200+ Trắc nghiệm Thể chế chính trị thế giới (có đáp án)
Tổng hợp trên 200 câu hỏi trắc nghiệm Thể chế chính trị thế giới có đáp án với các câu hỏi đa dạng, phong phú từ nhiều nguồn giúp sinh viên ôn trắc nghiệm Thể chế chính trị thế giới đạt kết quả cao.
200+ Trắc nghiệm Thể chế chính trị thế giới (có đáp án)
Câu 1: Nêu định nghĩa và trình bày các đặc trưng của quyền lực chính trị, liên hệ thực tiễn về đặc tính giai cấp trong quyền lực chính trị của Việt Nam hiện nay.
Gợi ý trả lời:
a. Nêu định nghĩa và các đặc điểm
- Định nghĩa: Quyền lực chính trị là năng lực của một chủ thể chính trị nhất định (giai cấp, tầng lớp xã hội) trong việc áp đặt mục tiêu chính trị của mình đối với xã hội, hay nói cách khác thì quyền lực chính trị là quyền quyết định, định đoạt những công việc quan trọng về chính trị, tổ chức và hoạt động để bảo đảm sức mạnh thực hiện quyền lực ấy của một giai cấp, chính đảng, tập đoàn xã hội nhằm giành hoặc duy trì quyền lãnh đạo; định đoạt, điều hành bộ máy nhà nước, cai quản một xã hội
- Các đặc điểm gồm:
+ Luôn luôn gắn liền với sự tổn tại của chính quyển nhà nước;
+ Được phân chia thành các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp;
+ Do giai cấp, hoặc liên minh các giai cấp thống trị xã hội tổ chức và thực hiện;
+ Được bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế nhà nước.
b. Trình bày các đặc trưng của quyền lực chính trị
- Tính khách quan của quyền lực chính trị gồm:
+ Sự phân công lao động dẫn đến sự phân hóa xã hội thành các giai cấp.
+ Sự xuất hiện của các giai cấp dẫn đến việc quyền lực công cộng của cả một cộng đồng thuộc về tay của một giai cấp ưu thế hơn dẫn đến trở thành quyền lực mang tên quyền lực chính trị, quyền lực nhà nước.
- Tính chính đáng của quyền lực chính trị gồm:
+ Phản ảnh công ích thể hiện sự tự do của các cá nhân trong xã hội dưới hình thức tự trị của cộng đồng; ở chuẩn mực, trật
Câu 2: Nêu các đặc điểm chính của thể chế chính trị mang tính chất về hành vi.
Gợi ý trả lời:
- Quyền và nghĩa vụ của công dân:
+ Nguồn gốc: Bộ Luật Nhân quyền Quốc tế bao gồm Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền, Công ước Quốc tế về các Quyền Kinh tế, Xã hội và Văn hóa, và Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị cùng hai Nghị định thư không bắt buộc I và II. Năm 1966, Đại Hội đồng Liên Hiệp Quốc đã thông qua hai Công ước trên, qua đó hoàn thành cơ bản Bộ Luật Nhân quyền Quốc tế.
+ Quyền và nghĩa vụ của công dân chỉ gắn với điều kiện lịch sử nhất định và phải được nhà nước thừa nhận khác với quyền con người.
+ Quyền và nghĩa vụ của công dân trong lĩnh vực chính trị là một thể thống nhất, đều được các thể chế chính trị đề cập và bổ sung phát triển.
- Chế độ bầu cử: chỉ có trong thể thức dân chủ đại diện, trong đó nhân dân thực hiện chủ quyền của mình qua khâu trung gian của những dại diện biểu được chọn thông qua bầu cử. Chế độ bầu cử của một đất nước là chế độ bầu cử dân chủ không áp đặt, nhân dân tự nguyện thể hiện ý chí tìm ra những người xứng đáng làm đại diện cho họ, tahy họ quản lý, điều hành đất nước. Theo chế độ chính trị có:
+ Chế độ xã hội chủ nghĩa
+ Chế độ tư bản chủ nghĩa
- Bỏ phiếu trưng cầu: Ngoài nhà nước nhân dân có những hình thức khác trực tiếp thực hiện quyền lực của mình, trong đó bỏ phiếu trưng cầu la một hình thức dân chủ trực tiếp điển hình.
Câu 3: Trình bày đặc điểm cơ bản thể chế chính trị về cộng hòa tổng thống, liên hệ thực tiễn của Mỹ về vai trò của tổng thống với thượng viện và nghị viện
Gợi ý trả lời:
Đặc điểm cơ bản thể chế chính trị về cộng hòa tổng thống: Tổ chức nhà nước trong đó tổng thống vừa là nguyên thủ quốc gia vừa là người đứng đầu bộ máy hành pháp, do nhân dân trực tiếp hoặc gián tiếp bầu ra.
- Trong chính thể cộng hoà tổng thống, áp dụng triệt để nguyên tắc phân chia quyền lực nhà nước: quyền lập pháp, quyền hành pháp, quyển tư pháp.
+ Tổng thống chế: Hệ thống tổng thống là một hệ thống chính phủ mà trong đó có một ngành hành pháp tồn tại và ngự trị tách biệt khỏi ngành lập pháp. Ngành hành pháp này không có trách nhiệm gì đối với ngành lập pháp và trong mọi hoàn cảnh bình thường ngành lập pháp không thể giải tán nó.
+ Bán tổng thống chế: Hệ thống bán tổng thống hoặc còn được biết như hệ thống tổng thống đại nghị hoặc hệ thống thủ tướng tổng thống là một hệ thống chính phủ trong đó có một tổng thống và một thủ tướng.
Liên hệ thực tiễn của Mỹ về vai trò của tổng thống với thượng viện và nghị viện
+ Quốc hội Hoa Kỳ bao gồm hai viện: Hạ viện và Thượng viện. Thành phần và quyền lực của Thượng viện và Hạ viện Hoa Kỳ được thiết lập trong Điều I Hiến pháp Hoa Kỳ. Tổng thống có thể thực hiện một số bổ nhiệm mà chỉ cần có sự tư vấn và ưng thuận của Thượng viện và viên chức được bổ nhiệm cần phải có sự chấp thuận của Thượng viện. Tuy nhiên, Hiến pháp cho phép Tổng thống Hoa Kỳ có thể bổ nhiệm viên chức mà không cần phải có sự tư vấn hay
Câu 4: Nêu các chức năng của đặc điểm thể chế chính trị về Nghị viện. Trình bày sự kiểm soát của lập pháp đối với hành pháp trong chính thể cộng hòa hỗn hợp, liên hệ thực tiễn sự kiểm soát này của Nghị viện Pháp đối với tổng thống. Trình bày các đặc trưng cơ bản của Hiến pháp và phân biệt việc xây dựng và sửa đổi Hiến pháp.
Gợi ý trả lời:
Các đặc trưng cơ bản của Hiến pháp
- Hiến pháp là văn bản tổ chức quyền lực nhà nước:
+ Xác định hình thức, cấu trúc của nhà nước, phân cấp quyền hạn giữa các chủ thể, các bộ phận trong cơ cấu đó.
+ Quy định chính thể nhà nước, tùy theo cách tổ chức các cơ quan nhà nước ở Trung ương mà xác định chính thể nhà nước đó là quân chủ lập hiến hay cộng hòa. Việc lựa chọn hình thức chính thể có ý nghĩa rất lớn trong việc tổ chức quyền lực nhà nước của mỗi quốc gia.
+ Hiến pháp quy định nguyên tắc tổ chức quyền lực nhà nước.
+ Hiến pháp quy định 1 hệ thống chế độ xã hội của nhà nước (chế độ chính trị, kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại) làm cơ sở xã hội cho việc tổ chức quyền lực nhà nước. Với những quy định về chế độ xã hội khác nhau sẽ quyết định đến bản chất nhà nước và cách thức tổ chức quyền lực nhà nước khác nhau.
+ Hiến pháp thiết lập 1 hệ thống tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước. Đó là việc thiết lập 1 hệ thống các cơ quan nhà nước, quy định nguyên tắc hoạt động, thẩm quyền và các mối quan hệ qua lại giữa chúng.
+ Hiến pháp không chỉ quy định các cơ quan ở Trung ương mà còn quy định các cơ quan ở địa phương.
- Hiến pháp là văn bản quy định quyền con người, quyền công dân:
+ Là văn kiện chính trị - pháp lý ghi nhận, bảo vệ quyền con người. Hiến pháp quy định những quyền cơ bản nhất của công dân. Ghi nhận, mở rộng quyền con người, quyền
Câu 5: Nêu các bước của quy trình xây dựng, sửa đổi hiến pháp ở các nước trên thế giới và và liên hệ thực tiễn về tham vấn nhân dân trong xây dựng, sửa đổi hiến pháp tại Việt Nam.
Gợi ý trả lời:
Các bước của quy trình xây dựng, sửa đổi hiến pháp ở các nước trên thế giới
a. Đề xuất xây dựng, sửa đổi Hiến pháp:
b. Quyết định việc xây dựng, sửa đổi Hiến pháp:
c. Quyết định các nguyên tắc nền tảng của hiến pháp:
d. Xây dựng Dự thảo Hiến pháp:
e. Tham vấn nhân dân:
f. Thảo luận:
g. Thông qua:
h. Trưng cầu ý dân về sửa đổi hiến pháp:
i. Công bố:
Liên hệ thực tiễn về tham vấn nhân dân trong xây dựng, sửa đổi hiến pháp tại Việt Nam
- Tham vấn nhân dân trong quá trình xây dựng, sửa đổi hiến pháp là lấy ý kiến nhân dân về các vấn đề xây dựng, sửa đổi hiến pháp. Hoạt động tham vấn nhân dân được thực hiện trong suốt trong quy trình xây dựng, sửa đổi hiến pháp.
Câu 6: Hãy nêu khái niệm và các đặc điểm về lập pháp
Gợi ý trả lời:
Khái niệm: Lập pháp là một trong những hoạt động quan trọng của Nhà nước để thực hiện quyền lực chính trị; lập pháp được thực hiện bởi các cơ quan chuyên trách, thực hiện nghiên cứu soạn thảo hệ thống văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với chủ trương hoạt động của Nhà nước.
Các đặc điểm
- Lập pháp là hoạt động để thực hiện quyền lập pháp cùng với quyền hành pháp và quyền tư pháp hợp thành quyền lực chính trị của Nhà nước. Lập pháp là một bộ phận của quyền lực Nhà nước; được thực hiện trên cơ sở thể chế, thiết chế và hoạt động theo thể chế đó nhằm thực thi quyền lực của Nhà nước (1 đ)
- Lập pháp là việc các cơ quan thực hiện quyền lập pháp, thực hiện nghiên cứu soạn thảo và ban hành ra văn bản pháp luật, thực hiện sửa đổi luật để đảm bảo quyền công dân, con người và lợi ích chung cho toàn xã hội như: Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp, các văn bản quy phạm pháp luật và sửa đổi văn bản pháp luật. (1 đ)
- Lập pháp ủy quyền là trường hợp cơ quan lập pháp ủy quyền cho các cơ quan nhà nước hoặc trong một số trường hợp là các tổ chức chính trị - xã hội… ban hành văn bản quy phạm pháp luật. (1 đ)
Câu 7: Trình bày các đặc trưng của cơ quan lập pháp, nêu tên gọi và nhiệm kỳ của cơ quan lập pháp tại Việt Nam
Gợi ý trả lời:
Các đặc trưng cơ bản của cơ quan lập pháp:
- Lập pháp theo nghĩa rộng tuy là chức năng tiêu biểu của Cơ quan lập pháp với tính cách là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, trực tiếp chịu trách nhiệm trước nhân dân, thực hiện quyền lực của nhân dân, nhưng không phải là chức năng duy nhất của cơ quan lập pháp mà có sự tham gia của nhiều chủ thể khác nhau.
