5+ Đề thi Giữa kì 2 Sinh học 11 Kết nối tri thức (cấu trúc mới, có đáp án)
Với bộ 5+ đề thi Sinh học 11 Giữa kì 2 Kết nối tri thức năm 2026 theo cấu trúc mới có đáp án và ma trận được biên soạn và chọn lọc từ đề thi Sinh học 11 của các trường THPT trên cả nước sẽ giúp học sinh lớp 11 ôn tập và đạt kết quả cao trong các bài thi Giữa học kì 2 Sinh học 11.
5+ Đề thi Giữa kì 2 Sinh học 11 Kết nối tri thức (cấu trúc mới, có đáp án)
Chỉ từ 90k mua trọn bộ Đề thi Giữa kì 2 Sinh học 11 Kết nối tri thức theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận đề thi
Sở Giáo dục và Đào tạo ...
Đề thi Giữa kì 2 - Kết nối tri thức
Năm học ...
Môn: Sinh học 11
Thời gian làm bài: phút
(Đề số 1)
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7 điểm)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Cảm ứng là
A. sự phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường trong cơ thể.
B. sự tiếp nhận của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường, đảm bảo cho sinh vật thích ứng với môi trường sống.
C. sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường, đảm bảo cho sinh vật thích ứng với môi trường sống.
D. sự lan truyền xung thần kinh theo một chiều nhất định, đảm bảo cho sinh vật thích ứng với môi trường sống.
Câu 2: Ở người, khi ánh sáng mạnh chiếu vào mắt thì đồng tử co lại nhằm
A. giúp mắt nhìn thấy ánh sáng nhiều hơn.
B. giúp mắt mở to hơn.
C. tránh cho mắt nhắm lại do ánh sáng mạnh.
D. tránh cho mắt bị tổn thương.
Câu 3: Cho một cây mướp đang leo giàn. Tua cuốn của nó quấn quanh dây giàn là do loại hướng động nào?
A. Hướng trọng lực.
B. Hướng sáng.
C. Hướng tiếp xúc.
D. Hướng hóa học.
Câu 4: Động vật đơn bào phản ứng với kích thích từ môi trường chủ yếu thông qua hình thức nào?
A. Phản xạ không điều kiện.
B. Phản xạ có điều kiện.
C. Tập tính bẩm sinh.
D. Cảm ứng trực tiếp của tế bào chất.
Câu 5: Tuổi thọ là
A. thời gian sống của một sinh vật.
B. thời gian sinh sản của một sinh vật.
C. thời gian sinh vật đạt được kích thước lớn nhất.
D. thời gian sinh vật trưởng thành đến khi lão hóa.
Câu 6: Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của phản xạ có điều kiện?
A. Hình thành trong quá trình sống.
B. Dễ mất đi nếu không được củng cố.
C. Di truyền từ đời này sang đời khác một cách ổn định.
D. Mang tính cá thể và linh hoạt.
Câu 7: Hình thức học tập nào sau đây liên quan đến việc động vật giảm phản ứng với kích thích lặp đi lặp lại, không gây hại?
A. In vết.
B. Điều kiện hóa hành động.
C. Quen nhờn.
D. Nhận thức và giải quyết vấn đề.
Câu 8: Tập tính nào sau đây là kết quả của quá trình học hỏi và kinh nghiệm của cá thể, không phải là bản năng di truyền?
A. Chim non mới nở biết mổ thức ăn.
B. Ếch đực kêu vào mùa sinh sản.
C. Gà con chạy theo mẹ ngay sau khi nở.
D. Vượn dạy con dùng cành cây để bắt mối.
Câu 9: Cho sơ đồ vòng đời của gà: Trứng → Gà con → Gà trưởng thành → Trứng. Giai đoạn "Gà con → Gà trưởng thành" thể hiện quá trình nào?
A. Sinh sản và sinh trưởng.
B. Phát triển và lão hóa.
C. Sinh trưởng và phát triển.
D. Sinh sản và lão hóa.
Câu 10: So sánh vai trò của hormone Auxin và Cytokinin trong quá trình phát triển chồi bên.
