu cầu bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Câu 13: Anh (Chị) hãy nêu những quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia.
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay, bên cạnh những thuận lợi, Việt Nam đang phải đối mặt với những nguy cơ thách thức. Các thế lực thù địch chưa từ bỏ âm mưu can thiệp vào công việc nội bộ, gây mất ổn định chính trị - xã hội, xâm phạm chủ quyền, biên giới nước ta.
*Những quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia, được thể hiện cụ thể như sau:
Xây dựng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là một nội dung quan trọng của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là một nội dung đặc biệt quan trọng của xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa không thể thành công nếu chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia không được xây dựng và bảo vệ tốt, bị xâm phạm.
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng, bất khả xâm phạm của dân tộc Việt Nam.
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là kết quả đấu tranh dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam suốt chiều dài hàng ngàn năm lịch sử.
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia Việt Nam là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm của dân tộc Việt Nam. Nhà nước Việt Nam, nhân dân Việt Nam quyết tâm giữ gìn và bảo vệ quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm đó.
Xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định ; giải quyết các vấn đề tranh chấp thông qua đàm phán hoà bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau.
-Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là sự nghiệp của toàn dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lí thống nhất của Nhà nước, lực lượng vũ trang là nòng cốt.
Câu 14: Anh (Chị) hãy trình bày vai trò của quần chúng nhân dân trong bảo vệ an ninh Tổ quốc hiện nay.
Quần chúng nhân dân là lực lượng đông đảo, là nền tảng cho một nước, là gốc rễ một dân tộc, là động lực chính để thúc đẩy sự phát triển của xã hội. Trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc, quần chúng nhân dân có vai trò đặc biệt quan trọng:
Quần chúng nhân dân có khả năng phát hiện, quản lí, giáo dục, cải tạo các loại tội phạm để thu hẹp dần đối tượng phạm tội.
Khi nào người dân có ý thức tự giác, có tinh thần làm chủ trong việc xây dựng cuộc sống mới lành mạnh, khi đó sẽ khắc phục dần những sơ hở, thiếu sót mà địch và bọn tội phạm có thể lợi dụng.
Lực lượng công an có hạn, nên công tác bảo vệ an ninh trật tự không thể thực hiện bằng chuyên môn đơn thuần mà phải làm tốt công tác vận động quần chúng nhân dân. Chủ Tịch Hồ Chí Minh nói: “Nhân dân giúp ta nhiều thì thành công nhiều, giúp ta ít thì thành công ít, giúp ta hoàn toàn thì thắng lợi hoàn toàn”.
Câu 15: Theo Anh (chị), nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia gồm những nội dung gì ?
An ninh quốc gia là sự ổn định, phát triển bền vững của chế độ XHCN và Nhà nước nước CHXHCNVN, sự bất khả xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
Nhiệm vụ bảo vệ ANQG bao gồm :
+ Bảo vệ chế độ chính trị và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
+ Bảo vệ an ninh về tư tưởng và văn hoá, khối đại đoàn kết toàn dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
+ Bảo vệ an ninh trong lĩnh vực kinh tế, quốc phòng, đối ngoại và các lợi ích khác của quốc gia.
+ Bảo vệ bí mật nhà nước và các mục tiêu quan trọng về ANQG.
+ Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại và loại trừ các hoạt động xâm phạm ANQG, nguy cơ đe doạ ANQG.
Câu 16: Anh (Chị) hãy phân tích đặc trưng “nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng”?
Xây dựng được nền QPTD, ANND vững mạnh là tạo ra sức mạnh để ngăn ngừa, đẩy lùi, đánh bại mọi âm mưu, hành động xâm hại đến mục tiêu trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN. Chúng ta xây dựng: “nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng”.
Đặc trưng thể hiện sự khác nhau về bản chất trong xây dựng nền quốc phòng, an ninh của những quốc gia có độc lập chủ quyền đi theo con đường xã hội chủ nghĩa với các nước khác.
Chúng ta xây dựng nền quốc phòng, an ninh nhân dân vững mạnh là để tự vệ, chống lại thù trong, giặc ngoài, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc của nhân dân. Ngoài mục đích trên không có mục đích nào khác.
Câu 17: Anh (chị) hãy phân tích đặc trưng “nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là nền quốc phòng, an ninh vì dân, của dân và do toàn thể nhân dân tiến hành”.
