Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 4: Xác định thành phần trong câu (có đáp án)
97 Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 4: Xác định thành phần trong câu có đáp án trong bộ 1340 câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 giúp học sinh ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt đạt kết quả cao.
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 4: Xác định thành phần trong câu (có đáp án)
Chỉ từ 150k mua trọn bộ Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án
I. Chủ ngữ
- Chủ ngữ là bộ phận thứ nhất trong câu, nêu người hay sự vật làm chủ sự việc.
- Phần lớn danh từ và đại từ giữ chức vị là chủ ngữ trong câu, các loại từ khác, đặc biệt là tính từ và động từ cũng có khi làm chủ ngữ. Trong trường hợp này, tính từ và động từ được hiểu như một danh từ.
- Chủ ngữ có thể dùng trả lời câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì? Việc gì? Sự vật gì?, v.v..
Ví dụ:
Mẹ đang nấu cơm. (Mẹ là chủ ngữ).
Dung đang đi học. (Dung là chủ ngữ)
Lao động là vinh quang (Lao động là động từ, nhưng trong trường hợp này thì Lao động đóng vai trò là chủ ngữ).
Quyển sách bạn tặng tôi rất hay (Quyển sách bạn tặng tôi là chủ ngữ, và đây là một cụm chủ - vị đóng vai trò làm chủ ngữ, quyển sách bạn: chủ ngữ/ tặng tôi: vị ngữ, quyển sách bạn tặng đóng vai trò là chủ ngữ trong câu “Quyển sách bạn/ tặng tôi rất hay”).
II. Vị ngữ
- Vị ngữ là bộ phận thứ hai trong câu, nêu hoạt động, trạng thái, tính chất, bản chất, đặc điểm,... của người, vật, việc nêu ở chủ ngữ.
- Vị ngữ có thể là một từ, một cụm từ, hoặc có khi là một cụm chủ - vị.
- Vị ngữ có thể dùng trả lời câu hỏi: Làm gì? Như thế nào? Là gì?, v.v..
Ví dụ:
Con mèo con đang ngủ (đang ngủ là vị ngữ).
Ngôi nhà đẹp quá (đẹp quá là vị ngữ)
Chiếc bàn này gỗ còn tốt lắm (gỗ còn tốt lắm là vị ngữ, và là một cụm chủ - vị: gỗ: chủ ngữ/ còn tốt lắm: vị ngữ, ở đây cụm chủ - vị đóng vai trò là vị ngữ trong câu “Chiếc bàn này gỗ/ còn tốt lắm”).
III. Trạng ngữ
1: Trạng ngữ
a/ Trạng ngữ là gì?
- Trạng ngữ là thành phần phụ của câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích,... của sự việc nêu trong câu.
Ví dụ:
Chiều nay, trường tôi tổ chức sơ khảo văn nghệ chào mừng ngày 20 tháng 11
Vì lười học, Lan đã làm bố mẹ rất buồn học.
b/ Công dụng của trạng ngữ
Trạng ngữ trả lời cho các câu hỏi Khi nào? Ở đâu? Vì sao? Để làm gì?
Ví dụ:
Để bố mẹ vui lòng, Long luôn cố gắng chăm chỉ học hành.
Trên sân trường, các bạn học sinh đang chơi đùa vui vẻ.
2: Trạng ngữ chỉ nơi chốn
- Để làm rõ nơi chốn diễn ra sự việc nêu trong câu, ta thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn vào câu.
- Trạng ngữ chỉ nơi chốn trả lời cho câu hỏi Ở đâu?
Ví dụ:
- Trong vườn, những chú chim đang hót líu lo.
- Dưới những mái nhà ẩm nước, mọi người vẫn thu mình trong giấc ngủ mệt mỏi.
3: Trạng ngữ chỉ thời gian
- Để xác định thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu, ta có thể thêm vào câu những trạng ngữ chỉ thời gian.
Ví dụ: Buổi sáng hôm nay, trời đột nhiên trở gió, đông đã về rồi.
- Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho các câu hỏi: bao giờ?, khi nào?, mấy giờ?,...
Ví dụ: Mùa xuân, cây cối đâm trồi nảy lộc.
4: Trạng ngữ chỉ nguyên nhân
- Để giải thích nguyên nhân của sự việc hoặc tình trạng nêu trong câu, ta có thể thêm vào câu những trạng ngữ chỉ nguyên nhân.
Ví dụ:
Nhờ nỗ lực trong học tập, năm học này, Tùng đã vươn lên đứng đầu lớp.
-Trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời cho các câu hỏi: Vì sao?, Nhờ đâu?, Tại đâu?...
Ví dụ:
Tại Linh không hoàn thành nhiệm vụ mà cả tổ bị điểm kém.
