Đề thi học sinh giỏi Hóa học 12 trường THPT Hàn Thuyên (Bắc Ninh) năm 2025-2026
Bài viết cập nhật đề thi HSG Hóa học 12 trường THPT Hàn Thuyên, Bắc Ninh năm 2025-2026 giúp học sinh lớp 12 ôn tập và đạt kết quả cao trong bài thi học sinh giỏi Hóa 12.
Đề thi học sinh giỏi Hóa học 12 trường THPT Hàn Thuyên (Bắc Ninh) năm 2025-2026
Chỉ từ 150k mua trọn bộ Đề thi học sinh giỏi Hóa 12 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận đề thi
|
SỞ GD & ĐT BẮC NINH TRƯỜNG THPT HÀN THUYÊN (Đề thi có …………trang) |
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI, NĂM HỌC 2025-2026 Môn: HOÁ HỌC 12 Thời gian làm bài: 90 phút (không tính thời gian phát đề) (44 câu trắc nghiệm) |
Mã đề 301
Họ và tên học sinh:......................................................................
Số báo danh: ...............................
Cho nguyên tử khối: C = 12; H = 1; N = 14; O = 16; Ag = 108; Na = 23; K = 39; Au = 197; Fe = 56; Al = 27.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 30.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Cho phương trình phản ứng
Zn (s) + CuSO4 (aq) ZnSO4 (aq) + Cu (s) H = -210 kJ
(1) Zn bị oxi hóa;
(2) Phản ứng trên tỏa nhiệt;
(3) Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84 g Cu ở điều kiện trên là +12,6 kJ;
(4) Trong quá trình phản ứng, nhiệt độ hỗn hợp tăng lên;
Các phát biểu đúng là
A. (1) và (3).
B. (2) và (4).
C. (1), (2) và (4).
D. (1), (3) và (4).
Câu 2. Cho các phát biểu:
(a) Khi cho potassium bromide rắn phản ứng với sulfuric acid đặc thu được khí hydrogen bromide.
(b) Hydrofluoric acid không nguy hiểm vì nó là một acid yếu.
(c) Trong phản ứng điều chế nước Javel bằng chlorine và sodium hydroxide, chlorine vừa đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử.
(d) Fluorine có số oxi hóa bằng -1 trong các hợp chất.
(e) Tất cả các muối halide của bạc (AgF, AgCl, AgBr, AgI) đều là những chất không tan trong nước ở nhiệt độ thường.
(g) Ở cùng điều kiện, áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất trong các hydrogen halide là do liên kết H – F bền nhất trong các liên kết H – X.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 3. Hình bên mô phỏng thiết bị dùng để chưng cất tinh dầu cây ngò gai. Biết rằng tinh dầu cây ngò gai có khối lượng riêng nhỏ hơn 1 g mL-1 và chứa các hợp chất hữu cơ bị oxi hoá trong không khí.
Có các phát biểu sau:
1. Sơ đồ theo hình bên có thể áp dụng để tách các chất có nhiệt độ sôi cao và không tan trong nước như chưng cất tinh dầu bưởi, tinh dầu sả chanh.
2. Phương pháp chưng cất đã sử dụng như hình bên là chưng cất đơn giản.
3. Tinh dầu nằm ở phần B và có thể tách A và B ra khỏi nhau bằng phương pháp chiết lỏng – lỏng.
4. Khí X ở đây có thể là nitrogen.
Phát biểu đúng là?
A. 1, 3 và 4.
B. 1,3.
C. 2,4.
D. 1,4
Câu 4. Nước ép chanh chứa khoảng 5% (khoảng 0,3 mol/L) citric acid, điều này giúp nước chanh có vị chua và độ pH của nước chanh trong khoảng từ 2 – 3. Citric acid có cấu tạo là
a. Tổng số nhóm chức có trong phân tử citric acid là 3.
b. Công thức phân tử của citric acid là C6H10O7.
c. 1 mol citric acid tác dụng với Na sinh ra 4 mol H2 và tác dụng tối đa với 4 mol NaOH.
d. Giá trị pH của nước ép chanh nói trên thấp hơn dung dịch HCl cùng nồng độ 0,3 mol/L.
Số phát biểu sai là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 5. Một số loại thực vật chỉ phát triển tốt ở môi trường có pH phù hợp, việc nghiên cứu pH của đất rất quan trọng trong nông nghiệp. Một số loại cây trồng phù hợp với đất có giá trị pH cho trong bảng sau:
Cây trồng |
Bắp |
Cà chua |
Cải thảo |
Hành tây |
Cây chè |
Thanh long |
Lúa |
Mía |
pH thích hợp |
5,7 – 7,5 |
6,0 – 7,0 |
6,5 – 7,0 |
6,4 – 7,9 |
4,5 – 5,5 |
4,0 – 6,0 |
5,5 – 6,5 |
5,0 – 8,0 |
Một học sinh làm thí nghiệm xác định độ pH của đất như sau: Lấy một lượng đất cho vào nước rồi lọc lấy phần dung dịch. Dùng máy pH đo được giá trị pH là 4,52. Cho các phát biểu sau:
a. Vùng đất trên phù hợp trồng cây chè và thanh long.
