(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Sự phối hợp thì (Sequence of tenses)
Chuyên đề Tiếng Anh Sự phối hợp thì (Sequence of tenses) đầy đủ lý thuyết trọng tâm, các dạng bài & bài tập đa dạng từ cơ bản đến nâng cao giúp Giáo viên & học sinh có thêm tài liệu ôn thi ĐGNL, ĐGTD đạt kết quả cao.
(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Sự phối hợp thì (Sequence of tenses)
Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề thi & Chuyên đề ôn thi ĐGNL - ĐGTD (các trường) bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.
A. LÝ THUYẾT
|
STT |
Cấu trúc |
Cách dùng và ví dụ |
|
WHEN – WHILE: KHI – TRONG KHI |
||
|
1 |
When + S + VQuá khứ đơn, S + VQuá khứ đơn |
Hành động nối tiếp nhau trong quá khứ. Ví dụ: When the bell rang, the students left the classroom. (Khi chuông reo, học sinh rời khỏi lớp.) |
|
2 |
When + S + VHiện tại đơn, S + VTương lai đơn |
Hành động nối tiếp nhau trong tương lai. Ví dụ: When you press this button, the machine will start. (Khi bạn bấm nút này, máy sẽ khởi động.) |
|
3 |
When + S + VQuá khứ đơn, S + VQuá khứ tiếp diễn = When + S + VQuá khứ tiếp diễn, S + VQuá khứ đơn = S + VQuá khứ đơn + while + S + VQuá khứ tiếp diễn Lưu ý: vế của “while” chia thì quá khứ tiếp diễn. |
Hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có hành động khác xen vào. Hành động đang diễn ra chia thì Quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì Quá khứ đơn. Ví dụ: When I entered the room, my sister was practising the piano. (Khi tôi bước vào phòng, em gái tôi đang tập đàn piano.) = When my sister was practising the piano, I entered the room. = I entered the room while my sister was practising the piano. |
|
4 |
When + S + VQuá khứ đơn, S + VQuá khứ hoàn thành |
Hành động xảy ra và hoàn tất trước khi một hành động khác trong quá khứ. Hành động xảy ra và hoàn tất trước chia thì Quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau chia thì Quá khứ đơn. Ví dụ: When we arrived at the cinema, the movie had already started. (Khi chúng tôi đến rạp, phim đã chiếu rồi.) |
|
5 |
When + S + VHiện tại đơn, S + VTương lai hoàn thành |
Hành động xảy ra và hoàn tất trước khi một hành động khác xảy ra trong tương lai. Hành động xảy ra và hoàn tất trước chia thì Tương lai hoàn thành, hành động xảy ra sau chia thì Hiện tại đơn. Ví dụ: When you come back, I will have cooked dinner. (Khi bạn quay về, tôi đã nấu xong bữa tối.) |
|
6 |
S + Vtiếp diễn + while + S + Vtiếp diễn |
Hai hành động xảy ra song song tại cùng một thời điểm. Ví dụ: While I was taking notes, the lecturer was explaining the topic. (Khi tôi đang ghi chép, giảng viên đang giải thích bài.) The dog is barking while the cat is eating. (Con chó đang sủa trong khi con mèo đang ăn.) |
|
AS SOON AS: NGAY KHI |
||
|
7 |
As soon as + S + VQuá khứ đơn, S + VQuá khứ đơn |
Hành động xảy ra ngay sau một hành động khác trong quá khứ. Ví dụ: As soon as I received the email, I replied. (Ngay khi nhận được email, tôi đã trả lời.) |
|
8 |
As soon as + S + VHiện tại đơn / Hiện tại hoàn thành, S + VTương lai đơn |
Hành động sẽ xảy ra ngay sau khi hành động khác hoàn tất trong tương lai. Hành động hoàn tất chia thì Hiện tại đơn / Hiện tại hoàn thành, và hành động xảy ra ngay sau đó chia thì Tương lai đơn. Ví dụ: As soon as I finish the work, I will call you. (Ngay khi tôi hoàn thành công việc, tôi sẽ gọi cho bạn.) As soon as I have saved enough money, I will buy that laptop. (Ngay khi tôi đã tiết kiệm đủ tiền, tôi sẽ mua chiếc máy tính xách tay đó.) |
|
SINCE: KỂ TỪ KHI |
||
|
9 |
S + VHiện tại hoàn thành + since + S + VQuá khứ đơn (nếu nhấn mạnh vào kết quả của hành động)
S + VHiện tại hoàn thành tiếp diễn + since + S + VQuá khứ đơn (nếu nhấn mạnh vào quá trình, tính liên tục của hành động) |
Hành động bắt đầu từ một mốc trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp diễn ở tương lai. Ví dụ: She has been working here since she moved to Bangkok. (Cô ấy làm việc ở đây kể từ khi chuyển đến Bangkok.) She has become much more confident since she started taking public speaking courses. (Cô ấy đã trở nên tự tin hơn nhiều kể từ khi cô ấy bắt đầu tham gia các khóa học nói trước công chúng.) |
|
BY THE TIME: VÀO LÚC |
||
|
10 |
By the time + S + VQuá khứ đơn, S + VQuá khứ hoàn thành |
Hành động đã xảy ra và hoàn thành trước khi hành động khác xảy ra trong quá khứ. Hành động xảy ra và hoàn thành trước chia thì Quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau chia thì Quá khứ đơn. Ví dụ: By the time the teacher arrived, the students had opened their textbooks. (Khi giáo viên đến lớp thì học sinh đã mở sẵn sách giáo khoa ra rồi.) |
|
11 |
By the time + S + VHiện tại đơn, S + VTương lai hoàn thành / Tương lai hoàn thành tiếp diễn (dùng thì hoàn thành khi muốn nhấn mạnh vào kết quả, và thì hoàn thành tiếp diễn khi muốn nhấn mạnh vào quá trình và tính liên tục) |
Hành động sẽ đã hoàn tất trước khi một hành động khác xảy ra trong tương lai. Hành động xảy ra và hoàn tất trước chia thì Tương lai hoàn thành, hành động xảy ra sau chia thì Hiện tại đơn. Ví dụ: By the time she comes, I will have finished my homework. (Khi cô ấy đến, tôi sẽ đã làm xong bài tập về nhà rồi.) By the time he retires next year, he will have been teaching for 30 years. (Khi ông ấy nghỉ hưu vào năm tới, ông ấy sẽ đã giảng dạy được 30 năm rồi.) |
|
AFTER: SAU KHI |
||
|
12 |
After + S + VQuá khứ hoàn thành, S + VQuá khứ đơn |
Hành động chỉ xảy ra sau khi một hành động khác đã hoàn tất trong quá khứ. Hành động xảy ra và hoàn tất trước chia thì Quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau chia thì Quá khứ đơn. Ví dụ: After he had locked the door, he realized he had forgotten his key inside. (Sau khi khóa cửa, anh ấy mới nhận ra mình đã để quên chìa bên trong.) |
|
13 |
After + S + VHiện tại đơn / Hiện tại hoàn thành, S + VTương lai đơn |
Hành động chỉ xảy ra sau khi một hành động khác đã được hoàn tất. Hành động hoàn tất chia thì Hiện tại đơn / Hiện tại hoàn thành, và hành động xảy ra sau đó chia thì Tương lai đơn. Ví dụ: After she does / has done her homework, she will go out for a walk. (Sau khi làm xong bài tập về nhà, cô ấy sẽ ra ngoài đi dạo.) |
|
BEFORE: TRƯỚC KHI |
||
|
14 |
Before + S + VQuá khứ đơn, S + VQuá khứ hoàn thành |
Hành động đã xảy ra và hoàn thành trước khi hành động khác xảy ra trong quá khứ. Hành động xảy ra và hoàn thành trước chia thì Quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau chia thì Quá khứ đơn. Ví dụ: Before the meeting ended, we had made our final decision. (Trước khi cuộc họp kết thúc, chúng tôi đã đưa ra quyết định cuối cùng.) |
|
15 |
Before + S + VHiện tại đơn, S + VTương lai hoàn thành / Tương lai hoàn thành tiếp diễn (dùng thì hoàn thành khi muốn nhấn mạnh vào kết quả, và thì hoàn thành tiếp diễn khi muốn nhấn mạnh vào quá trình và tính liên tục) |
Hành động sẽ đã hoàn tất trước khi một hành động khác xảy ra trong tương lai. Hành động xảy ra và hoàn tất trước chia thì Tương lai hoàn thành, hành động xảy ra sau chia thì Hiện tại đơn. Ví dụ: Before you get home tonight, I will have cooked dinner. (Trước khi bạn về nhà tối nay, mình sẽ đã nấu xong bữa tối.) Before she graduates next year, she will have been studying at this school for five years. (Trước khi cô ấy tốt nghiệp vào năm sau, cô ấy sẽ đã học tại ngôi trường này được năm năm rồi.) |
|
AT THIS / THAT TIME: VÀO LÚC |
||
|
16 |
At this / that time + trạng từ quá khứ, S + VQuá khứ tiếp diễn |
Hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ. Ví dụ: At that time last year, my brother was living in Da Nang. (Vào thời điểm đó năm ngoái, anh trai tôi đang sống ở Đà Nẵng.) |
|
17 |
At this / that time + trạng từ tương lai, S + VTương lai tiếp diễn |
Hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong tương lai. Ví dụ: At this time tomorrow, I will be taking my English test. (Vào giờ này ngày mai, tôi sẽ đang làm bài kiểm tra tiếng Anh.) |
|
BY + TIME: TÍNH ĐẾN |
||
|
18 |
By + trạng từ quá khứ, S + VQuá khứ hoàn thành |
Hành động kết thúc tính đến một điểm nào đó trong quá khứ. Ví dụ: By the age of 18, he had learned three foreign languages. (Tính đến năm 18 tuổi, anh ấy đã học được ba ngoại ngữ) |
................................
................................
................................
Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề thi & Chuyên đề ôn thi ĐGNL - ĐGTD (các trường) bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.
Xem thêm các Chuyên đề Tiếng Anh ôn thi ĐGNL-ĐGTD hay khác
- (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Mạo từ (Articles)
- (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Lượng từ (Quantifiers)
- (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Câu điều kiện (Conditional sentences)
- (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: So sánh (Comparison)
- (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Mệnh đề trạng ngữ (Adverbial clauses)
- (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Động từ khuyết thiếu (Modal verbs)
TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12
Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi file word có đáp án 2026 tại https://tailieugiaovien.com.vn/
Hỗ trợ zalo: VietJack Official
Tổng đài hỗ trợ đăng ký: 084 283 45 85
Công cụ giáo viên (2048.VN)
Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free
- Soạn văn 12 (hay nhất)
- Soạn văn 12 (ngắn nhất)
- Soạn văn 12 (siêu ngắn)
- Giải sgk Toán 12
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Vật Lí 12
- Giải sgk Hóa học 12
- Giải sgk Sinh học 12
- Giải sgk Lịch Sử 12
- Giải sgk Địa Lí 12
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12
- Giải sgk Tin học 12
- Giải sgk Công nghệ 12
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12
- Giải sgk Âm nhạc 12
- Giải sgk Mĩ thuật 12