Trong tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối quốc phòng, an ninh của Đảng, nhân dân luôn giữ vai trò trung tâm. Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân của Việt Nam mang bản chất “vì dân, của dân, do dân”, thể hiện rõ mục tiêu, động lực và sức mạnh của đất nước trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
Nội dung
Vì dân:
Mọi hoạt động quốc phòng, an ninh đều nhằm bảo vệ cuộc sống hòa bình, độc lập, tự do của nhân dân. Đảng và Nhà nước đặt lợi ích của nhân dân lên hàng đầu; mọi chính sách quốc phòng, an ninh đều hướng tới việc giữ gìn môi trường hòa bình để nhân dân yên tâm lao động, học tập và phát triển.
Của dân:
Nền quốc phòng và an ninh là sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc. Nhân dân là chủ thể, là người đóng góp công sức, vật chất, trí tuệ để xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh. Các lực lượng vũ trang được hình thành từ nhân dân và vì nhân dân mà chiến đấu.
Do dân:
Toàn dân là lực lượng trực tiếp tham gia bảo vệ Tổ quốc. Thông qua các phong trào như “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”, dân quân tự vệ, dự bị động viên, nhân dân cùng chung tay tạo nên thế trận lòng dân vững chắc, là nền tảng cho quốc phòng và an ninh đất nước.
Kết luận
Đặc trưng “vì dân, của dân, do dân” thể hiện bản chất nhân dân, tính dân chủ và truyền thống yêu nước của chế độ ta. Khi nhân dân được làm chủ và cùng tham gia, sức mạnh bảo vệ Tổ quốc được nhân lên gấp bội, giúp đất nước giữ vững độc lập, tự do và ổn định lâu dài.
Câu 18: Anh (chị) hãy phân tích đặc trưng “nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân dân được xây dựng toàn diện và từng bước hiện đại”.
Trong bối cảnh thế giới có nhiều biến động phức tạp, hình thái chiến tranh hiện đại ngày càng đa dạng, việc xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân toàn diện và từng bước hiện đại là yêu cầu tất yếu nhằm đảm bảo đất nước đủ sức ứng phó với mọi nguy cơ đe dọa an ninh quốc gia.
Nội dung
Xây dựng toàn diện:
Nền quốc phòng và an ninh không chỉ dựa vào sức mạnh quân sự, mà phải được xây dựng trên tất cả các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học – công nghệ và đối ngoại.
Trong đó, xây dựng “thế trận lòng dân” là nền tảng quan trọng, kết hợp chặt chẽ giữa quốc phòng với an ninh, giữa bảo vệ và phát triển, tạo sức mạnh tổng hợp để giữ vững Tổ quốc.
Từng bước hiện đại:
Do điều kiện kinh tế – xã hội, quá trình hiện đại hóa được tiến hành từng bước, có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên các lực lượng nòng cốt như Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.
Cùng với đó là việc ứng dụng khoa học – công nghệ, chuyển đổi số, hiện đại hóa vũ khí, trang bị, phương thức tác chiến, phù hợp với yêu cầu bảo vệ Tổ quốc trong thời đại 4.0.
Kết luận
Đặc trưng “toàn diện và từng bước hiện đại” phản ánh tầm nhìn chiến lược của Đảng và Nhà nước ta trong việc xây dựng quốc phòng, an ninh vững mạnh.
Đây là cơ sở để chủ động ngăn ngừa, phòng thủ, bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa, giữ vững hòa bình, ổn định và phát triển bền vững cho đất nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Câu 19: Anh (Chị) hãy nêu các nội dung cơ bản Xây dựng tiềm lực quốc phòng an ninh vững mạnh ở nước ta hiện nay. Phân tích nội dung xây dựng tiềm lực chính trị tinh thần
Xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân vững mạnh là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta. Trong đó, xây dựng các tiềm lực quốc phòng – an ninh là yếu tố quyết định sức mạnh tổng hợp để bảo vệ Tổ quốc trong mọi tình huống. Đặc biệt, tiềm lực chính trị – tinh thần đóng vai trò nền tảng, chi phối và gắn kết các tiềm lực khác, góp phần củng cố sức mạnh ý chí, niềm tin và tinh thần đoàn kết dân tộc.
