8 Đề thi Giữa kì 2 Lịch Sử 12 Kết nối tri thức (cấu trúc mới, có đáp án)

Với bộ 8 Đề thi Giữa kì 2 Lịch Sử 12 Kết nối tri thức năm 2026 theo cấu trúc mới có đáp án và ma trận được biên soạn và chọn lọc từ đề thi Lịch Sử 12 của các trường THPT trên cả nước sẽ giúp học sinh lớp 12 ôn tập và đạt kết quả cao trong các bài thi Giữa kì 2 Lịch Sử 12.

8 Đề thi Giữa kì 2 Lịch Sử 12 Kết nối tri thức (cấu trúc mới, có đáp án)

Xem thử

Chỉ từ 80k mua trọn bộ Đề thi Giữa kì 2 Lịch Sử 12 Kết nối tri thức theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

Sở Giáo dục và Đào tạo ...

Đề thi Giữa kì 2 - Kết nối tri thức

năm 2025

Môn: Lịch Sử 12

Thời gian làm bài: phút

(Đề 1)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (6,0 ĐIỂM): Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (giai đoạn từ năm 2006 đến nay) có nội dung nào sau đây?

A. Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

B. Đưa đất nước thoát ra khỏi bị bao vây về kinh tế.

C. Bước đầu xoá bỏ cơ chế quản lí tập trung, bao cấp.

D. Từng bước hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới.

Câu 2. Đại hội lần thứ VIII của Đảng (6/1996) đã xác định công nghiệp hóa, hiện đại hóa là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế, trong đó thành phần kinh tế nào giữ vai trò chủ đạo?

A. Kinh tế tập thể.

B. Kinh tế tư nhân.

C. Kinh tế Nhà nước.

D. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Câu 3. Nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ tháng 12/1986) phù hợp với xu thế phát triển của thế giới là

A. mở rộng quan hệ hợp tác, đối thoại, thỏa hiệp.

B. thiết lập quan hệ đồng minh với các nước lớn.

C. tham gia mọi tổ chức khu vực và quốc tế.

D. lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.

Quảng cáo

Câu 4. Sau 10 năm tiến hành đổi mới (1986-1995), Việt Nam đã

A. ra khỏi nhóm nước có thu nhập thấp.

B. trở thành cường quốc số một của châu Á.

C. vượt qua khủng hoảng kinh tế-xã hội.

D. giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn xã hội.

Câu 5. Trong quá trình đổi mới, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào trên lĩnh vực xã hội?

A. Giải quyết triệt để vấn đề lao động và việc làm; nâng cao chất lượng nhân lực.  

B. Hoàn thành xóa đói, giảm nghèo; nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.

C. Việt Nam đã giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn giữa các tầng lớp nhân dân.

D. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện, nâng cao.

Câu 6. Trong thời kỳ Đổi mới, tính đến năm 2025, Việt Nam đạt được thành tựu giáo dục nào sau đây?

A. Thực hiện miễn học phí ở tất cả các cấp học.

B. Đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

C. Đạt xếp hạng cao nhất trong bảng xếp hạng châu Á.

D. Hoàn thành xóa mù chữ và phổ cập giáo dục đại học.

Quảng cáo

Câu 7. Thành tựu trên lĩnh vực chính trị, an ninh - quốc phòng có ý nghĩa như thế nào với Việt Nam hiện nay?

A. Có vai trò quyết định đến sự phát triển kinh tế của đất nước.

B. Tạo dựng môi trường hòa bình, an toàn cho công cuộc Đổi mới.

C. Đưa Việt Nam trở thành cường quốc giàu mạnh nhất Đông Nam Á.

D. Nâng cao vị thế, giúp Việt Nam gia nhập thành công Liên hợp quốc.

Câu 8. Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX chủ yếu diễn ra ở đâu?

A. Nhật Bản.

B. Pháp.

C. Anh.

D. Mỹ.

Câu 9. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh trong những năm 1911-1925?