A. Cả Auxin và Cytokinin đều kích thích sự phát triển chồi bên.
B. Cả Auxin và Cytokinin đều ức chế sự phát triển chồi bên.
C. Auxin kích thích, Cytokinin không ảnh hưởng đến sự phát triển chồi bên.
D. Auxin ức chế (duy trì ưu thế ngọn), Cytokinin kích thích sự phát triển chồi bên.
Câu 11: Vì sao trong sản xuất nông nghiệp cần bố trí hướng trồng cây phù hợp với hướng ánh sáng?
A. Giảm sự thoát hơi nước của cây.
B. Tăng khả năng nhận ánh sáng đều cho cây.
C. Hạn chế sự phát triển của cỏ dại.
D. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc bón phân.
Câu 12: Trong sản xuất nông nghiệp, việc tỉa cành, bấm ngọn cho cây trồng có tác dụng
A. kìm hãm sinh trưởng chiều cao, giảm năng suất.
B. tập trung chất dinh dưỡng cho phát triển chồi bên, tăng số lượng hoa, quả, nâng cao năng suất.
C. giúp cây chống chịu tốt hơn với điều kiện thời tiết bất lợi.
D. kích thích sinh trưởng rễ, tăng khả năng hấp thụ dinh dưỡng.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 13: Pavlov đã tiến hành thí nghiệm trên chó, ông nhận thấy dịch vị của chó tăng lên rất nhiều khi chúng nghe thấy tiếng bước chân của nhân viên thường mang thức ăn đến cho chúng. Pavlov cho rằng tiếng bước chân báo hiệu cho chú chó biết thức ăn đang được mang tới, thông qua thần kinh, đại não ra mệnh lệnh làm cho dạ dày tiết ra dịch vị.
Từ phát hiện này, Pavlov nghĩ rằng, bất kỳ một tín hiệu nào như tiếng chuông, tiếng huýt sáo... gắn liền với sự xuất hiện của thức ăn trong một thời gian dài liên tục sẽ cho ra kết quả tương tự. Mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai?
|
Mệnh đề |
Đúng |
Sai |
|
a) Thí nghiệm trên chứng minh về sự phản xạ không điều kiện của động vật. |
|
|
|
b) Thí nghiệm trên phản ánh tập tính học được của loài chó. |
|
|
|
c) Số lượng tập tính học được là có hạn chế. |
|
|
|
d) Tiếng chuông là điều kiện cần và đủ để kích hoạt phản xạ của chó. |
|
|
Câu 14: Bằng những kiến thức về hình thức vận động cảm ứng hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
|
Nhận định |
Đúng |
Sai |
|
a) Cảm ứng làm cho thực vật khó tận dụng tối đa nguồn sống như nước, ánh sáng, dinh dưỡng khoáng. |
|
|
|
b) Cảm ứng giúp thực vật tự vệ khi gặp kích thích thích bất lợi. |
|
|
|
c) Cảm ứng ở thực vật thường diễn ra nhanh và khó nhận biết bằng mắt thường trong thời gian ngắn. |
|
|
|
d) Cảm ứng giúp thực vật thích ứng tốt hơn với những biến đổi thường xuyên của môi trường sống, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng và phát triển bình thường. |
|
|
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8.
Câu 15: Cho các ý sau:
(1) Giúp sinh vật tìm kiếm nguồn sống, không có chức năng tự vệ.
(2) Thích nghi với những thay đổi của môi trường.
(3) Giúp sinh vật thay đổi cấu trúc di truyền để thích nghi.
(4) Đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các vai trò của cảm ứng đối với sinh vật.
Câu 16: Cho các đặc điểm:
(1) Bộ phận xử lí thông tin: rễ, lá, thân, hoa.
(2) Bộ phận thực hiện cảm ứng là các cơ, tuyến.
(3) Cơ thể phản ứng với các kích thích bằng các phản xạ.
(4) Truyền thông tin dưới dạng dòng điện tử hoặc chất hóa học.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các đặc điểm của cơ chế cảm ứng ở thực vật.
Câu 17: Cho các yếu tố sau:
(1) Di truyền.
(4) Tập luyện thể dục, thể thao.
(2) Chế độ ăn uống.
(5) Môi trường sống trong lành.
(3) Lối sống lành mạnh.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến tuổi thọ của con người.
Câu 18: Cho các dấu hiệu sau:
(1) Tăng số lượng, kích thước tế bào.
(4) Tăng khối lượng cơ thể.
(2) Phát sinh hình thái cơ quan.