Nội dung
Các nội dung cơ bản xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh vững mạnh
Tiềm lực quốc phòng, an ninh gồm nhiều yếu tố cấu thành, trong đó có 4 nhóm cơ bản:
a. Tiềm lực chính trị – tinh thần:
Là sức mạnh về tư tưởng, lòng yêu nước, ý chí độc lập, tinh thần đoàn kết và niềm tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng, vào thắng lợi của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.
b. Tiềm lực kinh tế:
Là khả năng kinh tế quốc dân có thể đáp ứng nhu cầu về nhân lực, vật lực, tài chính cho quốc phòng và an ninh trong cả thời bình và thời chiến.
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng – an ninh, nhất là ở vùng biên giới, hải đảo.
c. Tiềm lực khoa học – công nghệ:
Là trình độ khoa học – kỹ thuật, công nghiệp quốc phòng, công nghệ thông tin, chuyển đổi số… giúp nâng cao năng lực phòng thủ và khả năng tác chiến trong điều kiện chiến tranh công nghệ cao.
d. Tiềm lực quân sự, an ninh:
Bao gồm lực lượng vũ trang nhân dân (quân đội, công an, dân quân tự vệ) vững mạnh, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, có bản lĩnh chính trị kiên định và khả năng sẵn sàng chiến đấu cao.
Phân tích nội dung xây dựng tiềm lực chính trị – tinh thần
Khái niệm:
Tiềm lực chính trị – tinh thần là sức mạnh tổng hợp về tư tưởng, niềm tin, ý chí và tinh thần yêu nước của nhân dân, thể hiện trong sự đoàn kết, kiên cường và quyết tâm bảo vệ Tổ quốc.
Nội dung xây dựng:
Xây dựng Đảng, Nhà nước và hệ thống chính trị vững mạnh:
Giữ vững vai trò lãnh đạo tuyệt đối của Đảng Cộng sản Việt Nam, củng cố niềm tin của nhân dân vào chế độ xã hội chủ nghĩa.
Tăng cường giáo dục chính trị, tư tưởng, lòng yêu nước và ý thức quốc phòng – an ninh:
Nâng cao nhận thức cho mọi tầng lớp nhân dân, nhất là thế hệ trẻ, về trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc trong mọi tình huống.
Phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc:
Kết hợp giữa các giai tầng, tôn giáo, dân tộc; củng cố “thế trận lòng dân” làm nền tảng cho quốc phòng và an ninh vững chắc.
Giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, củng cố niềm tin vào đường lối đổi mới của Đảng:
Khi nhân dân có niềm tin, đất nước có sự đồng thuận, thì sức mạnh tinh thần sẽ trở thành nguồn lực to lớn trong bảo vệ Tổ quốc.
Kết luận
Xây dựng tiềm lực quốc phòng – an ninh là nhiệm vụ chiến lược, trong đó tiềm lực chính trị – tinh thần giữ vai trò nòng cốt và xuyên suốt.
Khi ý chí, niềm tin và tinh thần đoàn kết của nhân dân được củng cố, thì đất nước có thể phát huy sức mạnh tổng hợp, vượt qua mọi khó khăn, giữ vững độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Câu 20: Anh (Chị) hãy phân tích nội dung quan điểm của Đảng về “Tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc...” trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa?
Đây là quan điểm cơ bản xuyên suốt, thể hiện tính nhân dân sâu sắc trong chiến tranh. Khẳng định, đây là cuộc chiến tranh của dân, do dân và vì dân với tinh thần đầy đủ nhất. Là điều kiện để phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp trong cuộc chiến tranh.
* Nội dung quan điểm được thể hiện:
Trong điều kiện mới, ta vẫn phải “ lấy nhỏ thắng lớn”, “ lấy ít địch nhiều”, để đánh thắng những đội quân mạnh hơn ta gấp nhiều lần, Đảng ta không chỉ dựa vào lực lượng vũ trang mà phải dựa vào sức mạnh của toàn dân, tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc…
Động viên toàn dân đánh giặc phải có lực lượng nòng cốt là lực lượng vũ trang nhân dân gồm ba thứ quân: Dân quân tự vệ làm nòng cốt cho phong trào toàn dân đánh giặc ở cơ sở. Bộ đội chủ lực cùng LLVT địa phương làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc trên chiến trường cả nước.