A. Sáng lập Hội Chấn Hoa Hưng Á và nhiều tổ chức chính trị kháC.

B. Tố cáo và lên án Chính phủ Pháp cùng chính phủ các nước phương Tây.

C. Tiếp xúc với lực lượng cấp tiến ở Pháp; gửi kiến nghị lên chính phủ Pháp.

D. Tổ chức phong trào Đông du, tham gia các hoạt động của Đảng Xã hội Pháp.

Quảng cáo

Câu 10. Tháng 7/1935, đại diện của Đảng Cộng sản Đông Dương tham dự Đại hội VII của Quốc tế cộng sản đã

A. bước đầu thiết lập quan hệ của cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.

B. đưa Đảng trở thành một đảng lãnh đạo phong trào cách mạng ở Đông Nam Á.

C. xác định một cách đúng đắn con đường cứu nước giải phóng dân tộc ở Việt Nam.

D. củng cố quan hệ của Việt Nam với tổ chức lãnh đạo cao nhất của cách mạng thế giới.

Câu 11. Hoạt động đối ngoại của của Việt Nam thời kỳ 1939 - 1945 đã thực hiện nhiệm vụ mới nào sau đây?

A. Thực hiện nghĩa vụ quốc tế là chống phát xít.

B. Phục vụ cho sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc.

C. Tranh thủ sự ủng hộ quốc tế cho cách mạng Việt Nam.

D. Thiết lập mối quan hệ với phong trào cách mạng thế giới.

Câu 12. Những hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Ái Quốc vào đầu thế kỉ XX đã

A. nâng cao vai trò và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

B. bước đầu kết nối cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.

C. khẳng định tính đúng đắn trong đường lối đối ngoại của Đảng.

D. giúp Việt Nam nhận được sự ủng hộ, viện trợ quân sự của Liên Xô.

Câu 13. Ngày 6-3-1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ký với đại diện của Chính phủ Pháp văn kiện nào sau đây?

A. Hiệp định Pari.

B. Hiệp định Sơ bộ.

C. Tạm ước Việt - Pháp.

D. Hiệp định Giơnevơ.

Câu 14. Năm 1950, những quốc gia nào sau đây đã công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là

A. Liên Xô, Mỹ, Anh.

B. Trung Quốc, Liên Xô.

C. Cộng hoà Dân chủ Đức, Pháp.

D. Cộng hoà Liên bang Đức, Mĩ.

Câu 15. Từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến trước ngày 6/3/1946, chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện sách lược hòa hoãn với Trung Hoa Dân Quốc nhằm

A. tránh trường hợp phải đối phó với nhiều kẻ thù cùng một lúc.

B. củng cố quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.

C. củng cố quan hệ ngoại giao với các cường quốc tư bản.

D. hạn chế sự chống phá của thực dân Pháp ở miền Bắc.

Câu 16. Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước?

A. Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.

B. Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.

C. Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.

D. Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.

Câu 17. So với thời kì kháng chiến chống Pháp, hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Mỹ, cứu nước có điểm gì khác biệt?

A. Góp phần tích cực vào sự nghiệp cách mạng của nhân dân thế giới.

B. Nêu cao tinh thần độc lập, tự chủ phục vụ quyền lợi tối cao của dân tộc.

C. Được nhiều nước xã hội chủ nghĩa ủng hộ ngay từ đầu cuộc kháng chiến.

D. Góp phần vào việc xây dựng hình ảnh đẹp, thân thiện của đất nước Việt Nam.

Câu 18. Trong giai đoạn 1975 - 1985, Việt Nam có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

A. Tham gia và có nhiều đóng góp vào sự phát triển của ASEAN.

B. Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mỹ và Trung Quốc.

C. Đấu tranh chống chính sách bao vây, cấm vận từ bên ngoài.

D. Đẩy mạnh hội nhập quốc tế sâu rộng trên các lĩnh vực.

Câu 19. Trong giai đoạn 1975 - 1985 Việt Nam đã tham gia

A. Phong trào không liên kết.

B. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

C. Tổ chức Thương mại thế giới.

D. Khu vực mậu dịch tự do ASEAN.

Câu 20. Năm 1991, Việt Nam đã bình thường hóa quan hệ ngoại giao với quốc gia nào sau đây?

A. Trung Quốc.

B. Mĩ.

C. Liên Xô.

D. Liên bang Nga.

Câu 21. Trong những năm tiến hành công cuộc đổi mới, các hoạt động đối ngoại của Việt Nam được triển khai nhằm phục vụ mục tiêu

A. phát triển kinh tế, nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

B. vận động sự ủng hộ của các nước đối với sự nghiệp giải phóng dân tộc.

C. tìm kiếm sự ủng hộ của quốc tế đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.

D. ủng hộ Đồng minh chống phát xít, bảo vệ hòa bình dân chủ thế giới.

Câu 22. Các hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 - 1985 có vai trò như thế nào?