(5) Hình thành chức năng sinh lí.
(3) Phân hóa tế bào.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các dấu hiệu đặc trưng của sinh trưởng ở sinh vật.
Câu 19: Cho các tác dụng sau:
(1) Tăng chiều dài của thân và lóng.
(2) Kích thích sự rụng của lá, hoa, quả.
(3) Thúc đẩy sự chín của quả.
(4) Ức chế sự nảy mầm của hạt.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng tác dụng của hormone Ethylene.
Câu 20: Trong các hiện tượng sau đây:
(1) Cây trinh nữ cụp lá.
(2) Cây bắt ruồi đậy nắp.
(3) Cây bồ công anh nở hoa khi trời sáng.
(4) Đỉnh chồi sinh trưởng theo hướng ánh sáng.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các hiện tượng ứng động.
Câu 21: Cho các tập tính:
(1) Tìm kiếm bạn tình.
(3) Kiếm ăn.
(2) Tìm tổ.
(4) Ấp trứng.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các tập tính sinh sản.
Câu 22: Cho các biện pháp sau:
(1) Tránh suy nghĩ, lo âu.
(2) Chế độ làm việc, nghỉ ngơi hợp lí.
(3) Ăn uống khoa học.
(4) Đảm bảo giấc ngủ hằng ngày.
(5) Bổ sung thêm cocaine.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các biện pháp bảo vệ hệ thần kinh.
B. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 23 (2 điểm):
a) Nêu khái niệm phản xạ.
b) Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện theo bảng sau:
|
Tiêu chí |
Phản xạ không điều kiện |
Phản xạ có điều kiện |
|
Nguồn gốc |
|
|
|
Tính chất |
|
|
|
Tác nhân kích thích |
|
|
|
Số lượng |
|
|
|
Trung tâm phản xạ |
|
|
Câu 24 (1 điểm): Dựa vào kiến thức về vai trò của hormone thực vật, hãy giải thích vì sao người ta thường xếp quả chín xen kẽ với quả xanh?
Sở Giáo dục và Đào tạo ...
Đề thi Giữa kì 2 - Kết nối tri thức
Năm học ...
Môn: Sinh học 11
Thời gian làm bài: phút
(Đề số 2)
A. Phần trắc nghiệm
Câu 1: Cảm ứng ở động vật có đặc điểm nào dưới đây?
A. Phản ứng chậm.
B. Phản ứng khó nhận thấy.
C. Phản ứng dễ nhận thấy.
D. Hình thức phản ứng kém đa dạng.
Câu 2: Động vật nào dưới đây có hệ thần kinh dạng lưới?
A. Cá.
B. Chim.
C. Giun đốt.
D. Thuỷ tức.
Câu 3: Điện thế ...(1)... là sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, bên trong màng tích điện ...(2)... so với bên ngoài tích điện ...(3)…
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2), (3) lần lượt là:
A. 1 – hoạt động; 2 – âm; 3 – dương.
B. 1 – hoạt động; 2 – dương; 3 – âm.
C. 1 – nghỉ; 2 – dương; 3 – âm.
D. 1 – nghỉ; 2 – âm; 3 – dương.
Câu 4: Acetylcholinesterase ở màng sau synapse có vai trò nào sau đây?
A. Tổng hợp acetylcholine từ acetate và choline để chuyển vào chuỳ synapse.
B. Phân huỷ acetylcholine thành acetate và choline.
C. Phân huỷ túi chứa chất trung gian hoá học.
D. Tổng hợp thêm các thụ thể tiếp nhận acetylcholine.
Câu 5: Trong các bệnh sau đây, có bao nhiêu bệnh liên quan đến hệ thần kinh?
(1) Alzheimer.
(2) Parkinson.
(3) Trầm cảm.
(4) Rối loạn cảm giác.
A. 4.
B. 1.
C. 3.
D. 2.
Câu 6: Quá trình học tập diễn ra gồm các giai đoạn:
A. Tiếp nhận, dẫn truyền, tăng cường và củng cố thông tin.
B. Tiếp nhận, xử lí, tăng cường và củng cố thông tin.
C. Tiếp nhận, xử lí, tăng cường và phát triển thông tin.
D. Tiếp nhận, dẫn truyền, xử lí và củng cố thông tin.
Câu 7: Chất hóa học do động vật sản sinh và giải phóng vào môi trường sống, gây ra các đáp ứng khác nhau ở các cá thể cùng loài là
A. enzyme.
B. hormone.
C. pheromone.
D. chất dẫn truyền thần kinh.
Câu 8: Trong các ví dụ dưới đây, đâu là tập tính bẩm sinh?