Tiến hành chiến tranh toàn dân, đó là truyền thống, đồng thời là quy luật giành thắng lợi trong chiến tranh của dân tộc ta chống những kẻ thù xâm lược lớn mạnh hơn ta nhiều lần. Ngày nay, chúng ta phải kế thừa và phát huy truyền thống ấy lên một trình độ mới phù hợp với điều kiện mới, thực hiện chiến tranh toàn dân đánh thắng cuộc tiến công xâm lược của địch.
Câu 21: Anh (chị) hãy phân tích phương hướng xây dựng quân đội, công an nhân dân trong tình hình hiện nay.
Quân đội nhân dân và Công an nhân dân là lực lượng nòng cốt của nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, là công cụ trọng yếu của Đảng, Nhà nước và nhân dân trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Trong bối cảnh tình hình thế giới, khu vực và trong nước có nhiều diễn biến phức tạp — đặc biệt là các thách thức an ninh phi truyền thống, chiến tranh công nghệ cao, tội phạm mạng và âm mưu “diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch — việc xây dựng Quân đội và Công an nhân dân vững mạnh là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu.
Nội dung
Phương hướng xây dựng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân hiện nay tập trung vào những nội dung cơ bản sau:
Xây dựng Quân đội, Công an vững mạnh về chính trị
Giữ vững sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Nâng cao bản lĩnh chính trị, lòng trung thành tuyệt đối với Tổ quốc, với Đảng, Nhà nước và nhân dân.
Đấu tranh chống lại mọi âm mưu “phi chính trị hóa” lực lượng vũ trang, chống suy thoái tư tưởng, đạo đức, lối sống.
Xây dựng tổ chức lực lượng tinh, gọn, mạnh
Tiếp tục sắp xếp, điều chỉnh tổ chức biên chế theo hướng tinh gọn, linh hoạt, hiệu quả, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ mới.
Chú trọng xây dựng lực lượng tinh nhuệ, cơ động cao, đủ sức đối phó với các tình huống phức tạp về quốc phòng và an ninh, kể cả chiến tranh công nghệ cao, an ninh mạng, khủng bố, tội phạm xuyên quốc gia.
Xây dựng lực lượng từng bước hiện đại
Đẩy mạnh hiện đại hóa vũ khí, trang bị kỹ thuật, công nghệ thông tin và hạ tầng số, nhất là trong lĩnh vực tình báo, trinh sát, tác chiến điện tử.
Phấn đấu đến năm 2030, Quân đội và Công an nhân dân cơ bản hiện đại, trong đó một số lực lượng tiến thẳng lên hiện đại ngay từ bây giờ (như Hải quân, Phòng không – Không quân, Cảnh sát cơ động, An ninh mạng...).
Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, chiến sĩ
Chú trọng giáo dục chính trị, đạo đức, pháp luật, trình độ chuyên môn và năng lực ứng dụng khoa học – công nghệ mới.
Xây dựng hình ảnh người chiến sĩ “Bộ đội Cụ Hồ”, “Công an nhân dân vì nước quên thân, vì dân phục vụ”, đáp ứng yêu cầu trong thời kỳ mới.
Kết hợp chặt chẽ giữa xây dựng lực lượng với xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
Tăng cường mối quan hệ gắn bó giữa Quân đội, Công an với nhân dân, xây dựng “thế trận lòng dân” vững chắc.
Chủ động phối hợp giữa hai lực lượng trong đấu tranh phòng, chống tội phạm, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biển đảo, không gian mạng.
Kết luận
Xây dựng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại là yêu cầu cấp thiết trong giai đoạn hiện nay. Đó không chỉ là nhiệm vụ của riêng lực lượng vũ trang, mà còn là trách nhiệm chung của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, nhằm bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, giữ gìn hòa bình, ổn định và tạo môi trường thuận lợi cho đất nước phát triển bền vững.
Câu 22: Anh (Chị) hãy phân tích nguyên tắc “Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với lực lượng vũ trang nhân dân”?
Sự lãnh đạo của Đảng đối với các LLVT sẽ quyết định bản chất cách mạng, mục tiêu, phương hướng chiến đấu, đường lối tổ chức và cơ chế hoạt động của LLVTND, bảo đảm nắm chắc quân đội, công an trong mọi tình huống.