A. Đưa công cuộc đổi mới toàn diện đất nước đến thắng lợi hoàn toàn.

B. Góp phần bảo vệ vững chắc chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của tổ quốc.

C. Phá được thế bao vây, cấm vận của Mỹ và các nước phương Tây.

D. Bảo bệ được quan hệ hữu nghị, đoàn kết, hợp tác với Trung Quốc.

Câu 23. Nhận xét nào sau đây không phản ánh đúng về hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

A. Tích cực, chủ động hội nhập khu vực và thế giới.

B. Tích cực hợp tác bảo vệ môi trường, giao lưu văn hóa.

C. Chỉ chú trọng mối quan hệ với các đối tác truyền thống.

D. Phá thế bao vây, cấm vận, đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng.

Câu 24. Trong những năm đầu thế kỉ XXI, hoạt động đối ngoại nhân dân của Việt Nam tiếp tục có bước phát triển mới, gắn liền với vai trò của

A. Mặt trận Việt Minh.

B. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

C. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

D. Mặt trận Liên Việt.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Tư liệu. “Bên cạnh việc đổi mới về tư duy kinh tế là đổi mới về chính trị. Đại hội VI (12-1986) nhấn mạnh đến việc đổi mới về chính trị phải được tiến hành tích cực và vững chắc để không gây mất ổn định về chính trị và làm phương hại đến toàn bộ công cuộc đổi mới. Trong việc đổi mới về chính trị, Đảng phải chú trọng đến các vấn đề như, dân chủ hóa xã hội, “lấy dân làm gốc”, đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của các đoàn thể quần chúng theo phương châm: “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”

(Nguyễn Ngọc Mão chủ biên, Lịch sử Việt Nam, tập 15, NXB. Khoa học xã hội 2017, tr. 38)

a) Ở Việt Nam, quá trình đổi mới về chính trị được tiến hành độc lập với các lĩnh vực khác.

b) Quan điểm Đổi mới ở Việt Nam là đổi mới là toàn diện, đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới chính trị.

c) Trong quá trình Đổi mới, Đảng và Nhà nước Việt Nam luôn quán triệt quan điểm “lấy dân làm gốc”, vì lợi ích của nhân dân, dựa vào nhân dân, phát huy vai trò làm chủ, tinh thần sáng tạo và mọi nguồn lực của nhân dân.

d) Trong thời kỳ đổi mới, Đảng Cộng sản Việt Nam đã có những bước tiến quan trọng trong nhận thức lý luận về dân chủ và thực hành dân chủ.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Tư liệu. “... Chúng ta đã mở rộng hợp tác về chính trị, quốc phòng, an ninh và các lĩnh vực khác; từng bước khẳng định được hình ảnh và vị thế của một quốc gia tích cực và có trách nhiệm; tăng cường sự hiểu biết của cộng đồng quốc tế về văn hóa, con người và đất nước Việt Nam; đóng góp tích cực cho việc duy trì, bảo vệ nền hoà bình chung thông qua các cơ chế, diễn đàn an ninh quốc tế và khu vực, thông qua xây dựng các chuẩn mực, quy tắc ứng xử chung quốc tế và khu vực”.

(Vũ Văn Phúc, “Hội nhập kinh tế quốc tế 30 năm nhìn lại”, in trong: Vũ Văn Phúc, Phạm Minh Chính (Đồng Chủ biên), Hội nhập kinh tế quốc tế 30 năm nhìn lại, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2015, tr.16)

a) Tư liệu trên đề cập đến thành tựu của công cuộc Đổi mới về hội nhập quốc tế của Việt Nam.

b) Việt Nam đạt được những thành tựu về hội nhập quốc tế trên nhiều phương diện.

c) Quá trình hội nhập quốc tế làm cho Việt Nam mất đi bản sắc văn hóa dân tộc.

d) Muốn hội nhập quốc tế, Việt Nam phải đáp ứng yêu cầu thay đổi về thể chế chính trị.

