Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 12: Các kiểu câu Ôn tập câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điềm, câu giới thiệu, câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu cầu khiến (có đáp án)
65 Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 12: Các kiểu câu Ôn tập câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điềm, câu giới thiệu, câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu cầu khiến có đáp án trong bộ 1340 câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 giúp học sinh ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt đạt kết quả cao.
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 12: Các kiểu câu Ôn tập câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điềm, câu giới thiệu, câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu cầu khiến (có đáp án)
Chỉ từ 150k mua trọn bộ Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án
Câu 1: Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm?
a/ Chị gió nhón chân đi nhè nhẹ trên mặt hồ trong xanh.
b/ Mặt trời thức dậy, vung tay gieo những tia nắng xuống cánh đồng lúa xanh rờn.
c/ Mấy chú chim chích choè trò chuyện ríu rít với nhau trong vòm cây xanh mát.
d/ Lá sưa mỏng tang và xanh rờn như thứ lụa xanh màu ngọc thạch.
Câu 2: Đáp án nào dưới đây có thể ghép với "Chú mèo mướp" để tạo thành câu nêu đặc điểm?
a/ Nghịch cuộn len của bà
b/ Có đôi mắt long lanh, tinh nghịch
c/ Nấp sau cánh cửa để rình bắt chuột
d/ Chạy lăng xăng khắp vườn để bắt những đốm nắng
Câu 3: Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm?
a/ Đàn dê trắng đang gặm cỏ bên bờ suối.
b/ Sáng sớm, bác nông dân dắt trâu ra đồng.
c/ Ngoài vườn, bà và mẹ đang hái những quả cà chua chín mọng.
d/ Mỗi quả cà chua chín như một mặt trời nhỏ hiền dịu.
Câu 4: Sắp xếp các tiếng sau để tạo thành một câu văn hoàn chỉnh.
nhung/ hãnh/ Đoá/ vươn/ nắng/ sớm./ hồng/ kiêu/ mìn/ đón
a/ Đoá hồng nhung kiêu hãnh vươn mình trong nắng sớm.
b/ Đoá hồng nhung kiêu hãnh vươn mình đón nắng buổi sớm.
c/ Đoá hồng nhung kiêu hãnh vươn mình đón nắng sớm.
d/ Đoá hồng nhung kiêu hãnh vươn mình tắm nắng sớm.
Câu 5: Hãy ghép 2 vế với nhau để tạo thành câu hoàn chỉnh.
Câu 6: Đáp án nào dưới đây có thể ghép với "Bác nông dân" để tạo thành câu nêu đặc điểm?
a/ Trồng những luống rau xanh mướt
b/ Dắt trâu ra đồng từ sáng sớm
c/ Đang khom lưng để cấy lúa
d/ Có làn da bánh mật rất khoẻ khoắn
Câu 7: Câu nào dưới đây là câu nêu hoạt động?
a/ Máy móc trong phân xưởng rất hiện đại.
b/ Chú Hùng là tổ trưởng phân xưởng may.
c/ Dây chuyền sản xuất rất chuyên nghiệp.
d/ Cô công nhân đang đóng gói sản phẩm.
Câu 8: Câu nào dưới đây là câu cảm?
a/ Trang tham gia chuyến dã ngoại với chúng mình nhé!
b/ Thảm cỏ xanh mướt, trải dài như vô tận.
c/ Không khí nơi đây thật trong lành biết bao!
d/ Cậu thấy chuyến dã ngoại hôm trước thế nào?
Câu 9: Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm?
a/ Đàn kiến lũ lượt tha mồi về tổ để dự trữ thức ăn.
b/ Trong vườn, hương hoa nhài thơm dịu dàng.
c/ Hoa sữa là loài hoa đặc trưng của mùa thu Hà Nội.
d/ Các chú công nhân cắt tỉa cành cây trước mùa mưa bão.
Câu 10: Câu nào dưới đây là câu hỏi?
a/ Chúng mình đến tham quan viện bảo tàng đi!
b/ Kiến thức khoa học thật thú vị!
c/ Vì sao Trái Đất lại quay quanh Mặt Trời?
d/ Tuấn rất thích tìm hiểu về thế giới tự nhiên.
Câu 11: Câu nào dưới đây là câu giới thiệu?
a/ Bà ngoại rất thích hương hoa nhài.
b/ Bà thường dậy sớm tập thể dục.
c/ Bà ngoại em là giáo viên đã về hưu.
d/ Vườn cây của bà lúc nào cũng xanh tốt.
Câu 12: Câu nào dưới đây là câu kể?
a/ Cậu có thích món quà tớ tặng không?
b/ Mẹ làm món sườn chua ngọt thơm quá!
c/ Cuối tuần, gia đình em về thăm ông bà.
d/ Chiều nay, chúng mình đi thả diều đi!
Câu 13: Đáp án nào dưới đây có thể ghép với "Cô giáo em" để tạo thành câu nêu đặc điểm?
a/ Động viên cả lớp cùng cố gắng
b/ Cùng cả lớp tập văn nghệ
c/ Có giọng nói ấm áp và truyền cảm
d/ Hướng dẫn các bạn giải bài tập khó
Câu 14: Câu nào dưới đây là câu nêu hoạt động?
a/ Chiếc áo len mẹ mua cho em rất ấm.
b/ Cây trái trong vườn sai lúc lỉu.
c/ Lan là một cô bé ngoan ngoãn và tốt bụng.
d/ Lớp em đang tập luyện một tiết mục văn nghệ.
Câu 15: Sắp xếp các tiếng sau để tạo thành một câu văn hoàn chỉnh.
nhiêu/ Mùa/ gọi/ bao/ chim./ xuân,/ gạo/ đến/ cây/ là
a/ Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim
b/ Mùa xuân, cây gạo mang tới bao nhiêu là chim.
c/ Mùa xuân, cây gạo gọi tới bao nhiêu là chim.
d/ Mùa xuân, cây gạo mang đến bao nhiêu là chim.
Câu 16: Hãy ghép 2 vế với nhau để tạo thành câu hoàn chỉnh.
Câu 17: Hãy ghép 2 vế với nhau để tạo thành câu hoàn chỉnh.
Câu 18: Đáp án nào dưới đây có thể ghép với "Mẹ em" để tạo thành câu nêu đặc điểm?
a/ là người đưa em đến trường.
b/ là một cô giáo mầm non.
c/ có giọng nói dịu dàng và ấm áp.
d/ dậy sớm nấu ăn cho cả gia đình.
Câu 19: Điền số thích hợp vào chỗ trống:
1/ Lũ trẻ nô đùa dưới luỹ tre xanh mướt đầu làng.
2/ Những chiếc lá tre thon dài, mỏng manh và xanh mướt.
3/ Cây tre là hình ảnh quen thuộc ở làng quê Việt Nam.
Câu văn ở vị trí số ...................... là câu nêu hoạt động.
Câu 20: Nhận xét nào dưới đây đúng với đoạn văn sau?
(1) Hàng trăm con voi đang tiến về bãi. (2) Người các buôn làng kéo về nườm nượp. (3) Mấy anh thanh niên khua chiêng rộn ràng. (4) Các bà đang đeo vòng bạc, vòng vàng. (5) Các chị mặc những chiếc váy thêu rực rỡ. (6) Hôm nay, Tây Nguyên thật tưng bừng.
(Theo Lê Tấn)
a/ Đoạn văn có sử dụng biện pháp so sánh.
b/ Câu (1), (3) là câu nêu hoạt động.
c/ Câu (3) có 2 động từ.
d/ Đoạn văn có 1 câu giới thiệu.
................................
................................
................................
Xem thêm các Chủ điểm ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 chọn lọc hay khác:
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 2: Các biện pháp tu từ
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 3: Dấu câu
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 4: Xác định thành phần trong câu
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 5: Chính tả
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 6: Các bài tập đọc, đọc hiểu văn bản
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 7: Mở rộng vốn từ ngữ
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 8: Thành ngữ, tục ngữ, ca dao
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 9: Từ cùng nghĩa, từ trái nghĩa
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 11: Sắp xếp thành câu, đoạn văn hoàn chỉnh
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 13: Chọn từ ngữ thích hợp
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 14: Miêu tả theo tranh
Tủ sách VIETJACK luyện thi vào 10 cho 2k11 (2026):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