Đảng cộng sản Việt Nam độc tôn duy nhất nắm quyền lãnh đạo lực lượng vũ trang nhân dân theo nguyên tắc “tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt”. Đảng không nhường hoặc chia sẻ quyền lãnh đạo cho bất cứ giai cấp, lực lượng, tổ chức nào.
Đảng có hệ thống tổ chức từ Trung ương đến cơ sở.
Đảng lãnh đạo lực lượng vũ trang nhân dân trong mọi hoạt động, trên tất cả các lĩnh vực: chính trị, tư tưởng, tổ chức…cả trong xây dựng và chiến đấu.
Câu 23: Anh (chị) hãy phân tích nguyên tắc “Tự lực tự cường xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân”.
Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là công cụ chủ yếu của Đảng, Nhà nước và nhân dân trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc. Trong bối cảnh tình hình thế giới phức tạp, yêu cầu quốc phòng – an ninh ngày càng cao, nguyên tắc “tự lực, tự cường” có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, thể hiện truyền thống độc lập, tự chủ và tinh thần kiên cường của dân tộc Việt Nam.
Nội dung
Khái niệm “tự lực, tự cường”
“Tự lực” là dựa vào sức mình là chính, phát huy nội lực của đất nước, không trông chờ, ỷ lại vào bên ngoài.
“Tự cường” là ý chí vươn lên mạnh mẽ, kiên định, sáng tạo để vượt qua khó khăn, thử thách, xây dựng lực lượng vững mạnh.
Nội dung của nguyên tắc
Chủ động xây dựng lực lượng vũ trang cả về chính trị, tư tưởng, tổ chức và trang bị, phù hợp điều kiện thực tế của đất nước.
Phát huy tinh thần độc lập, sáng tạo trong nghiên cứu, sản xuất vũ khí, trang bị kỹ thuật, đào tạo nhân lực.
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế nhưng luôn giữ vững độc lập, tự chủ, không phụ thuộc vào nước ngoài.
Phát huy vai trò của toàn dân, coi nhân dân là nền tảng, là hậu phương vững chắc của lực lượng vũ trang.
Ý nghĩa của nguyên tắc
Góp phần xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh, tự chủ, sẵn sàng chiến đấu trong mọi tình huống.
Khẳng định bản lĩnh và truyền thống yêu nước, tự lập, tự cường của dân tộc Việt Nam trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.
Giúp đất nước giữ vững độc lập, chủ quyền, không bị lệ thuộc vào bất kỳ thế lực nào trong lĩnh vực quốc phòng – an ninh.
Kết luận
Nguyên tắc “Tự lực, tự cường xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân” là tư tưởng chiến lược, thể hiện đường lối quốc phòng toàn dân mang đậm bản sắc Việt Nam.
Thực hiện tốt nguyên tắc này sẽ giúp lực lượng vũ trang luôn vững mạnh, độc lập, làm chủ khoa học – công nghệ, đủ sức bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong mọi hoàn cảnh.
Câu 24: Anh (chị) hãy phân tích nguyên tắc “Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở”.
Trong bối cảnh tình hình thế giới và khu vực diễn biến phức tạp, yêu cầu bảo vệ Tổ quốc ngày càng cao, việc xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại là nhiệm vụ chiến lược.
Trong đó, nguyên tắc “lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở” là định hướng quan trọng, đảm bảo cho lực lượng vũ trang luôn vững mạnh về mọi mặt.
Nội dung
“Lấy chất lượng là chính”
Chất lượng thể hiện ở bản lĩnh chính trị, trình độ, kỷ luật, sức mạnh chiến đấu và khả năng hoàn thành nhiệm vụ.
Xây dựng lực lượng không chạy theo số lượng, mà tập trung nâng cao chất lượng toàn diện, nhất là chất lượng đội ngũ cán bộ, chiến sĩ, vũ khí trang bị và khả năng sẵn sàng chiến đấu.
Đảm bảo lực lượng tinh gọn, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu bảo vệ Tổ quốc trong mọi tình huống.
“Lấy xây dựng chính trị làm cơ sở”
Chính trị là gốc của quân đội, công an nhân dân. Mọi sức mạnh đều bắt nguồn từ sự trung thành tuyệt đối với Đảng, với Tổ quốc và nhân dân.
Xây dựng chính trị vững mạnh là xây dựng bản lĩnh, niềm tin, ý chí chiến đấu và tinh thần đoàn kết nội bộ.