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Tư liệu. Trong các tháng 3 và 4 - 1945, tại Côn Minh, nhân danh Việt Minh, Hồ Chí Minh tiếp xúc với cơ quan cứu trợ không quân Mỹ (AGAS), Trung uý Sác-lơ Phen, Tướng Sê-nô và A. Pát-ti, thỏa thuận về phương thức hợp tác giữa Việt Minh và Mỹ , ... Đầu tháng 5- 1945, trước khi về nước, Hồ Chí Minh gửi cho A. Pát-ti một bức thư cùng hai tài liệu đề nghị chuyển cho phái đoàn Mỹ ở Hội nghị Liên hợp quốc, kêu gọi ủng hộ nền độc lập của Việt Nam .... Giữa tháng 6-1945, Hồ Chí Minh đến xóm Lũng Cò (xã Minh Thanh, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang) khảo sát địa hình và tìm hiểu tình hình về mọi mặt, chọn địa điểm làm sân bay để đón quân Đồng minh .... Chiều 17-7-1945, Đội “Con Nai" gồm 5 người nhảy dù xuống Tân Trào, Tuyên Quang (trong Khu Giải phóng Việt Bắc), được Việt Minh đón tiếp nồng nhiệt và chu đáo, mặc dù trong hoàn cảnh rất khó khăn”.

(Vũ Quang Hiển, “Hồ Chí Minh và quan hệ của Mặt trận Việt Minh với các nước Đồng minh chống phát xít (1941 - 1945)", Tạp chí Nhịp cầu tri thức, đang ngày 1-9-2016)

a) Đầu năm 1945, tại Trung Quốc, Hồ Chí Minh tiếp xúc với phái bộ Mỹ đang hoạt động chống Nhật.

b) Sự hợp tác giữa Việt Nam và lực lượng Đồng minh trong giai đoạn cuối của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai vì lợi ích của cả hai bên.

c) Một trong các mục tiêu của Hồ Chí Minh khi tiếp xúc với phái bộ Mỹ ở Côn Minh năm 1945 là yêu cầu chi viện cho cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam.

d) Hoạt động đối ngoại của Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương nhằm thiết lập quan hệ với các nước Đồng minh, tranh thủ sự công nhận và ủng hộ của quốc tế đối với phong trào Việt Minh.

Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Tư liệu. “Công hàm ngày 16/4/1973 của Bộ Ngoại giao nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà gửi Bộ Ngoại giao các nước ký Định ước Paris về Việt Nam và Tổng thư ký Liên hợp quốc Kurt Waldhem nhấn mạnh ba vấn đề cấp bách là: ngừng bắn, thực hiện các quyền tự do dân chủ và thả tù chính trị ở miền Nam".

(Trần Đức Cường, Chiến tranh nhân dân Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975, Nxb Khoa học Xã hội, tr.240)

a) Tư liệu trên phản ánh về quá trình Việt Nam đấu tranh đòi Mỹ thi hành Hiệp định Pari.

b) Nội dung đoạn tư liệu trên chứng tỏ nền chính trị ở Việt Nam do các nước lớn chi phối.

c) Hiệp định Pari không được đề cập đến lệnh ngừng bắn nên Việt Nam buộc Mỹ phải thực thi.

d) Sau khi Hiệp định Pari được ký kết, Mỹ và tay sai không thực hiện nghiêm chỉnh nội dung Hiệp định, đặc biệt là vấn đề ngừng bắn và thả tù chính trị.

8 Đề thi Giữa kì 2 Lịch Sử 12 Kết nối tri thức (cấu trúc mới, có đáp án)

Sở Giáo dục và Đào tạo ...

Đề thi Giữa kì 2 - Kết nối tri thức

năm 2025

Môn: Lịch Sử 12

Thời gian làm bài: phút

(Đề 2)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 ĐIỂM)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam đã

A. đánh dấu sự thành công của công cuộc đổi mới.

B. bổ sung và hoàn thiện đường lối đổi mới đất nước.

C. bổ sung và phát triển đường lối đổi mới đất nước.

D. đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước.

Câu 2. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam trong giai đoạn 1996 - 2006?

A. Xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới.

B. Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

C. Tăng cường tiềm lực về cơ sở - vật chất, công nghệ cho nền kinh tế.

D. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

Câu 3. Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (1986) không chịu sự tác động của bối cảnh quốc tế nào sau đây?