b. Loại đất trên bị nhiễm chua, để trồng hành tây, cà chua, mía phát triển tốt ta cần khử chua cho đất bằng cách rắc vôi bột (chứa chủ yếu CaO) hoặc bón tro thực vật (tro đốt rơm rạ).
c. Để cây cải thảo và hành tây phát triển tốt, ta cần bón nhiều đạm hai lá (NH4NO3) qua nhiều vụ liên tiếp để đất có giá trị pH phù hợp.
d. Để cải tạo đất cằn cỗi thì một biện pháp hữu hiệu là sử dụng phân bón hữu cơ như phân chuồng, phân trùn quế.
Số phát biểu đúng là:
A. 4.
B. 3.
C. 1.
D. 2.
Câu 6. Thủy phân ester E có công thức phân tử C4H8O2 với xúc tác acid vô cơ loãng, thu được hai sản phẩm hữu cơ X, Y (chỉ chứa các nguyên tử C, H, O). Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y. Ester E là
A. Ethyl acetate.
B. methyl propionat.
C. isopropyl formate.
D. propyl formate.
Câu 7. Cho các phát biểu sau
(1) Mạch nha có hàm lượng maltose cao.
(2) Trong môi trường acid, glucose và fructose có thể chuyển hóa lẫn nhau.
(3) Dung dịch glucose tác dụng với một lượng nhỏ Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo phức màu xanh lam. Tiếp tục đun nóng dung dịch sẽ xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch.
(4) Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
(5) Do có nhóm -OH hemiacetal nên glucose có khả năng phản ứng với methanol khi có mặt HCl khan.
Số phát biểu đúng là
A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 8. Số đồng phân amine bậc một, chứa vòng benzene, có cùng công thức phân tử C7H9N là
A. 3.
B. 5.
C. 2.
D. 4.
Câu 9. Cho các nhận xét sau:
(1). Có thể tạo được tối đa 2 dipeptide từ phản ứng trùng ngưng hỗn hợp Alanine và Glycine.
(2). Khác với acetic acid, amino acetic acid có thể tham gia phản ứng với acid HCl hoặc phản ứng trùng ngưng.
(3). Giống với acetic acid, aminoacetic có thể tác dụng với base tạo muối và nước.
(4). Acetic acid và α-aminoglutaric acid có thể làm đổi màu quỳ tím thành đỏ
(5). Thủy phân không hoàn toàn peptide: Gly-Phe-Tyr-Gly-Lys-Gly-Phe-Tyr có thể thu được tối đa 5 tripeptide khác nhau có chứa một gốc Gly.
(6). Cho HNO3 đặc vào ống nghiệm chứa albumin thấy tạo dung dịch màu tím.
Có bao nhiêu nhận xét đúng?
A. 6.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 10. Khí thải từ các phương tiện giao thông là một trong các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí, đe doạ sức khoẻ con người. Tiêu chuẩn Euro 6 đã quy định giới hạn phát thải của phương tiện giao thông cá nhân như trong bảng dưới đây:
Hợp chất trong khói thải |
Giới hạn phát thải (trên mỗi km di chuyển) |
Carbon monoxide (CO) |
≤1000 mg/km |
Các hydrocarbon |
≤100 mg/km |
Các oxide của nitrogen (NOx) |
≤60 mg/km |
Bụi mịn |
≤5 mg/km |
Cho các phát biểu:
(1) Khí CO có độc tính thấp nên Euro 6 cho phép phát thải CO ở nồng độ cao.
(2) NOx sinh ra từ phản ứng của nhiên liệu với nitrogen (N2) trong không khí.
(3) Nếu xe phát thải lượng hydrocarbon vượt quá 100 mg/km thì không đạt tiêu chuẩn Euro 6.
(4) Khí thải phương tiện giao thông chứa khí carbon dioxide (CO2) góp phần gây hiệu ứng nhà kính.
(5) Người ta sử dụng xăng E5 (chứa 95% xăng thông thường và 5% ethanol) để giải quyết vấn đề ô nhiễm, do khí thải sẽ không có khí CO.
Số phát biểu đúng là?
A. 4.
B. 2.
C. 1.
D. 3.
Câu 11. Cho sơ đồ phản ứng sau:
Biết các sản phẩm hữu cơ thu được đều là sản phẩm chính. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Chất A có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3.
B. Công thức phân tử của chất C có dạng CnH2n+1OH.
C. Danh pháp thay thế của B là sec-butyl chloride.
D. Công thức cấu tạo của D là CH3-CH2-CH=CH2.
Câu 12. Thủy phân hoàn toàn m gam triglyceride X trong dung dịch NaOH dư, thu được 4,6 gam glycerol và hỗn hợp hai muối gồm sodium stearate và sodium palmitate có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2. Giá trị của m là
A. 44,3.
B. 45,7.
C. 41,7.
D. 43,1.
Câu 13. Hàm lượng vitamin C (ascorbic acid) trong các loại đồ uống thể thao có thể xác định được bằng cách chuẩn độ với dung dịch iodine. Phản ứng có thể được biểu diễn bằng phương trình như sau
Trong phép chuẩn độ oxy hóa khử này một chất chỉ thị riêng biệt đã được sử dụng là hồ tinh bột. Khi tất cả chất khử đã phản ứng hết, lượng iodine dư sẽ kết hợp với chất chỉ thị hồ tinh bột để tạo ra chất có màu xanh lam đậm (hoặc xanh tím), sự xuất hiện của màu xanh này cho biết phản ứng đã kết thúc, khi đó chúng ta sẽ tiến hành ngừng phản ứng lại. Lấy 25 mL một mẫu đồ uống thể thao tiến hành chuẩn độ thì thấy cần dùng 29,25 mL dung dịch I2 0,00125M để đạt đến điểm tương đương. Xác định khối lượng vitamin C (tính bằng mg) chứa trong chai 350 mL dung dịch đồ uống thể thao đó.
A. 90,09.
B. 90,9.
C. 80,19.
D. 89,09.
Câu 14. Tiến hành thí nghiệm điều chế isoamyl acetate theo các bước sau đây?
Bước 1: Cho 1 ml CH3CH(CH3)CH2CH2OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70oC.
Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. H2SO4 đặc chỉ có vai trò làm chất xúc tác cho phản ứng.
B. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.
C. Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn CH3CH(CH3)CH2CH2OH và CH3COOH.
D. Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm trở thành đồng nhất.
Câu 15. Ester X mạch hở có công thức Cn+4H14On (không có nhóm chức khác chứa nguyên tố oxi). Biết 1 mol X làm mất màu tối đa 1 mol Br2 trong dung dịch. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được alcohol Y và hỗn hợp hai muối Z, T (MZ < MT) đều là muối của carboxylic acid không tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens.
1) Có ba cấu tạo thỏa mãn tính chất của E.
2) Y tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam.
3) Dung dịch chất T làm mất màu nước bromine.
4) Z và T là hai muối của hai acid cùng dãy đồng đẳng.
Phát biểu đúng là?
A. 3,4.
B. 2,3.
C. 1,2.
D. 2,4.
Câu 16. Người ta có thể thực hiện tổng hợp chất hữu cơ Y từ chất hữu cơ X và ethyl alcohol theo phương trình hóa học sau:
(H2N)aR-COOH + C2H5OH (H2N)aR-COOC2H5 + H2O.
Phổ MS của Y xuất hiện peak của ion phân tử M+ có giá trị m/z bằng 145.
Theo các nghiên cứu khoa học thì X (amino acid thiết yếu) có thể giúp giảm nguy cơ rối loạn tâm thần điều trị chứng chán ăn và tăng cường lưu thông máu lên não. Ngoài ra X cũng được cho là có tác dụng tăng cường chức năng gan, mật, giảm khả năng mất ngủ…
Một người trưởng thành nặng 70kg thực hiện ăn uống khoa học theo khuyến nghị của một chuyên gia dinh dưỡng. Một ngày người đó chỉ sử dụng 50 gam thịt bò, 50 gam thịt ức gà, 50 gam đậu nành, 50 gam cá ngừ, 100 gam sữa chua trắng, 200 gam rau xanh.
Biết rằng, theo chuyên gia dinh dưỡng thì lượng amino acid thiết yếu khuyến nghị hằng ngày cho người trưởng thành được liệt kê trong bảng sau:
Amino acid |
mg/1 kg trọng lượng cơ thể |
mg/70 kg |
mg/100 kg |
Histidine |
10 |
700 |
1000 |
Isoleucine |
20 |
1400 |
2000 |
Leucine |
39 |
2730 |
3900 |
Lysine |
30 |
2100 |
3000 |
Methionine + Cysteine |
10,5 + 4,5 (tổng cộng 15) |
1050 |
1500 |
Phenylalanine + Tyrosine |
25 (tổng cộng) |
1750 |
2500 |
Threonine |
15 |
1050 |
1500 |
Tryptophan |
4 |
280 |
400 |
Valine |
26 |
1820 |
2600 |
và trung bình hàm lượng chất X có trong thực phẩm mà người trưởng thành trên sử dụng là
Thực phẩm |
Hàm lượng X trong 100g thực phẩm |
Thịt bò |
1,4 gam |
Thịt ức gà |
1,2 gam |
Đậu nành |
0,32 gam |
Cá ngừ |
1,3 gam |
Sữa chua trắng |
0,47 gam |
Rau xanh |
0,4 gam |
Có các phát biểu sau:
a. Cả X và Y đều tác dụng được với acid mạnh và base mạnh vì chúng có tính lưỡng tính.
b. X là hợp chất tạp chức chứa đồng thời nhóm amino và carboxyl.
c. Người trưởng thành trên sử dụng thực phẩm chưa đủ để cung cấp lượng chất X hàng ngày cho cơ thể.
d. X là Lysine (một trong những amino acid thiết yếu mà cơ thể không tự tổng hợp được).
Số phát biểu sai?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 17. Cho các chất, kèm theo các phát biểu sau:
(1). Chất X và Y đều là thành phần chính của xà phòng.
(2). Chất Y được tổng hợp từ parafin dầu mỏ.
(3). Trong X đầu ưa nước là COONa còn trong Y đầu ưa nước là gốc hydrocarbon.
(4). Trong dung dịch chất X và Y đều tạo kết tủa với ion Ca2+.
phát biểu nào là đúng?
A. (3).
B. (2).
C. (4).
D. (1).
Câu 18. Nhà máy sản xuất xà phòng life buoy, trong một ngày sản xuất được 8677 bánh xà phòng 72% muối của acid béo, tổng lượng NaOH đã tham gia phản ứng 140 kg NaOH. Mỗi bánh xà phòng nặng 120 gam, hiệu suất các phản ứng là 70% tính theo chất béo. Hỏi phải cần bao nhiêu tấn chất béo (có chỉ số acid bằng 7) chứa 5% tạp chất, cần dùng để sản xuất số bánh xà phòng trên trong 1 ngày? Biết chỉ số acid là số mg KOH cần dùng để trung hòa hết lượng acid béo tự do có trong một gam chất béo (kết quả làm tròn đến hàng phân mười)
A. 1,2.
B. 1,0.
C. 1,1.
D. 1,3.
Câu 19. Cho acid acetic tác dụng với isopropylic alcohol để điều chế ester isopropyl acetate:
Nếu ban đầu người ta cho 1 mol acetic acid tác dụng với 1 mol isopropylic alcohol thì cân bằng sẽ đạt được khi có 0,6 mol ester được tạo thành. Lúc đó người ta thêm 1 mol acetic acid vào hỗn hợp phản ứng, cân bằng sẽ bị phá vỡ và chuyển đến trạng thái cân bằng mới. Khi cân bằng mới được thiết lập thì số mol alcohol là bao nhiêu ở thời điểm cân bằng?
A. 0,12.
B. 0,13.
C. 0,22.
D. 0,23.
Câu 20. Glucosamine hydrochloride được sản suất từ chitin trong vỏ tôm. Glucosamine hydrochloride là sản phẩm hỗ trợ giảm các triệu chứng viêm, đau thoái hóa khớp, mạnh gân cốt, tăng tiết chất nhờn khớp, giúp bảo vệ sụn khớp. Glucosamine hydrochloride được chuyển hóa từ chitin trong vỏ tôm theo sơ đồ sau:
Nếu tận dụng vỏ tôm bóc từ các nhà máy chế biến thủy, hải sản để xuất 1000 hộp thuốc. Mỗi hộp có chứa 10 vỉ thuốc, mỗi vỉ chứa 12 viên, với hàm lượng glucosamine hydrochloride là 1500 mg/viên, thì cần sử dụng m kg vỏ tôm? (Biết vỏ tôm chứa 28% chitin, hiệu suất điều chế glucosamine hydrochloride từ chitin đạt 40%).Giá trị gần nhất của m là
A. 3028.
B. 7570.
C. 1514.
D. 3785.
Câu 21. Omega 3 (acid béo không no) là một trong những loại thực phẩm chức năng (dầu cá) có lợi cho sức khỏe tim mạch, ngăn ngừa các bệnh về tim, động mạch vành, giảm mỡ trong gan, phát triển não bộ và cải thiện thị lực, ngăn ngừa ung thư… rất cần thiết bổ sung cho cơ thể bởi con người không thể tự tổng hợp và tạo ra Omega 3. Đối với người có bệnh về tim, liều dùng Omega 3 là 850 mg hỗn hợp gồm Docosahexaenoic acid (DHA) và Eicosapentaenoic acid (EPA) mỗi ngày. Mỗi viên dầu cá chứa 180 mg EPA và 120 mg DHA. Vậy người có bệnh về tim dùng bao nhiêu viên dầu cá trên cho mỗi ngày? (giả thuyết các nguồn thức ăn hằng ngày đã cung cấp khoảng 250 mg hỗn hợp gồm DHA và EPA).
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
Câu 22. Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI). Mỗi amino acid có điểm đẳng điện khác nhau: Alanine (pI = 6,0), Lysine (pI = 9,74) và glutamic acid (pI = 3,08). Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion. Một thí nghiệm được mô tả như hình bên :
Cho các nhận định sau:
(a) Thí nghiệm trên biểu diễn tính điện li của amino acid.
(b) Tại pH = 6, Lys tồn tại chủ yếu dạng cation, sẽ di chuyển về cực âm của nguồn điện nên vệt (1) là cation của Lys.
(c) Tại pH = 6, Ala tồn tại chủ yếu dạng ion lưỡng cực, không di chuyển nên vệt (2) là Ala.
(d) Tại pH = 6, Glu tồn tại dạng chủ yếu anion, sẽ di chuyển về cực dương của nguồn điện nên vệt (3) là anion của Glu.
Có bao nhiêu nhận định là đúng?
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 1.
Câu 23. Thủy phân hỗn hợp gồm 0,01 mol saccharose và 0,02 mol maltose trong môi trường acid, với hiệu suất đều là 60% theo mỗi chất, thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X, thu được dung dịch Y, sau đó cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đến khi phản ứng hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là
A. 7,776.
B. 6,480.
C. 8,208.
D. 9,504.
Câu 24. Cellulose tác dụng với anhydride acetic theo phương trình phản ứng sau:
(với k = 2,4). Hiệu suất chuyển hóa từ cellulose thành tơ acetate là 75% theo cellulose. Từ 10 tấn cellulose ban đầu, khối lượng tơ acetate thu được gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 12,81 tấn.
B. 15,62 tấn.
C. 12,17 tấn.
D. 13,20 tấn.
Câu 25. Alanine phản ứng với ethyl alcohol khi có mặt HCl khan theo sơ đồ sau:
Ala + C2H5OH + HCl (X) + H2O.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trong phản ứng trên, nhóm -OH của -COOH (Ala) bị thay thế bởi nhóm -OC2H5. Phản ứng này là phản ứng riêng của nhóm -COOH.
B. Sản phẩm X thu được có công thức là H2NCH(CH3)COOC2H5.
C. Phần trăm khối lượng của nitrogen trong X là 8,16%.
D. 1 mol X tác dụng tối đa được với 2 mol NaOH, thu được Ala.
Câu 26. Vải Thiều Lục Ngạn (Bắc Ninh) là loại quả mang giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao. Theo tính toán của một nhà vườn, cứ thu được 100 kg quả vải thì cần cung cấp khoảng 1,84 kg nitrogen, 0,62 kg phosphorus và 1,26 kg kali, để bù lại cho cây phục hồi, sinh trưởng và phát triển. Trong một vụ thu hoạch, nhà vườn đã thu được 10 tấn quả vải và đã dùng hết x kg phân bón NPK (20 – 20 – 15) trộn với y kg phân KCl (độ dinh dưỡng 60%) và z kg urea (độ dinh dưỡng 46%) để bù lại cho cây. Tổng giá trị (x + y + z) gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 952,5.
B. 968,2.
C. 1043,8.
D. 876,9.
Câu 27. Có hai miếng iron có kích thước (khối lượng) giống hệt nhau, một miếng là khối iron đặc (A), một miếng có nhiều lỗ nhỏ li ti bên trong và trên bề mặt (B). Thả hai miếng iron vào hai cốc đựng dung dịch HCl cùng thể tích và nồng độ, theo dõi thể tích khí hydrogen thoát ra theo thời gian. Vẽ đồ thị thể tích khi theo thời gian, thu được hai đồ thị sau:
Hãy cho biết những nhận xét sau là đúng hay sai?
a. Phản ứng của miếng iron (B) với dung dịch HCl tương ứng với đường cong (b).
b. Cần tẩy sạch gỉ và dầu mỡ trên hai miếng iron trước khi thực hiện thí nghiệm.
c. Tốc độ hoàn tan cả 2 thanh miến iron bằng 2 lần tốc độ thoát khí hydrogen.
d. Khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng của hai miếng iron (A) và (B) với dung dịch HCl sẽ tăng.
Số phát biểu sai là
A. 3.
B. 4.
C. 1.
D. 2.
Câu 28. Độ tan trong nước của glucose ở 25°C là 91 gam trong 100 gam nước và ở 50°C là 244 gam trong 100 gam nước. Khối lượng glucose kết tinh thu được khi làm lạnh 172 gam dung dịch glucose bão hòa ở 50°C xuống 25°C là bao nhiêu? Giả thiết khi làm lạnh, sự bay hơi nước xảy ra không đáng kể. (kết quả làm tròn kết quả đến phần mười).
A. 75,4gam.
B. 74,5 gam.
C. 76,5 gam.
D. 75,6 gam.
Câu 29. Cho sơ đồ phản ứng sau:
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Chất T là muối silver của gluconic acid.
B. Chất Z thuộc loại hợp chất hữu cơ đơn chức.
C. Để chế tạo gương soi, ruột phích (ruột bình thủy), trong thực tế người ta phủ lên thủy tinh một lớp bạc mỏng thường được tạo từ phản ứng (2).
D. Các chất X, Y, Z và T có cùng số nguyên tử carbon.
Câu 30. Cho peptide Z có công thức cấu tạo sau:
Trong peptide Z, amino acid đầu N là
A. Glu.
B. Ala
C. Ser
D. Val.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế chlorine từ MnO2 và dung dịch HCl:
Hãy cho biết những nhận xét sau là đúng hay sai?
a) Phản ứng xảy ra trong bình cầu với chất oxi hóa và chất khử lần lượt là HCl và MnO2.
b) Bình (1) và bình (2) lần lượt chứa dung dịch NaCl bão hòa và dung dịch H2SO4 đặc đồng thời có thể đổi vị trí bình (1) và bình (2) cho nhau.
c) Vai trò của bông tẩm dung dịch NaOH để ngăn khí Cl2 thoát ra ngoài.
d) Có thể thay bình (2) bằng bình đựng CaO.
Câu 2. Để xác định nồng độ acetic acid có trong một mẫu giấm ăn, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm sau:
– Bước 1: Pha loãng 10,00 mL giấm ăn bằng nước cất trong bình định mức được 100,00 mL dung dịch X. Dùng pipette lấy 10,00 mL dung dịch X cho vào bình tam giác rồi thêm vài giọt chất chỉ thị phenolphthalein.
– Bước 2: Tráng sạch burette bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng một ít dung dịch NaOH 0,02 M. Lắp dụng cụ như hình bên. Cho dung dịch NaOH 0,02 M vào cốc thủy tinh, sau đó rót vào burette (đã khóa) và chỉnh về vạch 0.
– Bước 3: Vặn khóa burette để dung dịch NaOH trong burrete chảy từ từ từng giọt vào bình tam giác đồng thời lắc đều bình. Quan sát đến khi dung dịch trong bình tam giác chuyển từ không màu sang màu hồng bền trong khoảng 20 giây thì dừng lại.
– Bước 4: Ghi lại thể tích dung dịch NaOH đã dùng. Lặp lại thí nghiệm 3 lần thấy thể tích dung dịch NaOH 0,02 M trong 3 lần thí nghiệm được ghi lại như sau:
Hãy cho biết những phát biểu sau là đúng hay sai?
a) Những dụng cụ thí nghiệm được sử dụng để lấy chính xác các thể tích ở trên gồm bình định mức, pipette và burette.
b) Ở bước 2 phải tráng lại burette bằng dung dịch NaOH khác nồng độ sau khi đã rửa sạch bằng nước cất để sai số của kết quả chuẩn độ là nhỏ nhất.
c) Nồng độ mol/L của acetic acid trong mẫu giấm ăn trên bằng 0,075M.
d) Trong lần thí nghiệm thứ 2, tại thời điểm dung dịch trong bình tam giác đổi màu, thể tích đọc được trên burette là 37,4 mL và có một giọt dung dịch còn treo ở đầu dưới của burette, nếu lấy giọt dung dịch này vào bình tam giác hoặc bỏ giọt dung dịch này đều không ảnh hưởng đến kết quả tính nồng độ acetic acid từ kết quả thí nghiệm trên.
Câu 3. Mỗi năm, lượng dầu ăn phế thải từ các nhà hàng, quán ăn thải ra môi trường gây ô nhiễm, làm lãng phí tài nguyên. Xuất phát từ thực trạng đó, một nhóm nghiên cứu khoa học đã sử dụng dầu ăn thải để tổng hợp nhiên liệu sinh học biodiesel.
Biodiesel được sản xuất thông qua phản ứng giữa chất béo và các alcohol mạch ngắn (thường là methanol ) với xúc tác kiềm (thường dùng NaOH), thu được biodiesel (dạng methyl ester) và glycerol.
Phản ứng tổng quát như sau:
Nhóm học sinh đưa ra giả thuyết: "Xúc tác NaOH không gây phản ưng phụ trong quá trình sản xuất biodiesel, do đó dùng lượng xúc tác càng nhiều sẽ cho hiệu suất thu hồi biodiesel càng cao. "
Để kiểm chứng, nhóm này tiến hành phản ứng ở cùng điều kiện nhiệt độ và cố định tỷ lệ mol dầu: methanol, chỉ thay đổi lượng xúc tác . Kết quả được ghi lại như sau:
Khối lượng NaOH (gam) |
0,5 |
1,0 |
1,5 |
2,0 |
2,5 |
Hiệu suất thu biodiesel (%) |
71,2 |
86,4 |
90,0 |
88,0 |
85,6 |
a) Lượng NaOH nếu dùng dư có thể gây phản ứng phụ tạo xà phòng, làm nhũ tương hóa sản phẩm và giảm hiệu suất tách biodiesel.
b) Khi dùng lượng xúc tác là 1,5 gam NaOH, hiệu suất thu hồi biodiesel đạt cao nhất.
c) Kết quả thực nghiệm cho thấy giả thuyết ban đầu của nhóm học sinh đặt ra hoàn toàn chính xác.
d) Một loại dầu ăn phế thải đã qua xử lý có chứa 60,2% chất béo (M = 860 amu). Nếu từ 500 kg dầu đó có khả năng chuyển hóa tối đa thành 302,4 kg biodiesel dạng methyl ester với hiệu suất đạt 90%.
Câu 4. Triglyceride đóng vai trò là nguồn cung cấp năng lượng và chuyên chở các chất béo trong quá trình trao đổi chất. Cho triglyceride X có công thức cấu tạo như hình sau.
a) Acid béo có gốc kí hiệu (3) thuộc loại acid béo omega-6.
b) Phần trăm khối lượng của oxygen trong X là 8,43%.
c) Các gốc của acid béo không no trong phân tử X đều có cấu hình cis.
d) Hydrogen hoá hoàn toàn 427 kg X bằng hydrogen (dư) ở nhiệt độ cao và áp suất cao, Ni xúc tác (hiệu suất 90%) thu được 388 kg chất béo rắn. (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 5. Melamine từng là trung tâm của một vụ bê bối khi các nhà khoa học phát hiện ra sự tồn tại của nó với nồng độ gây nguy hiểm trong các sản phẩm sữa của Trung Quốc. Melamine có công thức cấu tạo như sau:
Cho các phát biểu sau:
a) Phân tử melamine có công thức đơn giản nhất là CH2N2 và có 15 liên kết sigma (σ).
b) Melanine được dùng như một loại keo để sản xuất giấy trang trí phủ melamine (một loại vật liệu quan trọng trong ngành gỗ công nghiệp với ưu điểm màu sắc phong phú, bền màu, chống thấm nước,…).
c) Melamine thuộc loại arylamine có tính base.
d) Theo Cục Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) thì liều lượng an toàn của melamine cho người lớn là 0,63 mg/kg/ngày và cho trẻ em là 0,32 mg/kg/ngày. Nếu muốn tăng 1 độ đạm (1 g nitrogen) cho sữa thì phải thêm vào 1500 mg melamine/L sữa (tức là 1500 ppm) và đối với trẻ có cân nặng 12 kg (2 tuổi) uống hết 1 lít sữa trên trong một ngàysẽ gây độc.
Câu 6. Khảo sát một số tính chất của ba chất X, Y, Z được ghi lại trong bảng sau:
Chất |
Nhiệt độ nóng chảy (°C) |
Quỳ tím |
X |
-6,3 |
Không đổi màu |
Y |
233 |
Không đổi màu |
Z |
247 |
Màu hồng |
Biết X, Y, Z là một trong ba chất glycine, aniline, glutamic acid. Cho các phát biểu:
a) Cho Z tác dụng với NaOH tỉ lệ mol 1 : 1, thu được chất hữu cơ T. Khi đặt trong điện trường, chất T di chuyển về cực dương.
b) Thuỷ phân hoàn toàn 1,0 mol peptide A thu được 3,0 mol Y và 2,0 mol Z. Mặt khác, nếu thuỷ phân không hoàn toàn A thu được hỗn hợp các peptide và các α-amino acid, trong đó có tripeptide Gly-Glu-Glu. Có 3 công thức A thoả mãn tính chất trên.
c) Tên thay thế của Y là 2-aminopropanonic acid.
d) Các chất X, Y, Z là chất rắn ở điều kiện thường.
Câu 7. Thí nghiệm điều chế và thử tính chất của khí X được thực hiện như hình vẽ sau:
Có những nhận xét sau về thí nghiệm
a) Đá bọt được sử dụng là CaCO3 tinh khiết có tác dụng làm tăng đối lưu trong hỗn hợp phản ứng.
b) Bông tẩm dung dịch NaOH có tác dụng hấp thụ khí SO2 và CO2.
c) Dung dịch Br2 bị nhạt màu dần nếu thay dung dịch Br2 thành dung dịch KMnO4 sẽ xuất hiện kết tủa.
d) Khí ethylene thoát ra là hormone sinh trưởng của thực vật.
Câu 8. Hydrazine (N2H4) là chất lỏng, được sử dụng rộng rãi trong tổng hợp hoá hữu cơ và là một thành phần quan trọng trong nhiên liệu tên lửa, có mùi giống ammonia nhưng lại rất nguy hiểm. Nhiệt lượng toả ra khi 1 mol hydrazine lỏng bị phân huỷ thành ammonia (NH3) và nitrogen (N2) là 111,9 kJ ở điều kiện chuẩn.Cho biết: NH3 có = -45,9 kJ/mol.
a) Phương trình nhiệt hoá học của phản ứng trên (hệ số cân bằng là số nguyên tối giản nhất) như sau:
3N2H4(l) ⟶ 4NH3(g) + N2(g) = -111,9kJ
b) Nhiệt tạo thành chuẩn của hydrazine bằng +50,7 kJ/mol
c) Tính tan của hydrazine trong nước rất tốt và tan tốt hơn NH3.
d) Một nhóm nghiên cứu của trường đại học Old Dominion (Hoa Kỳ) đã tiến hành khảo sát sự chuyển hoá năng lượng nhiệt của phản ứng thành năng lượng cơ học để sử dụng trong động cơ tên lửa mô hình. Thí nghiệm cho thấy rằng với lượng nhiệt toả ra là 4029,5 kJ thì tên lửa đạt độ cao cực đại khi bắn là 134,7 m. Với lượng nhiệt toả ra khi phân huỷ 500 gam N2H4 có thể bắn tên lửa đạt độ cao cực đại.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Thực hiện đo pH của dung dịch methylamine cho kết quả như sau:
Nồng độ methylamine (mol/L) |
x |
1000x |
pH dung dịch |
11,3 |
12,82 |
Cho phương trình sau: CH3NH2 + H2O CH3NH3+ + OH- Kb
Với hằng số base Kb tính theo CT sau: , bỏ qua sự điện li của nước. Hãy tính giá trị của x (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 2. Hợp chất hữu cơ X (C8H15O4N) tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm muối disodium glutamate và alcohol. X có bao nhiêu công thức cấu tạo thỏa mãn?
Câu 3. Hãy tính lượng NaOH dùng để xả phòng hoá 200 g dầu dừa, biết loại dầu dừa này có giá trị SAP là 250-260. Cho biết trong kỹ thuật công thức tính lượng NaOH dùng cho phản ứng xà phòng hóa là (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 4. Một loại chất béo có chứa thành phần như sau:
Triglyceride |
Tristearin |
Tripalmitin |
Triolein |
Tạp chất |
Thành phần % khối lượng |
44,50% |
24,18% |
26,52% |
4,8% |
(Trong tạp chất không chứa gốc của acid béo)
Một nhà mày sản xuất xà phòng bằng cách xà phòng hóa 100 kg chất béo trên bằng dung dịch NaOH với hiệu suất phản ứng của từng chất là 80%. Toàn bộ lượng muối của các acid béo được đem để sản xuất xà phòng (chứa 72% khối lượng là muối của các acid béo). Lượng xà phòng này đem đóng gói thành xà phòng thành phẩm với quy cách đóng gói mỗi bánh xà phòng có khối lượng là 90 gam. Tính số bánh xà phòng mà nhà máy sản xuất được? (kết quả làm tròn số đến phần nguyên)
Câu 5. Tinh dầu chuối được sản xuất nhiều trong thực tế dựa trên phản ứng giữa acetic acid và isoamyl alcohol có xúc tác sulfuric acid đậm đặc. Để giảm giá thành sản xuất người ta cho isoamyl alcohol 98% tác dụng với acetic acid bằng 96% với xúc tác acid H2SO4 đặc 100%. Tuy nhiên nếu thực hiện phản ứng theo tỷ lệ mol 1 : 1 thì hiệu suất phản ứng chỉ đạt 60%. Để tăng hiệu suất lên trong cùng điều kiện thì người ta phải tăng lượng acetic acid lên. Vậy để đạt hiệu suất 80% (tính theo alcohol) thì người ta phải dùng m kg acetic acid với 110 kg alcohol ở trên. Giá trị của m bằng bao nhiêu kg? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 6. Trong nước sinh hoạt, tiêu chuẩn hàm lượng ammonium (NH4+) cho phép là 1,0mg / L Để loại bỏ ion ammonium trong nước thải, người ta cho dư dung dịch NaOH vào nước thải cho đến pH = 11 sau đó cho nước chảy từ trên xuống trong một tháp tiếp xúc, đồng thời không khí được thổi ngược từ dưới lên để oxi hoá hoàn toàn (biết NH3bị oxihóa thành N2). Phương pháp này loại bỏ được 95% lượng ammonium trong nước thải. Phân tích mẫu nước thải ở nhà máy phân đạm, kết quả hàm lượng ammonium là 18 mg/L. Tổng thể tích (đơn vịlà lít) của dung dịch NaOH 0,1M và không khí (chứa 21% oxygen về thể tích) ở đkc cần để xử lý 10 Lít mẫu nước thải theo phương pháp trên là ? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
========== HẾT =========
Xem thêm đề thi học sinh giỏi Hóa học lớp 12 hay khác:
Đề thi học sinh giỏi Hóa học 12 Liên trường THPT (Nghệ An) năm 2025-2026
Đề thi học sinh giỏi Hóa học 12 Cụm các trường THPT (Hải Phòng) năm 2025-2026
Đề thi học sinh giỏi Hóa học 12 Cụm 09 trường THPT (Phú Thọ) năm 2025-2026
Đề thi học sinh giỏi Hóa học 12 trường THPT Trực Ninh (Ninh Bình) năm 2025-2026
Tủ sách VIETJACK luyện thi vào 10 cho 2k11 (2026):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Bộ đề thi năm 2025 các lớp các môn học được Giáo viên nhiều năm kinh nghiệm tổng hợp và biên soạn theo Thông tư mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo, được chọn lọc từ đề thi của các trường trên cả nước.
Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