A. Ếch đực kêu vào mùa sinh sản.
B. Khi tham gia giao thông, thấy tín hiệu đèn đỏ thì dừng lại.
C. Gà chạy tới quanh quẩn dưới chân của người khi nghe tiếng gọi cho ăn.
D. Tinh tinh đặt quả cọ dầu lên phiến đá và cầm cục đá khác đập vỡ quả cọ dầu để lấy nhân ăn.
Câu 9: Nhận định nào không đúng khi nói về cơ chế học tập ở người?
A. Học tập gồm các giai đoạn tiếp nhận, xử lí, tăng cường và củng cố thông tin.
B. Học tập làm tăng cường liên kết thần kinh trong vỏ não.
C. Học tập nhiều làm tổn hại các neuron truyền dẫn truyền xung thần kinh.
D. Kết quả của học tập là thay đổi sự hiểu biết, thái độ, hành vi,... ở người.
Câu 10: Sinh trưởng là
A. quá trình biến đổi về chức năng cơ thể.
B. quá trình biến đổi về cấu trúc của cơ thể.
C. quá trình biến đổi về cấu trúc và chức năng của tế bào.
D. quá trình tăng kích thước và khối lượng của cơ thể.
Câu 11: Đâu không phải là dấu hiệu đặc trưng của phát triển?
A. Sinh trưởng.
B. Cảm ứng.
C. Phân hóa tế bào.
D. Phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể.
Câu 12: Ví dụ nào sau đây là nói về quá trình sinh trưởng ở sinh vật?
A. Cây đậu cao thêm 3 cm sau hai ngày.
B. Quả trứng gà nở ra gà con.
C. Voi mẹ sinh ra voi con.
D. Hạt đậu nảy mầm thành cây con.
Câu 13: Các yếu tố bên ngoài tham gia điều tiết quá trình ra hoa của thực vật gồm có
A. ánh sáng, nhiệt độ, hormone.
B. ánh sáng, chế độ dinh dưỡng, yếu tố di truyền.
C. ánh sáng, nhiệt độ, chế độ dinh dưỡng.
D. yếu tố di truyền, hormone, ánh sáng.
Câu 14: Loại mô phân sinh nào sau đây không có ở cây một lá mầm?
A. Mô phân sinh bên.
B. Mô phân sinh đỉnh thân.
C. Mô phân sinh lóng.
D. Mô phân sinh đỉnh rễ.
Câu 15: Sự phát triển của chồi bên chịu ảnh hưởng tương quan giữa hai loại hormone là
A. auxin và gibberellin.
B. auxin và abscisic acid.
C. auxin và cytokinin.
D. cytokinin và gibberellin.
Câu 16: Phát biểu nào đúng khi nói về sinh trưởng sơ cấp?
A. Sinh trưởng sơ cấp diễn ra ở tất cả các cơ quan, bộ phận của cây hai lá mầm thân gỗ trong suốt đời sống của nó.
B. Ở cây một lá mầm, sinh trưởng sơ cấp chỉ diễn ra ở giai đoạn cây còn non.
C. Kết quả của quá trình sinh trưởng sơ cấp là cây cao lên và rễ cây dài ra.
D. Sinh trưởng sơ cấp không có sự tham gia của mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng.
Câu 17: Việc sử dụng đèn chiếu sáng bổ sung khoảng 5 giờ/đêm trong 15 – 20 ngày cho cây thanh long nhằm mục đích nào dưới đây?
A. Ức chế cây ra hoa vào mùa lạnh.
B. Tăng kích thước của thân và lá.
C. Kích thích cây ra hoa trái vụ.
D. Tăng số lượng hoa, số lượng quả và kích thước quả.
Câu 18: Trong sản xuất trồng trọt, đôi khi người ta bấm ngọn cây có tác dụng gì?
A. Kích thích cây phát triển chiều ngang.
B. Loại bỏ ưu thế ngọn.
C. Tăng cường ưu thế ngọn.
D. Làm cho cây chóng ra hoa tạo quả.
Câu 19: Trong thí nghiệm thực hành bấm ngọn, cây được bấm ngọn sau 2 – 3 tuần sẽ
A. rụng lá và già đi.
B. phát triển chồi bên.
C. phát triển chồi đỉnh.
D. không có sự thay đổi gì.
Câu 20: Quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật đẻ trứng bắt đầu khi hợp tử phân bào cho đến giai đoạn trưởng thành được chia làm 2 giai đoạn là
A. giai đoạn bên trong và bên ngoài cơ thể mẹ.
B. giai đoạn trứng và giai đoạn con non.
C. giai đoạn phôi và giai đoạn hậu phôi.
D. giai đoạn con non và giai đoạn trưởng thành.
Câu 21: Cho các hormone sau:
|
(1) Hormone sinh trưởng (GH) (2) Hormone ecdysone (3) Hormone thyroxine |
(4) Hormone juvenile (5) Hormone testosterone (6) Hormone estrogen |
Có mấy loại hormone được coi là ảnh hưởng mạnh nhất đến sinh trưởng và phát triển ở động vật có xương sống?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 22: Ếch thuộc hình thức phát triển nào sau đây?
A. Phát triển không qua biến thái.
B. Phát triển qua biến thái hoàn toàn.
C. Phát triển qua biến thái không hoàn toàn.
D. Phát triển qua biến thái và không qua biến thái.
Câu 23: Dậy thì chủ yếu là do tác động của sự
A. giảm testosterone ở nam và tăng estrogen ở nữ.
B. tăng testosterone ở nam và tăng estrogen ở nữ.
C. giảm testosterone ở nam và giảm estrogen ở nữ.
D. tăng testosterone ở nam và giảm estrogen ở nữ.
Câu 24: Ở người, giai đoạn sau sinh (giai đoạn hậu phôi) không có đặc điểm nào sau đây?
A. Là giai đoạn phát triển từ sơ sinh đến khi trưởng thành.
B. Hình thái, cấu tạo và sinh lí giống người trưởng thành.
C. Diễn ra bên ngoài cơ thể mẹ.
D. Nguồn chất dinh dưỡng được lấy từ thức ăn.
Câu 25: Đặc điểm nào sau đây không phải là dấu hiệu dậy thì ở nam?
A. Mọc râu.
B. Có hiện tượng mộng tinh.
C. Sụn giáp phát triển.
D. Xương chậu phát triển.
Câu 26: Nhận định nào dưới đây đúng về biến thái không hoàn toàn ở động vật?
A. Những động vật phát triển qua biến thái không hoàn toàn phải qua nhiều lần lột xác.
B. Con non mới nở có hình dạng, cấu tạo và sinh lí rất khác so với con trưởng thành.
C. Cơ thể phải trải qua nhiều giai đoạn trung gian có hình dạng rất khác so với
con trưởng thành rồi mới biến đổi thành con trưởng thành.
D. Vòng đời của tất cả các loài biến thái không hoàn toàn đều trải qua 4 giai đoạn là trứng, ấu trùng, nhộng và trưởng thành.
Câu 27: Loài nào sau đây thuộc kiểu phát triển qua biến thái không hoàn toàn?
A. Gián.
B. Ếch.
C. Bướm.
D. Cá chép.
Câu 28: Ở bướm, giai đoạn sâu bướm có cấu tạo và sinh lí thể hiện sự thích nghi như thế nào?
A. Thích nghi với chức năng sinh sản.
B. Thích nghi với chức năng cảm ứng.
C. Thích nghi với việc ăn lá cây giúp tích lũy dinh dưỡng.
D. Thích nghi với việc chuyển đổi sâu bướm thành bướm.
B. Phần tự luận
Câu 1 (1 điểm): Tại sao hiện tượng di cư cũng được xem là một loại tập tính xã hội? Cho ví dụ.
Câu 2 (1 điểm): Giải thích cơ sở khoa học của biện pháp bấm ngọn ở cây rau mùng tơi và rau đay.
Câu 3 (1 điểm): Có ý kiến cho rằng: “Giai đoạn sâu bướm trong vòng đời của bướm phá hoại mùa màng mạnh nhất nên chúng ta chỉ nên sử dụng thuốc trừ sâu để tiêu diệt sâu hại nhằm giảm chi phí sản xuất”. Em có đồng ý với ý kiến này không? Giải thích.
Đáp án
A. Phần trắc nghiệm
|
1. C |
2. D |
3. D |
4. B |
5. A |
6. B |
7. C |
|
8. A |
9. C |
10. D |
11. B |
12. A |
13. C |
14. A |
|
15. C |
16. B |
17. C |
18. B |
19. B |
20. C |
21. C |
|
22. B |
23. B |
24. B |
25. D |
26. A |
27. A |
28. C |
B. Phần tự luận
Câu 1:
- Hiện tượng di cư cũng được xem là một loại tập tính xã hội vì tập tính di cư xảy ra ở các loài động vật sống theo bầy đàn.
- Ví dụ: Mỗi năm, quần thể linh dương đầu bò xanh tại Đông Phi đều di cư, chúng tìm đến nơi có nguồn thức ăn giàu dinh dưỡng cần thiết cho quá trình tiết sữa và nuôi con non phát triển.
Câu 2:
Cơ sở khoa học của biện pháp bấm ngọn ở cây mùng tơi và rau đay: Đỉnh sinh trưởng của cây là nơi sản sinh ra auxin, giúp duy trì ưu thế đỉnh và ức chế sự phát triển của chồi bên. Cắt bỏ ngọn cây khiến làm lượng auxin giảm, trong khi đó hàm lượng hormone cytokinin không thay đổi, giúp loại bỏ ưu thế ngọn và kích thích sự phát triển của các chồi bên. Từ đó giúp điều chỉnh độ dài của thân, để cây tạo thêm nhiều chồi nách, từ đó tăng năng suất các loại rau này.
Câu 3:
Em không đồng ý với ý kiến này. Vì sử dụng thuốc trừ sâu hóa học có tác động tiêu cực tới môi trường, đặc biệt là có thể tiêu diệt cả những loài côn trùng có lợi, có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của con người và động vật, gây hại cho hệ sinh thái. Ngoài biện pháp này, chúng ta có thể sử dụng các biện pháp khác như: sử dụng bẫy đèn để bắt bướm, hạn chế chúng sinh sản; dùng lưới che phủ vườn rau nhằm tránh bướm đẻ trứng trên lá;…
................................
................................
................................
Trên đây tóm tắt một số nội dung miễn phí trong bộ Đề thi Sinh học 11 năm 2026 mới nhất, để mua tài liệu trả phí đầy đủ, Thầy/Cô vui lòng xem thử:
Tham khảo đề thi Sinh học 11 Kết nối tri thức có đáp án hay khác:
Để học tốt lớp 11 các môn học sách mới:
- Giải bài tập Lớp 11 Kết nối tri thức
- Giải bài tập Lớp 11 Chân trời sáng tạo
- Giải bài tập Lớp 11 Cánh diều
Tủ sách VIETJACK shopee lớp 10-11 (cả 3 bộ sách):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án điện tử lớp 11 (các môn học)
- Giáo án Toán 11
- Giáo án Ngữ văn 11
- Giáo án Tiếng Anh 11
- Giáo án Vật Lí 11
- Giáo án Hóa học 11
- Giáo án Sinh học 11
- Giáo án Lịch Sử 11
- Giáo án Địa Lí 11
- Giáo án KTPL 11
- Giáo án HĐTN 11
- Giáo án Tin học 11
- Giáo án Công nghệ 11
- Giáo án GDQP 11
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi Ngữ Văn 11 (có đáp án)
- Chuyên đề Tiếng Việt lớp 11
- Đề cương ôn tập Văn 11
- Đề thi Toán 11 (có đáp án)
- Đề thi Toán 11 cấu trúc mới
- Đề cương ôn tập Toán 11
- Đề thi Tiếng Anh 11 (có đáp án)
- Đề thi Tiếng Anh 11 mới (có đáp án)
- Đề thi Vật Lí 11 (có đáp án)
- Đề thi Hóa học 11 (có đáp án)
- Đề thi Sinh học 11 (có đáp án)
- Đề thi Lịch Sử 11
- Đề thi Địa Lí 11 (có đáp án)
- Đề thi KTPL 11
- Đề thi Tin học 11 (có đáp án)
- Đề thi Công nghệ 11
- Đề thi GDQP 11 (có đáp án)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