5: Trạng ngữ chỉ mục đích
- Để nói lên mục đích tiến hành sự việc nêu trong câu, ta có thể thêm vào câu những trạng ngữ chỉ mục đích.
Ví dụ:
Để bố mẹ vui lòng, Lan đã học tập rất chăm chỉ.
- Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho những câu hỏi: Để làm gì?, Nhằm mục đích gì?, Vì cái gì?,...
Ví dụ:
Để công việc thuận lợi, anh ấy không ngại đạp xe 15 km mỗi ngày.
6: Trạng ngữ chỉ phương tiện
- Trạng ngữ chỉ phương tiện thường mở đầu bằng các từ: bằng, với
Ví dụ:
Bằng khả năng thuyết phục của mình, anh ấy đã khiến cho cô ấy phải đồng ý ký vào bản hợp đồng.
- Trạng ngữ chỉ phương tiện thường trả lời cho câu hỏi: Bằng cái gì?, Với cái gì?
Ví dụ:
Với một chiếc khăn đơn giản, nhà ảo thuật đã tạo nên rất nhiều tiết mục đặc sắc.
BÀI TẬP
Câu 1: Xác định thành phần chủ ngữ trong câu: “Bạn An là lớp trưởng lớp 4E.”
a/ lớp trưởng
b/ Bạn An
c/ là lớp trưởng lớp 4 E
d/ lớp 4E
Câu 2: Từ “xe” trong câu: “Buổi chiều, xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ.” giữ chức năng gì?
a/ trạng ngữ
b/ vị ngữ
c/ chủ ngữ
d/ bổ ngữ
Câu 3: Cho câu “Lúc hoàng hôn, Ăng-co Vát thật huy hoàng”, cụm từ “thật huy hoàng” là bộ phận gì?
a/ trạng ngữ
b/ chủ ngữ
c/ vị ngữ
d/ bổ ngữ
Câu 4: Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn phù hợp cho câu: “Tiếng trống càng thúc dữ dội.”?
a/ Ngày xưa
b/ Trên bờ
c/ Đến hồi kết
d/ Đúng lúc đó
Câu 5: Trong các câu hỏi sau đây, câu hỏi nào không dùng để xác định trạng ngữ chỉ thời gian?
a/ Bao giờ?
b/ Ở đâu?
c/ Khi nào?
d/ Mấy giờ?
Câu 6: Trạng ngữ chỉ nơi chốn trả lời cho câu hỏi nào?
a/ Khi nào?
b/ Ở đâu?
c/ Vì sao?
d/ Để làm gì?
Câu 7: Trạng ngữ trong câu: “Trên các hè phố, trước cổng cơ quan, trên mặt đường nhựa, từ khắp năm cửa ô trở vào, hoa sấu vẫn nở, vấn vương vãi khắp thủ đô.” trả lời cho câu hỏi nào?
a/ Khi nào?
b/ Ở đâu?
c/ Để làm gì?
d/ Vì sao?
Câu 8: Bộ phận nào là trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu: “Năm học này, nhờ chăm chỉ, Nam đạt danh hiệu học sinh giỏi.”
a/ nhờ chăm chỉ
b/ năm học này
c/ Nam
d/ học sinh giỏi
Câu 9: Câu nào dưới đây phân tách đúng thành phần chủ ngữ - vị ngữ?
a/ Tiếng gà/ gáy râm ran khắp bản làng.
b/ Những chiếc lá/ cọ xoè ra như vầng mặt trời xanh.
c/ Cả nhà/ ngồi trông nồi bánh bên bếp lửa và trò chuyện đến khuya.
d/ Mặt trăng dần dần nhỏ lại,/ sáng vằng vặc.
Câu 10: Vị ngữ nào thích hợp điền vào chỗ trống để được một câu hoàn chỉnh?
Những chùm hoa muồng hoàng yến ..................
a/ bung nở trắng xoá trong ánh nắng ban mai
b/ bung nở đỏ rực như ngọn đuối giữa trời
c/ bung cánh vàng tươi như nắng mùa thu
d/ bắt đầu hé nở những nụ hoa hồng thẫm dưới nắng
................................
................................
................................
Xem thêm các Chủ điểm ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 chọn lọc hay khác:
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 2: Các biện pháp tu từ
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 3: Dấu câu
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 5: Chính tả
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 6: Các bài tập đọc, đọc hiểu văn bản
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 7: Mở rộng vốn từ ngữ
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 8: Thành ngữ, tục ngữ, ca dao
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 9: Từ cùng nghĩa, từ trái nghĩa
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 11: Sắp xếp thành câu, đoạn văn hoàn chỉnh
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 13: Chọn từ ngữ thích hợp
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 14: Miêu tả theo tranh
Tủ sách VIETJACK luyện thi vào 10 cho 2k11 (2026):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