Thực hiện tốt giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, kỷ luật, chống suy thoái, giữ vững phẩm chất “Bộ đội Cụ Hồ”, “Công an nhân dân vì nước quên thân, vì dân phục vụ”.
Mối quan hệ giữa hai yếu tố
Chính trị vững thì chất lượng cao, vì đó là nền tảng định hướng cho mọi hoạt động.
Chất lượng tổng hợp là mục tiêu, còn xây dựng chính trị là biện pháp cơ bản, bảo đảm cho lực lượng vũ trang luôn kiên định, trung thành và sẵn sàng chiến đấu.
Kết luận
Nguyên tắc “lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở” thể hiện tư tưởng nhất quán của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh trong xây dựng lực lượng vũ trang.
Thực hiện tốt nguyên tắc này sẽ giúp quân đội và công an nhân dân luôn vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức, đủ sức hoàn thành mọi nhiệm vụ, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới.
Câu 25: Anh (chị) hãy phân tích những nét cơ bản về chiến lược quân sự trong nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930), cách mạng Việt Nam đã bước sang một giai đoạn mới, có đường lối đúng đắn, khoa học và sáng tạo. Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, nghệ thuật quân sự Việt Nam được phát triển lên một tầm cao mới, mang đậm bản sắc dân tộc, đồng thời kết hợp giữa truyền thống và hiện đại, trở thành yếu tố quyết định thắng lợi của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc.
Nội dung
Tư tưởng chiến lược “chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc”
Đây là nền tảng của nghệ thuật quân sự Việt Nam thời kỳ mới.
Đảng xác định: chiến tranh là sự nghiệp của toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính.
Mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xã là một pháo đài — tạo nên sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc.
Tư tưởng “toàn diện, lâu dài, tự lực, tự cường”
Đảng luôn chủ trương chuẩn bị chiến tranh lâu dài, toàn diện về chính trị, kinh tế, văn hóa, quân sự.
Trong mọi hoàn cảnh, ta tự lực cánh sinh, phát huy sức mạnh trong nước, đồng thời tranh thủ sự ủng hộ quốc tế, không phụ thuộc vào bên ngoài.
Đây là tư tưởng xuyên suốt giúp dân tộc ta vượt qua nhiều kẻ thù mạnh hơn gấp bội.
Nghệ thuật chiến lược “lấy nhỏ thắng lớn, lấy yếu thắng mạnh, lấy ít địch nhiều”
Đảng ta đã kế thừa và phát triển truyền thống quân sự dân tộc thành nghệ thuật đánh địch bằng mưu trí, linh hoạt, sáng tạo.
Biết tận dụng địa hình, thời cơ, phát huy sức mạnh nhân dân, biến yếu thành mạnh, chuyển bị động thành chủ động.
Tiêu biểu: chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và Đại thắng mùa Xuân (1975) – những biểu tượng của trí tuệ, bản lĩnh và nghệ thuật chỉ đạo chiến lược Việt Nam.
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
Đảng xác định đoàn kết quốc tế là một bộ phận quan trọng của chiến lược quân sự.
Vừa phát huy tinh thần độc lập, tự chủ, vừa tranh thủ sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới, đặc biệt là lực lượng tiến bộ, yêu chuộng hòa bình.
Kết luận
Chiến lược quân sự trong nghệ thuật quân sự Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng là sự kết tinh giữa truyền thống và hiện đại, giữa dân tộc và thời đại.
Những nguyên tắc như toàn dân đánh giặc, lấy nhỏ thắng lớn, tự lực tự cường, kết hợp chính trị với quân sự đã trở thành bài học quý báu, tiếp tục soi sáng sự nghiệp xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn mới.
................................
................................
................................
Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm các môn học Đại học có đáp án hay khác:
Sách VietJack thi THPT quốc gia 2025 cho học sinh 2k7:
ĐỀ THI, GIÁO ÁN, GÓI THI ONLINE DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12
Bộ giáo án, đề thi, bài giảng powerpoint, khóa học dành cho các thầy cô và học sinh lớp 12, đẩy đủ các bộ sách cánh diều, kết nối tri thức, chân trời sáng tạo tại https://tailieugiaovien.com.vn/ . Hỗ trợ zalo VietJack Official
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT
Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp



