Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Bài toán muối carbonate và hydrogen carbonate (có lời giải)

Bài viết Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Bài toán muối carbonate và hydrogen carbonate gồm các dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao với phương pháp giải chi tiết và bài tập tự luyện đa dạng giúp Giáo viên có thêm tài liệu ôn thi Học sinh giỏi Hóa 9.

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Bài toán muối carbonate và hydrogen carbonate (có lời giải)

Xem thử

Chỉ từ 300k mua trọn Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 sách mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

A. PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI.

DẠNG 1. THÊM TỪ TỪ HỖN HỢP MUỐI CARBONATE, MUỐI HYDROGEN CARBONATE VÀO DUNG DỊCH CHỨA HCL HOẶC H2SO4 LOÃNG

1. Phương trình hóa học xảy ra:

- Gọi chung các muối carbonate là M2(CO3)nhydrogen carbonate M(HCO3)n

M2(CO3)n+2nHCl2MCln+nCO2+nH2O

M(HCO3)n+nHClMCln+nCO2+nH2O

- Khi cho hỗn hợp muối M2(CO3)n và M(HCO3)n phản ứng xảy ra cùng lúc theo tỉ lệ của muối.

- Khí CO2 xuất hiện ngay khi cho muối vào acid do ban đầu acid dư.

- Lập tỉ lệ giữa M2(CO3)n và M(HCO3)n theo số mol hoặc nồng độ mol của muối, đặt mol phản ứng theo đúng tỉ lệ của chúng.

Quảng cáo

2. Bài tập vận dụng

Bài 1. Thêm từ từ đến hết dung dịch chứa 0,02 mol K2CO3 vào dung dịch chứa 0,03 mol HCl. Lượng khí CO2 thu được (đkc) là:

A. 0,4958 lít

B. 0,2479 lít.

C. 0,37185 lít.

D. 0,12395 lít.

Hướng dẫn

- Phương trình hóa học:

K2CO3 + 2HCl → 2KCl + CO2 + H2O

Ta thấy: nK2CO31=0,021>nHCl2=0,032→ K2CO3 dư.

- Theo phương trình hóa học: nCO2=12nHCl=0,015(mol)VCO2=0,015.24,79=0,37185(L)

Quảng cáo

Bài 2. Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M vào 30 ml dung dịch HCl 1M, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được số mol CO2

A. 0,015.

B. 0,030.

C. 0,010.

D. 0,020.

Hướng dẫn

Ta có: nNa2CO3=0,02(mol);nNaHCO3=0,02(mol);nHCl=0,03(mol)

- Phương trình hóa học:

Na2CO3+2HCl2NaCl+CO2+H2O(1)

NaHCO3+HClNaCl+CO2+H2O(2)

Theo phương trình hóa học ta có: nHCl=2nCa2CO3+nNaHCO3=0,06(mol)>0,03 → HCl phản ứng hết; Na2CO3, NaHCO3 dư.

- Theo bài: nNa2CO3nNaHCO3=0,020,02=11

- Đặt x là mol của Na2CO3, NaHCO3 phản ứng: Theo phương trình hóa học ta có

nHCl=3x=0,03(mol)x=0,01(mol)nCO2=nNa2CO3+nNaHCO3=2x=0,02(mol)

Quảng cáo

Bài 3. Nhỏ từ từ 62,5 ml dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,08M và KHCO3 0,12M vào 125 ml dung dịch HCl 0,1M và khuấy đều. Sau các phản ứng, thu được V ml khí CO2 (đkc). Giá trị của V là

Hướng dẫn

Ta có: nNa2CO3=0,005(mol);nNaHCO3=0,0075(mol);nHCl=0,0125(mol)

- Phương trình hóa học:

Na2CO3+2HCl2NaCl+CO2+H2O(1)

NaHCO3+HClNaCl+CO2+H2O(2)

Theo phương trình hóa học ta có: nHCl=2nCa2CO3+nNaHCO3=0,0175(mol)>0,0125 → HCl phản ứng hết; Na2CO3, NaHCO3 dư.

- Theo bài: nNa2CO3nNaHCO3=0,0050,0075=23

- Đặt 2x là mol của Na2CO3 thì 3x là mol NaHCO3 phản ứng:

-Theo phương trình hóa học ta có

nHCl=2.2x+3x=0,0125(mol)x=1560(mol)

nCO2=nNa2CO3+nNaHCO3=5x=1112(mol)

VCO2=1112×24,79=0,2213(L)=221,3mL

Bài 4. Thêm từ từ từng giọt của 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 1,2M và NaHCO3 0,6M vào 200 ml dung dịch HCl 1M, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Cho dung dịch nước vôi trong dư vào dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam kết tủa ?

A. 10 gam

B. 8 gam

C. 12 gam

D. 6 gam

Bài 5. Nhỏ từ từ đến hết dung dịch chứa 0,1 mol Na2CO3 và 0,3 mol NaHCO3 vào 150 ml dung dịch H2SO4 1M thu được khí CO2 và dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch X thì thu được kết tủa có khối lượng là

A. 34,95 gam

B. 66,47 gam

C. 74,35 gam

D. 31,52 gam

Bài 6. Thêm từ từ từng giọt 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 1,2M và NaHCO3 0,6M vào 200 ml dung dịch HCl 1M. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Cho dung dịch BaCl2 đến dư vào X thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:

A. 9,85

B. 7,88

C. 23,64

D. 11,82

Bài 7. Nhỏ rất từ từ 100 ml dung dịch hỗn hợp X gồm K2CO3 0,6M và NaHCO3 0,8M vào dung dịch H2SO4, khuấy đều, thu được 1,7353 lít CO2 (đkc) và dung dịch Z. Cho dung dịch Z tác dụng với một lượng dư dung dịch Ba(OH)2 thu được m gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

A. 27,770.

B. 21,945.

C. 25,440.

D. 21,500.

Bài 8. Nhỏ từ từ 250 ml dung dịch X (chứa Na2CO3 0,4 M và KHCO3 0,6 M) vào 300 ml dung dịch H2SO4 0,35 M và khuấy đều, thấy thoát ra V lít khí CO2 (đkc) và dung dịch Y. Cho BaCl2 dư vào Y thu được m gam kết tủa. Tính giá trị của V và m.

Bài 9. Dung dịch X gồm Na2CO3 1M và KHCO3 1M. Dung dịch Y gồm H2SO4 1M và HCl 1M. Nhỏ từ từ 200 ml dung dịch X vào 100 ml dung dịch Y, thu được V lít khí CO2 và dung dịch E. Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào E, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính giá trị của m và V.

Bài 10. Thêm từ từ đến hết 100 ml dung dịch X gồm KHCO3 2M và Na2CO3 3M vào 150 ml dung dịch Y chứa HCl 2M và H2SO4 1M, thu được dung dịch Z. Thêm Ba(OH)2 dư và Z thu được m gam kết tủa. Tìm m.

Bài 11. Nhỏ từ từ 125 ml dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,08M và KHCO3 0,12M vào 125 ml dung dịch HCl 0,2M và khuấy đều. Sau phản ứng, thu được V ml khí CO2 ( đkc).Tính giá trị của V.

DẠNG 2: CHO TỪ TỪ X (ACID)O Y (MUỐI CARBONATE) VÀ NGƯỢC LẠI

I. Phương trình hóa học xảy ra:

1. Rót từ từ acid vào muối

- Khi rót từ từ acid loãng vào muối M2(CO3)n thì không xuất hiện khí ngay.

HCl + Na2CO3 → NaHCO3 + NaCl

HCl + NaHCO3 → NaCl + CO2 + H2O

nCO2=nHCl-nNa2CO3

2. Rót từ từ muối vào acid (pt như ở dạng 1).

- Gọi chung các muối carbonate là M2(CO3)nhydrogen carbonate M(HCO3)n

M2(CO3)n+2nHCl2MCln+nCO2+nH2O

M(HCO3)n+nHClMCln+nCO2+nH2O

- Khi cho hỗn hợp muối M2(CO3)n và M(HCO3)n phản ứng xảy ra cùng lúc theo tỉ lệ của muối.

- Khí CO2 xuất hiện ngay khi cho muối vào acid do ban đầu acid dư.

- Lập tỉ lệ giữa M2(CO3)n và M(HCO3)n theo số mol hoặc nồng độ mol của muối, đặt mol phản ứng theo đúng tỉ lệ của chúng.

II. Bài tập vận dụng.

Bài 1. Tiến hành 2 thí nghiệm sau:

TN1. Cho từ từ 200ml dung dịch HCl 1M vào 150ml dung dịch Na2CO3 1M thu được V1 lít khí CO2

TN2. Cho từ từ 150ml dung dịch Na2CO3 1M vào 200ml dung dịch HCl 1M thu được V2 lít khí CO2 Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Quan hệ của V1 và V2

A. V1 = 0,25V2

B. V1 = 1,5V2

C. V1 = V2

D. V1 = 0,5V2

Hướng dẫn

- Ta có: 2 thí nghiệm thu được lượng khí CO2 khác nhau ⇒ HCl hết.

nNa2CO3=0,15(mol);nHCl=0,2(mol)

+ TN1: Phương trình hóa học:

Na2CO3 + HCl → NaCl + NaHCO3

NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O

nCO2=nHCl-nNa2CO3V1=24,79×(0,2-0,15)=1,2395lít

TN2: Phương trình hóa học:

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O

nCO2=nHCl2=0,1(mol)V2=2,479(L)

⇒ V1 = 0,5V2

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Bài toán muối carbonate và hydrogen carbonate (có lời giải)

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Bài toán muối carbonate và hydrogen carbonate (có lời giải)

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Bài toán muối carbonate và hydrogen carbonate (có lời giải)

................................

................................

................................

Xem thử

Xem thêm các Chuyên đề bài tập bồi dưỡng Học sinh giỏi Hóa học lớp 9 có đáp án hay khác:

Xem thêm các loạt bài Để học tốt Hóa học 9 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Chuyên đề: Lý thuyết - Bài tập Hóa học lớp 9 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Hóa học 9.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 9 sách mới các môn học