- Cơ quan lập pháp là kiểu hội đồng thảo luận đại diện có quyền thông qua các luật. Đây là một trong ba cơ quan chính gồm lập pháp, hành pháp và tư pháp của thể chế chính trị tam quyền phân lập.
Tên gọi và nhiệm kỳ của cơ quan lập pháp tại Việt Nam
- Cơ quan lập pháp của nước CHXHCN Việt Nam là Quốc hội, cơ quan đại biểu cao nhất, cơ quan quyền lực cao nhất. Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập pháp đồng thời cũng là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và sửa đổi hiến pháp.
- Nhiệm kỳ quốc hội - nhiệm kỳ là 5 năm
Câu 8: Nêu các chức năng cơ bản của cơ quan lập pháp các nước trên thế giới và và trình bày về các chức năng của Quốc hội Việt Nam hiện nay.
Gợi ý trả lời:
Các chức năng cơ bản của cơ quan lập pháp các nước trên thế giới. Chức năng của cơ quan lập pháp do hiến pháp quy định, chủ yếu chức năng sau:
+ Quyền lập pháp: là quyền lực được sử dụng và thi hành để chế định, sửa đổi và bãi bỏ pháp luật chiếu theo trình tự và pháp luật quy định.
+ Quyền tài chính công: là thông qua việc xem xét thảo luận dự luật tài chính công, thực thi giám sát đối với việc thu chi tài chính công của chính phủ.
+ Quyền giám sát hành chính: là quyền lực giám sát các loại hoạt động công vụ của cơ quan hành chính ngoại trừ quyền giám sát tài chính công. Việc vận dụng cụ thể của các điều khoản chức quyền đó có khác biệt đáng kể với các nước tư bản chủ nghĩa, chủ yếu chọn dùng các hình thức như luận tội, chất vấn và bỏ phiếu bất tín nhiệm.
Các chức năng của Quốc hội Việt Nam hiện nay: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất trong hệ thống chính trị Việt Nam, là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân Việt Nam. Cơ quan này có ba chức năng chính:
+ Lập hiến, lập pháp: Theo khoản 1 Điều Ðiều 70 Hiến pháp 2013 Quốc hội làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật;
+ Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước như: Những chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại, nhiệm vụ kinh tế - xã hội (Quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triể
Câu 9: Trình bày vai trò của cơ quan hành pháp.
Gợi ý trả lời:
- Thể hiện vai trò của hành pháp đối với lập pháp và tư pháp trong việc tực hiện bản chất chế độ chính trị của quốc gia nhằm bảo đảm thống nhất quyền lực nhà nước trong việc tổ chức thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.
- Thực hiện quyền hành pháp với trò chính trong việc thể chế hóa và tổ chức thực hiện các chính sách pháp luật của quốc gia và giữ vai trò quan trọng, trực tiếp nhất trong quá trình đưa chủ trương, chính sách phap luật và thực tiễn.
- Trực tiếp triển khai các đạo luật, cụ thể hóa các quy định trong các đạo luật; giữa vai trò thường xuyên, liên tục quan hệ trực tiếp với xã hội, là cầu nối giữa pháp luật với thực tiễn.
- Cơ quan hành pháp giữ vai trò quan trọng nhất trong việc thực hiện hóa các quy định về quyền, lợi ích của cá nhân, tổ chức và xã hội.
Câu 10: Trình bày chức năng cơ quan hành pháp, mô hình lãnh đạo của cơ quan hành pháp tại Việt Nam hiện nay
Gợi ý trả lời:
Chức năng
- Tổ chức thực thi pháp luật đến với tất cả các bộ phận dân cư trên toàn lãnh thổ quốc gia và được vận hành thường xuyên, liên tục bằng một bộ máy với đội ngũ công chức chuyên nghiệp.
- Tổ chức thực hiện, thi hành Hiến pháp và các đạo luật do Quốc hội (hoặc Nghị viện) ban hành là một chức năng riêng biệt trong mối quan hệ quyền lực nhà nước.
- Thực hiện quyền hành pháp để thực thi pháp luật và tiến hành các hoạt động quản lý, điều hành và phục vụ xã hội, gồm:
+ Chức năng đảm bảo an ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội.
+ Chức năng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
+ Chức năng thực thi pháp luật.
+ Chức năng tài phán.
+ Chức năng quản lý, điều hành.
Liên hệ thực tiễn về mô hình tổ chức hệ thống cơ quan hành pháp tại Việt Nam
- Tổ chức ở trung ương:
+ Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội. Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước (Điều 94 Hiến pháp năm 2013). Thủ tướng Chính phủ do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội.
+ Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ là thành viên Chính phủ và là người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ, lãnh đạo công tác của bộ, cơ quan ngang bộ.
- Tổ chức ở các địa phương:
+ Uỷ ban nhân dân các cấp là cơ quan hành chính nhà nư
Câu 11: Liên hệ thực tiễn về tổ chức của UBND quận, huyện mà anh chị biết..
Gợi ý trả lời:
- UBND gồm có: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên, số lượng cụ thể Phó Chủ tịch UBND các cấp do Chính phủ quy định. UBND cấp huyện có từ 7 đến 9 thành viên. Cách thức thành lập:
+ Chủ tịch UBND quận, huyện do HĐND cùng cấp bầu ra tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa theo sự giới thiệu của Chủ tịch HĐND.
+ Phó chủ tịch và các ủy viên UBND quận, huyện do HĐND cùng cấp bầu ra theo sự giới thiệu của Chủ tịch UBND quận, huyện. Phó chủ tịch và các ủy viên không nhất thiết phải là đại biểu HĐND. Số lượng thành viên và số Phó chủ tịch UBND quận, huyện do Chính phủ quy định.
+ Kết quả bầu các thành viên của UBND quận, huyện phải được Chủ tịch UBND cấp tỉnh trực tiếp phê chuẩn (đối với cấp tỉnh phải được Thủ tướng phê chuẩn).
+ Chủ tịch UBND cấp tỉnh có quyền điều động, cách chức Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND quận, huyện.
- Cơ quan chuyên môn thuộc UBND quận, huyện chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND quận, huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh. Các Phòng và tương đương là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện. Trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND quận, huyện chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước UBND quận, huyện và cơ quan chuyên môn cấp tỉnh là các Sở và tương đương và báo cáo công tác trước HĐND quận, huyện khi được yêu cầu.
Câu 12: Nêu định nghĩa và các đặc trưng của cơ quan tư pháp
Gợi ý trả lời:
- Định nghĩa: Cơ quan tư pháp (hay hệ thống tư pháp) là một hệ thống cơ quan nhà nước thực hiện quyền tư pháp, một trong ba quyền của quyền lực nhà nước mà trung tâm là hệ thống cơ quan tòa án để xử lý những hành vi vi phạm pháp luật và giải quyết các tranh chấp. Theo chủ thuyết tam quyền phân lập, cơ quan tư pháp là phân nhánh chính của một chính thể, có trách nhiệm chính về việc diễn giải luật.
- Các đặc trưng Cơ quan tư pháp
+ Cơ quan tư pháp là một bộ phận của quyền lực nhà nước đó là quyền tư pháp, trong mối quan hệ với các cơ quan thực hiện quyền lập pháp và quyền hành pháp mà Tòa án là trung tâm của việc thực thi quyền lực này.
+ Cơ quan tư pháp là quá trình thực hiện quyền tư pháp trong quá trình áp dụng pháp luật xét cử và giải quyết xung đột của các quan hệ xã hội được thực hiẹn theo trình tự, thủ tục tố tụng pháp luật và bảo đảm thực hiện các chính sách của chế độ chính trị về tư pháp.
+ Cơ quan tư pháp được tổ chức và hoạt động mang tính độc lập nhằm bảo đảm việc xét xử và giải quyết xung đột các quan hệ xã hội một cách khách quan.
Câu 13: Trình bày vai trò của hệ thống cơ quan tư pháp.
Gợi ý trả lời:
- Cơ quan tư pháp là hệ thống tổ chức thực hiện quyền tư pháp nhằm góp phần bảo vệ công lý, quyền con người, quyền công dân.
- Cơ quan tư pháp được tổ chức và hoạt động nhằm bảo vệ chế độ, Nhà nước và mang bản chất của chế độ và Nhà nước đó.
- Cơ quan tư pháp là hệ thống tổ chức để thực hiện quyền lực tư pháp được giao cho Tòa án thực hiện xét xử và giải quyết những xung đột của các quan hệ xã hội có vai trò rất quan trọng trong hoạt động thực thi quyền lực nhà nước của bộ máy công quyền.
- Hoạt động hệ thống cơ quan tư pháp góp phần đưa các nguyên tắc được thừa nhận của Nhà nước vào thực tế, góp phần thúc đẩy sự phát triển xã hội và đồng thời góp phần đấu tranh phòng, chống vi phạm pháp luật và tội phạm.
Câu 14: Nêu về cơ quan thực hiện quyền tư pháp tại Việt Nam và tổ chức các cấp của cơ quan Tòa án tại Việt Nam hiện nay.
Gợi ý trả lời:
- Cơ quan thực hiện quyền tư pháp theo Hiến pháp năm 2013 là "Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước CHXHCN Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp".
- Các cấp Tòa án tại Việt Nam:
+ Tòa án nhân dân tối cao.
+ Tòa án nhân dân cấp cao (tại Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh).
+ Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Tòa án nhân dân cấp tỉnh).
+ TAND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương (Tòa án nhân dân cấp huyện).
+ Tòa án Quân sự.
Câu 15. Nêu trình tự Thủ tục bổ nhiệm Thẩm phán cao cấp và các Cấp bậc (ngạch) Thẩm phán theo hệ thống tổ chức Tòa án nhân dân Việt Nam hiện nay.
Gợi ý trả lời:
- Thủ tục bổ nhiệm Thẩm phán cao cấp như sau:
a) Căn cứ kết quả thi tuyển chọn, được Hội đồng thi tuyển công nhận
b) Căn cứ chỉ tiêu được Ban cán sự đảng phê duyệt, lập hồ sơ và thực hiện quy trình lấy ý kiến theo quy định
c) Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia xem xét, tuyển chọn
d) Trình Chủ tịch nước bổ nhiệm
Các Cấp bậc (ngạch) Thẩm phán theo hệ thống tổ chức Tòa án nhân dân Việt Nam hiện nay
- Thẩm phán trong hệ thống tòa án nhân dân ở Việt Nam là người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của Luật tổ chức Tòa án nhân dân được Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bổ nhiệm để làm nhiệm vụ xét xử (Điều 65, Luật tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014). Nhiệm kỳ đầu của các Thẩm phán là 5 năm; trường hợp được bổ nhiệm lại hoặc được bổ nhiệm.
................................
................................
................................
Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm các môn học Đại học có đáp án hay khác:
Sách VietJack thi THPT quốc gia 2025 cho học sinh 2k7:
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT
Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp



