Tổng hợp trên 200 câu hỏi trắc nghiệm Luật dân sự 2 có đáp án với các câu hỏi đa dạng, phong phú từ nhiều nguồn
giúp sinh viên ôn trắc nghiệm Luật dân sự 2 đạt kết quả cao.
200+ Trắc nghiệm Luật dân sự 2 (có đáp án)
Quảng cáo
Câu 1. Phân biệt quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân
* Quan hệ tài sản:
- Khái niệm:các quan hệ xã hội giữa con người với con người thông qua một tài sản nhất định.
- Tính chất:
+ Là đối tượng điều chỉnh của LDS, đa dạng, phong phú
+ Mang tính ý chí, phản ánh ý thức của các chủ thể tham gia.
+ Mang tính chất giá trị và tính được bằng tiền.
+ Thể hiện rõ tính chất đền bù tương dương trong trao đổi.
* Quan hệ nhân thân:
- Khái niệm: là các quan hệ giữa người và người về các giá trị nhân thân của các chủ thể và luôn gắn liền với các cá nhân, tổ chức khác.
Sổ tay luật sư- Tính chất:
+ Luôn gắn liền với một chủ thể nhất định và về nguyên tắc thì quyền nhân thân không thể chuyển giao cho chủ thể khác.
+ Đa số các quyền nhân thân mà luật dân sự điều chỉnh không có giá trị kinh tế và không có nội dung tài sản.
Câu 2. Phân loại quan hệ tài sản
* Quan hệ tài sản giữa vợ chồng.
Quảng cáo
Câu 3. Phân biệt quan hệ pháp luật tuyệt đối và quan hệ pháp luật tương đối
Căn cứ vào tính xác định của chủ thể quyền và chủ thể nghĩa vụ:
* Quan hệ pháp Luật Dân sự tuyệt đối: Nếu trong quan hệ đó chủ thể có quyền được xác định, thì tất cả các chủ thể khác là chủ thể mang nghĩa vụ và nghĩa vụ của họ được thể hiện dưới dạng không hành động.
Ví dụ: Quyền sở hữu, Quyền tác giả đối với tài sản trí tuệ…
* Quan hệ pháp Luật Dân sự tương đối: Là những quan hệ pháp luật trong đó ứng với chủ thể quyền xác định là những chủ thể mang nghĩa vụ cũng được xác định.
Ví dụ: Quan hệ bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ hợp đồng…
Câu 4. Khái niệm và đặc tính của vật quyền
* Khái niệm:
Vật quyền là quyền của một chủ thể nhất định đối với một tài sản nhất định, cho phép chủ thể này trực tiếp thực hiện các quyền năng được pháp luật thừa nhận đối với tài sản đó.
* Vật quyền gồm 2 loại:
- Vật quyền chính
- Vật quyền hạn chế
* Đặc tính:
- Tính tuyệt đối: trên một vật chỉ có duy nhất 01 vật quyền cùng loại tồn tại
- Tính tương đối
- Tính ưu tiên
- Tính pháp định
- Hiệu lực của vật quyền
- Căn cứ xác lập, chấm dứt
Câu 5. Nguyên tắc vật quyền pháp định (xác định)
Quảng cáo
* Nguyên tắc vật quyền pháp định: Một vật quyền được công nhận khi và chỉ khi vật quyền đó được pháp luật công nhận.
Câu 6. Hiệu lực pháp lý của vật quyền
* Hiệu lực pháp lý của vật quyền
- Hiệu lực truy đòi
- Tố quyền dựa trên vật quyền: là những phương thức mà pháp luật trao cho chủ sở hữu vật nhằm đảm bảo vật quyền của mình.
- Yêu cầu hoàn trả
- Yêu cầu chấm dứt hành vi xâm phạm vật quyền
- Yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Câu 7. Phân biệt vật quyền và trái quyền
* Vật quyền:
- Là quyền của chủ sở hữu đối với vật, không phụ thuộc vào ý chỉ của chủ thể khác.
* Trái quyền:
- Là quyền yêu cầu một chủ thể khác phải thực hiện một nghĩa vụ đối với người có vật quyền, có thể làm hoặc không làm một việc gì đó.
Quảng cáo
Câu 8. Phân biệt vật quyền và quyền sở hữu trí tuệ- Quyền sở hữu trí tuệ không phải vật quyền mặc dù là quyền tài sản.
*Điểm giống nhau
Đều là quyền tài sản: có giá trị kinh tế, được pháp luật bảo hộ, có thể chuyển giao, khai thác để sinh lợi.
*Điểm khác nhau
Tiêu chí
Vật quyền
Quyền sở hữu trí tuệ (SHTT)
Đối tượng
Vật (tài sản hữu hình)
Sản phẩm trí tuệ (vô hình: sáng chế, tác phẩm, nhãn hiệu…)
Tính trực tiếp
Chủ thể tác động trực tiếp lên vật
Chủ thể không tác động lên vật, mà khai thác giá trị trí tuệ
Hiệu lực đối kháng
Có hiệu lực với mọi chủ thể
Chỉ phát sinh trong phạm vi luật SHTT quy định
Thời hạn
Thường lâu dài, ổn định
Có thời hạn (ví dụ: sáng chế 20 năm)
Cơ chế xác lập
Chủ yếu dựa vào chiếm hữu, chuyển giao
Thường phải đăng ký hoặc được công nhận
Câu 9. Khái niệm tài sản
* Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản.
* Tài sản bao gồm động sản và bất động sản.
(Khoản 1 Điều 105 BLDS 2015)
Câu 10. Phân biệt khái niệm tài sản và sản nghiệp
* Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản khác.
* Sản nghiệp là tài sản bao gồm cả tài sản hữu hình và vô hình thuộc quyền sở hữu hay quyền sử dụng hợp pháp của một cá nhân để sinh sống, kinh doanh, tạo nên cơ nghiệp của cá nhân đó.
Câu 11. Phân loại tài sản
* Vật
- Hoa lợi, lợi tức
- Vật chính, vật phụ
- Vật chia được, vật không chia được
- Vật cùng loại, vật đặc định
- Vật tiêu hao, vật không tiêu hao
* Tiền
* Giấy tờ có giá
* Các quyền tài sản
Câu 12. Phân tích đặc điểm tài sản hữu hình
* Đặc điểm:
- Nhận biết được bằng giác quan tiếp xúc.
- Dễ dàng định giá
Câu 13. Phân tích đặc điểm tài sản vô hình
Không có hình thái vật chất: Tài sản vô hình không tồn tại dưới dạng vật chất cụ thể, không thể nhìn thấy, cầm nắm hay chiếm hữu trực tiếp.
Có giá trị kinh tế: Có thể định giá bằng tiền, khai thác để sinh lợi (chuyển nhượng, cho phép sử dụng…).
Quyền đối với tài sản là yếu tố cốt lõi: Giá trị tài sản gắn với quyền của chủ thể, không gắn với vật cụ thể.
Việc xác lập, thực hiện và bảo vệ phụ thuộc pháp luật: Thường phải đăng ký hoặc được pháp luật công nhận (quyền SHTT, quyền đòi nợ…).
Khả năng chuyển giao có điều kiện: Có thể chuyển giao nhưng bị hạn chế về phạm vi, thời hạn hoặc chủ thể theo quy định pháp luật.
Dễ bị xâm phạm nhưng khó nhận biết: Việc xâm phạm thường không biểu hiện rõ ràng như tài sản hữu hình, nên cần cơ chế bảo vệ pháp lý đặc thù.
Câu 14. Phân loại động sản và bất động sản. Ý nghĩa của phân loại
* Động sản:
- Động sản tự nhiên
- Động sản do bản chất kinh tế
- Động sản vô hình
* Bất động sản:
- Đất và các tài sản gắn liền với đất
- Bất động sản do công dụng
* Ý nghĩa:
- Đảm bảo thực hiện nguyên tắc về xác lập quyền sở hữu đối với vật vô chủ
- Là căn cứ xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu cho người chiếm hữu ngay tình, liên tục, công khai.
- Là căn cứ để Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về tài sản.
- Đảm bảo thực hiện nguyên tắc bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tình khi giao dịch vô hiệu.
Túi đựng hồ sơ chuyên dụng- Nguyên tắc xác định luật áp dụng trong trường hợp thừa kế có yếu tố nước ngoài.
Câu 15. Trình bày về động sản vô hình- Quyền đòi nợ được xem là động sản vô hình điển hình, quyền này cho phép người có quyền yêu cầu người có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ trả tiền, nhưng không cho phép người có quyền thực hiện một quyền gì đặc biệt trên một tài sản đặc định.
- Các quyền sở hữu trí tuệ là động sản tuyệt đối, bởi đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ không phải là một tài sản cụ thể, cũng không phải là một quyền đòi nợ chống lại người khác, mà là một kết quả của một hoạt động sáng tạo, kết quả ấy được ghi nhận, thừa nhận cho người có quyền, trong nhiều trường hợp thông qua việc đăng ký nào đó.
Câu 16. Trình bày về bất động sản vô hình
Là quyền tài sản gắn liền với bất động sản, không có hình thái vật chất.
Phụ thuộc và gắn chặt vào bất động sản hữu hình, không tồn tại độc lập.
Có giá trị kinh tế, được pháp luật bảo hộ.
Chịu sự điều chỉnh của BLDS và pháp luật đất đai.
Ví dụ: quyền sử dụng đất, quyền địa dịch, quyền hưởng dụng, quyền bề mặt.
Câu 17. Trình bày về bất động sản do luật định
* Bất động sản do luật định là những bất động sản được pháp luật quy định theo điểm d khoản 1 Điều 107 BLDS 2015.
Tuy nhiên hiện tại chưa có tài sản nào được coi là bất động sản theo luật định.
Câu 18. Trình bày về bất động sản do mục đích
* Khái niệm:
Gọi là bất động sản do mục đích những động sản, nhưng được xem như bất động sản do mối liên hệ với một bất động sản do bản chất tự nhiên mà động sản này gắn liền với tư cách là một vật phụ.
* Điều kiện:
- Phải có mối liên hệ công dụng giữa hai tài sản. Mối liên hệ ấy phải khác quan không phụ thuộc vào ý chí con người.
- Cả bất động sản do bản chất tự nhiên và bất động sản do mục đích đều phải thuộc một chủ sở hữu.
* Ý nghĩa: nhằm xác định tài sản trong các giao dịch dân sự như thế chấp, cầm cố, …
Câu 19. Phân loại vật chính và vật phụ. Ý nghĩa của phân loại
* Vật chính: là vật độc lập có thể công khai tính năng.
* Vật phụ: là vật trực tiếp phục vụ cho việc khai thác công dụng của vật chính, là bộ phận của vật chính nhưng có thể tách rời vật chính.
* Ý nghĩa: để đảm bảo rằng khi thực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật chính thì phải chuyển giao cả vật phụ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Câu 20. Phân loại vật tiêu hao và vật không tiêu hao. Ý nghĩa của phân loại
* Vật tiêu hao: là vật qua một lần sử dụng thì mất đi hoặc không giữ được tính chất, hình dáng và tính năng sử dụng ban đầu.(Khoản 1 Điều 113 BLDS 2015)
* Vật không tiêu hao: là vật khi đã qua sử dụng nhiều lần mà cơ bản vẫn giữ được tính chất, hình dáng và tính năng sử dụng ban đầu.
* Ý nghĩa: có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định đối tượng của các hợp đồng dân sự. Theo quy định của Luật Dân sự thì vật tiêu hao không thể là đối tượng của hợp đồng cho thuê hoặc hợp đồng vay mượn tài sản.
Câu 21. Phân loại vật cùng loại và vật đặc định. Ý nghĩa của phân loại.
* Vật cùng loại: là những vật có cùng hình dáng, tính chất, tính năng sử dụng và thường được xác định bằng những đơn vị đo lường.
* Vật đặc định: có thể phân biệt với các vật khác bằng các đặc tính riêng biệt của nó như hình dáng, kích thước, …
* Ý nghĩa:
+ Xác định phương thức thực hiện nghĩa vụ giao vật.
+ Xác định việc áp dụng phương thức khời kiện để bảo vệ quyền sở hữu.
Câu 22. Phân loại vật phân chia được và vật không phân chia được. Ý nghĩa của phân loại.
* Vật chia được: là những vật được phân chia thành từng phần nhỏ thì mỗi phần giữ nguyên tính năng của vật đó.
* Vật không chia được: là những vật được phân chia thành các phần nhỏ thì mỗi phần đó không giữ được tính năng sử dụng ban đầu của vật.
* Ý nghĩa:
+ Xác định phương thức giao vật
+ Xác định chủ sở hữu đối với vật mới tạo ra
Câu 23. Hoa lợi, lợi tức là gì?
* Hoa lợi: là những sản vật tự nhiên mà tài sản mang lại cho chủ sở hữu.
* Lợi tức: là khoản lợi thu được từ việc khai thác tài sản.
Câu 24. Phân loại vật gốc và hoa lợi, lợi tức. Ý nghĩa của phân loại.
* Vật gốc (tài sản gốc) là tài sản sinh ra hoa lợi, lợi tức.
* Phân loại:
* Ý nghĩa:
- Việc phân loại tài sản theo cách thức này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định nghĩa vụ của người khai thác tài sản mà không phải là chủ sở hữu.
Câu 25. Khái niệm vật – khách thể của vật quyền
* Vật được đưa vào giao lưu dân sự phải đảm bảo 3 điều kiện sau:
- Là một bộ phận của thế giới vật chất
- Đem lại lợi ích cho con người.
- Có thể chiếm giữ được.
................................
................................
................................
Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm các môn học Đại học có đáp án hay khác:
ĐỀ THI, GIÁO ÁN, GÓI THI ONLINE DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12
Bộ giáo án, đề thi, bài giảng powerpoint, khóa học dành cho các thầy cô và học sinh lớp 12, đẩy đủ các bộ sách cánh diều, kết nối tri thức, chân trời sáng tạo tại https://tailieugiaovien.com.vn/ . Hỗ trợ zalo VietJack Official