A. Xu thế hòa hoãn Đông - Tây đang tiếp diễn.

B. Xu thế Toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.

C. Cải cách, mở cửa là xu thế chung của thế giới.

D. Việt Nam đang gặp bất lợi trong quan hệ quốc tế.

Câu 4. Nội dung nào sau đây không đúng về quan điểm đổi mới (từ tháng 12 - 1986) ở Việt Nam do Đảng Cộng sản lãnh đạo?

A. Bắt đầu từ cái cách lĩnh vực hành chính.

B. Tiến hành đồng bộ và toàn diện, lâu dài.

C. Không thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.

D. Việc đổi mới phải lấy kinh tế làm trọng tâm.

Câu 5. Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trên lĩnh vực văn hoá - giáo dục?

A. Lĩnh vực giáo dục, đào tạo và khoa học công nghệ có nhiều tiến bộ.

B. Bảo tồn được nguyên vẹn các di sản văn hoá vật thể trên phạm vi cả nước.

C. Các lĩnh vực, loại hình, sản phẩm văn hoá phát triển phong phú, đa dạng.

D. Hoạt động giao lưu, hợp tác về văn hoá được đẩy mạnh dưới nhiều hình thức.

Câu 6. Trong công cuộc Đổi mới, công tác xây dựng Đảng, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hệ thống chính trị được đẩy mạnh.. - đó là thành tựu trên lĩnh vực nào?

A. Chính trị.

B. Kinh tế.

C. Văn hoá - xã hội.

D. Đối ngoại.

Câu 7. Nhân tố quyết định đến sự thành công của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là

A. Mỹ chủ động xóa bỏ bao vây và cấm vận.

B. sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

C. những bài học từ Liên Xô và Trung Quốc.

D. viện trợ to lớn, cần thiết từ Liên Hợp quốc.

Câu 8. Trong những năm 1911-1912, hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu chủ yếu diễn ra ở

A. Liên Xô.

B. Xiêm (Thái Lan).

C. Trung Quốc.

D. Nhật Bản.

Câu 9. Trong giai đoạn 1930-1940, Đảng Cộng sản Đông Dương đã có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

A. Duy trì liên lạc với Quốc tế thứ ba; ủng hộ cách mạng thế giới.                                     

B. Cử quân đội tham gia vào lực lượng gìn giữ hòa bình.

C. Thành lập Mặt trận Việt Nam Độc lập Đồng minh.

D. Xây dựng Liên minh Nhân dân Việt - Miên - Lào.

Câu 10. Từ năm 1942 đến năm 1945, trên cương vị là đại diện của Mặt trận Việt Minh, Hồ Chí Minh đã hai lần sang Trung Quốc để

A. tham gia Đại hội VII của Quốc tế Cộng sản.

B. vận động ngoại giao với lực lượng Đồng minh.

C. đề nghị chính phủ Trung Quốc giúp đỡ Việt Nam.

D. đề nghị Trung Quốc thiết lập quan hệ với Việt Nam.

Câu 11. Chủ trương cứu nước của Phan Châu Trinh đầu thế kỉ XX không có nội dung nào dưới đây?

A. Giương cao ngọn cờ dân chủ và cải cách xã hội.

B. Đánh đuổi giặc Pháp, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

C. Dựa vào Pháp để chống phong kiến và cải cách xã hội.

D. Cổ động thực nghiệp, lập các hội buôn, phát triển kinh tế.

Câu 12. Có nhiều nguyên nhân khiến các sĩ phu yêu nước, tiến bộ ở Việt Nam đầu thế kỉ XX muốn học tập, dựa vào Nhật Bản để cứu nước, ngoại trừ việc

A. Nhật Bản được coi là quốc gia “đồng văn, đồng chủng” với Việt Nam.

B. Nhật Bản giành thắng lợi trong cuộc chiến tranh Nga - Nhật (1904 - 1905).

C. chính phủ Nhật Bản đưa ra thuyết “Đại Đông Á”, giúp đỡ các dân tộc thuộc địa.

D. Nhật Bản duy trì được nền độc lập và phát triển mạnh mẽ sau cải cách Minh Trị.

Câu 13. Sự kiện nào dưới đây chứng tỏ Nguyễn Ái Quốc đã bước đầu thiết lập mối quan hệ của cách mạng Việt Nam với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới?

A. Gửi bản yêu sách đến Hội nghị Vécxai.

B. Tham dự Hội nghị quốc tế nông dân.

C. Thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa.

D. Tham dự Đại hội V của Quốc tế cộng sản.

Câu 14. Từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1954, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà vừa kháng chiến, kiến quốc, vừa thực hiện các hoạt động đối ngoại nhằm

A. tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế đối với sự nghiệp đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc.

B. tránh chiến tranh, đàm phán thương lượng bằng mọi giá, đặc biệt là với Chính phủ Pháp.

C. bảo vệ chính quyền, thống nhất đất nước, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

D. tránh đối đầu cùng lúc nhiều kẻ thù, từng bước đánh bại quân Anh và Trung Hoa Dân Quốc.

Câu 15. Sau năm 1954, miền Bắc từng bước xây dựng chủ nghĩa xã hội, miền Nam tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. Trong bối cảnh mới, hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung chủ yếu phục vụ sự nghiệp

A. Bảo vệ và thống nhất chủ nghĩa xã hội.

B. Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

C. Bảo vệ miền Bắc, xây dựng chủ nghĩa xã hội.

D. Thống nhất đất nước bằng con đường hoà bình.

Câu 16. Trong giai đoạn 1975 đến 1985 Việt Nam đã tham gia

A. Phong trào không liên kết.

B. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

C. Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG).

D. Khu vực mậu dịch tự do ASEAN.

Câu 17. Năm 1979, Việt Nam giúp đỡ lực lượng cách mạng Campuchia

A. lật đổ chế độ diệt chủng Khơ-me Đỏ.

B. tiến hành đổi mới toàn diện đất nước.

C. xây dựng nhà nước dân chủ nhân dân.

D. xây dựng và củng cố lực lượng quân đội.

Câu 18. Quốc gia nào ở châu Á hiện là đối tác chiến lược toàn diện với Việt Nam?

A. Nhật Bản.

B. Mĩ.

C. Pháp.

D. Liên bang Nga.

Câu 19. Các hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay có vai trò như thế nào?

A. Đã đưa Việt Nam trở thành cường quốc số một châu Á.

B. Tạo điều kiện cho Việt Nam hội nhập, phát triển kinh tế.

C. Tạo ra ưu thế cho các tranh chấp quân sự trên biển Đông.

D. Tất cả các nước nâng tầm quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

Câu 20. Tham gia tích cực vào các tổ chức quốc tế, khu vực sẽ đem tới cơ hội phát triển nào cho Việt Nam?

A. Tiếp cận được nguồn vốn đầu tư từ các nước lớn.

B. Liên minh với Mỹ giải quyết vấn đề biển Đông.

C. Tiếp cận được nguồn lao động giá rẻ ở châu Âu.

D. Có thể tham gia vào các khối liên minh quân sự.

Thí sinh trả lời từ câu 21 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 21. Đọc tư liệu sau đây:

Tư liệu. “Chương trình Việt Minh còn chủ trương đoàn kết quốc tế: "Tuyên bố các dân tộc được quyền tự quyết, liên lạc mật thiết với các dân tộc thiểu số và nhất là Trung Quốc, Ấn Độ và Cao Ly".

Đề mục "Ngoại giao” của Chương trình Việt Minh bao gồm những nội dung:

“1. Hủy bỏ tất cả các hiệp ước mà Pháp đã ký bất kỳ với nước nào.

2. Tuyên bố các dân tộc bình đằng và hết sức giữ hòa bình.

3. Kiên quyết chống lại tất cả các lực lượng xâm phạm đến quyền lợi của nước Việt Nam.

4. Mật thiết liên lạc với các dân tộc bị áp bức, giai cấp vô sản trên thế giới".

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 7, 2000, tr.114)

a) Mặt trận Việt Minh không chỉ tập trung vào nhiệm vụ tập hợp lực lượng, đoàn kết trong nước mà còn chú trọng đoàn kết quốc tế.

b) Chương trình Việt Minh được sự công nhận của Trung Quốc, Ân Độ và Cao Ly.

c) Chương trình Việt Minh chủ trương thương thuyết với kẻ thù để giành độc lập dân tộc.

d) Chương trình Việt Minh là lời tuyên bố độc lập dân tộc tới bạn bè quốc tế.

Câu 22. Đọc tư liệu sau đây:

Tư liệu. "Ngày 03/02/1994, Tổng thống Hoa Kỳ Bill Clinton tuyên bố bãi bỏ cẩm vận và thiết lập cơ quan liên lạc Hoa Kỳ tại Hà Nội; và ngày 11/7/1995, tuyên bổ chính thức bình thường hóa quan hệ với Việt Nam. Với việc bình thường hóa quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ, lần đầu tiên Việt Nam có quan hệ với tất cả các nước lớn trên thế giới. Việc này góp phần củng cố vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế và tạo thêm điều kiện thuận lợi để Việt Nam mở rộng quan hệ hợp tác với các nước khác và các tổ chức quốc tế".

(Bộ Ngoại giao, Ngoại giao Việt Nam 1945-2000, Nxb Chính trị Quốc gia Sự thật, 2020, tr.377)

a) Thành tựu ngoại giao nổi bật của Việt Nam năm 1995 là bình thường hoa quan hệ ngoại giao với Hoa Kỳ.

b) Sau năm 1995, Mỹ từng bước dỡ bỏ lệnh cấm vận đối với Việt Nam trên từng lĩnh vực kinh tế - xã hội.

c) Từ năm 1995, Việt Nam có quan hệ ngoại giao với tất cả các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.

d) Nhờ bình thường quan hệ ngoại giao với Mỹ, quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam được đẩy mạnh hơn.

PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM)

Câu 1 (3,0 điểm):

a) Làm rõ những hoạt động chủ yếu của Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1954 đến năm 1975.

b) Theo anh/ chị: việc Hiệp định Pa-ri về Việt Nam (1973) được kí kết có ý nghĩa như thế nào?

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM

I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 ĐIỂM)

Từ câu 1 đến câu 20: mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm

1-D

2-B

3-D

4-A

5-B

6-A

7-B

8-C

9-A

10-B

11-B

12-C

13-C

14-A

15-B

16-A

17-A

18-A

19-B

20-A

Từ câu 21 đến câu 21:

- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.

- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.

- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,50 điểm.

- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.

 

Nhận định a)

Nhận định b)

Nhận định c)

Nhận định d)

Câu 21

Đúng

Sai

Sai

Sai

Câu 22

Đúng

Sai

Sai

Đúng

II. TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM)

Nội dung

Điểm

a) Làm rõ những hoạt động chủ yếu của Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1954 đến năm 1975.

1,5

- Trong những năm 1954 - 1975: hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung chủ yếu vào phục vụ sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

0,25

- Các hoạt động đấu tranh cụ thể:

 

Đấu tranh yêu cầu chính quyền Sài Gòn và các bên liên quan thực hiện Hiệp định Giơ-ne-vơ.

0,25

+ Củng cố, phát triển quan hệ giữa Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là Trung Quốc, Liên Xô.

0,25

+ Tăng cường mối quan hệ đoàn kết giữa ba nước Đông Dương:

0,25

+ 1968 - 1973, Việt Nam cử các phái đoàn ngoại giao, tham gia đàm phán, kí kết Hiệp định Pari, buộc Mỹ rút quân và công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

0,25

+ Mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước, đặc biệt là sau khi Hiệp định Pari được kí kết (1973); đẩy mạnh đối ngoại nhân dân.

0,25

b) Theo anh/ chị: việc Hiệp định Pa-ri về Việt Nam (1973) được kí kết có ý nghĩa như thế nào?

1,5

- Phần ánh xu thế hòa bình, hòa hoãn Đông - Tây trong quan hệ quốc tế.

0,25

- Là văn bản pháp lí quốc tế công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

0,25

- Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị, quân sự với ngoại giao.

0,25

- Việt Nam đã “căn bản” hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút" (nhiệm vụ cốt lõi của cuộc kháng chiến).

0,25

- Làm thay đổi so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng Việt Nam => tạo nên thời cơ thuận lợi để nhân dân hai miền tiếp tục đau tranh chong các âm mưu, hành động mới của Mĩ và chính quyền Sài Gòn.

0,5

................................

................................

................................

Trên đây tóm tắt một số nội dung miễn phí trong bộ Đề thi Lịch Sử 12 năm 2026 mới nhất, để mua tài liệu trả phí đầy đủ, Thầy/Cô vui lòng xem thử:

Xem thử

Tham khảo đề thi Lịch Sử 12 Kết nối tri thức có đáp án hay khác:

Để học tốt lớp 12 các môn học sách mới:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án lớp 12 các môn học