57+ Thành ngữ bắt đầu bằng chữ cái T (hay, đầy đủ nhất)
Tổng hợp các thành ngữ bắt đầu bằng chữ cái T đầy đủ, chi tiết nhất giúp bạn có thêm nguồn tài liệu tham khảo để phong phú thêm khả năng ngôn ngữ từ đó học tốt môn Tiếng Việt. Mời các bạn đón đọc:
- Tôn sư trọng đạo
- Tam quang giả, nhật nguyệt tinh
- Trọng nghĩa khinh tài
- Trung quân ái quốc
- Tôn ti trật tự
- Thẳng như ruột ngựa
- Tre non dễ uốn
- Thầy bói xem voi
- Tam tài giả, thiên địa nhân
- Thiên binh vạn mã
- Thiên biến vạn hóa
- Trẻ lên ba, cả nhà học nói
- Trai cò đánh nhau, ngư ông đắc lợi
- Trâu bảy năm còn nhớ chuồng
- Thập toàn thập mĩ
- Thanh thiên bạch nhật
- Thuần phong mĩ tục
- Trông mặt mà bắt hình dong
- Trầm ngư lạc nhạn
- Thua me gỡ bài cào
- Trên kính dưới nhường
- Trắng như tuyết
- Tài cao đức trọng
- Trẻ người non dạ
- Tứ cố vô thân
- Tắt lửa tối đèn
- Tự lực cánh sinh
- Thương nhau như chị em gái
- Trai tài gái đảm
- Trắng như trứng gà bóc
- Tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa
- Trèo cao ngã đau
- Thân lừa ưa nặng
- Thượng đội hạ đạp
- Thùng rỗng kêu to
- Tham thì thâm
- Thuận buồm xuôi gió
- Trà tam rượu tứ
- Tai vách mạch dừng
- Thấy người sang bắt quàng làm họ
- Thâm sơn cùng cốc
- Trứng khôn hơn vịt
- Trầy da tróc vẩy
- Trêu hoa ghẹo nguyệt
- Trâu chậm uống nước đục
- Tức nước vỡ bờ
- Tham công tiếc việc
- Tham sống sợ chết
- Thật thà như đếm
- Trà dư tửu hậu
- Trời long đất lở
- Trứng mà đòi khôn hơn vịt
- Thuận mua vừa bán
- Thuận nước đẩy thuyền
- Thất điên bát đảo
- Tạc đá ghi vàng
- Than thân trách phận
57+ Thành ngữ bắt đầu bằng chữ cái T (hay, đầy đủ nhất)
Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 1 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 3 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 4 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 5
Chỉ từ 150k mua trọn bộ Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt mỗi lớp bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án
1, Tôn sư trọng đạo
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ thái độ tôn trọng, biết ơn, tình cảm gắn bó, yêu quý của chúng ta với những người thầy giáo, cô giáo đã từng dạy dỗ chúng ta nên người.
- Giải thích thêm
• Tôn, trọng: thái độ tôn trọng, tôn kính với bề trên.
• Sư: người thầy, người giáo viên.
• Đạo: đạo lý, đạo đức; người truyền cho chúng ta những đạo lý làm người.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Nhất tự vi sư, bán tự vi sư.
• Tiên học lễ, hậu học văn.
• Trọng thầy mới được làm thầy.
2, Tam quang giả, nhật nguyệt tinh
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những cấu tạo, bộ phận làm nên sự sống, soi chiếu cho con người (theo quan niệm cũ), bao gồm: mặt trăng, mặt trời, ngôi sao.
- Giải thích thêm
• Tam quang: tức là ánh sáng mặt trời, ánh sáng của trăng và ánh sáng của các vì sao.
• Nhật: mặt trời.
• Nguyệt: mặt trăng.
• Tinh: Ngôi sao.
• Giả: từ thay thế để chỉ người, vật.
- Thành ngữ trên xuất phát từ sách Tam Tự Kinh của Trung Quốc thời xưa. Đây là bộ sách chuyên dạy phép tắc, đạo đức cho con người.
3, Trọng nghĩa khinh tài
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những người luôn coi trọng việc có ý nghĩa to lớn, quan trọng, cần thiết, có ích hơn là coi trọng của cải, tiền bạc.
- Giải thích thêm
• Trọng: coi trọng, đánh giá cao, cho là điều nên làm.
• Nghĩa: điều được cho là hợp lẽ phải.
• Khinh: cho là không có giá trị, không đáng coi trọng.
• Tài: tiền tài, vật chất.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Chí công vô tư.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Đồng tiền đi trước, mực thước đi sau.
4, Trung quân ái quốc
- Ý nghĩa: Thành ngữ có hàm ý nói về lòng trung thành với đức vua, người cầm quyền và tình yêu nước, quê hương của con người (theo quan niệm thời phong kiến xưa).
- Giải thích thêm
• Trung quân: một lòng một dạ với vua.
• Ái quốc: yêu đất nước.
5, Tôn ti trật tự
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ sự sắp xếp cấp bậc, tầng lớp, thứ tự của con người trong xã hội theo một trình tự nhất định.
- Giải thích thêm
• Tôn ti: trật tự có trên có dưới, dùng để nói về thứ bậc, trật tự trong xã hội.
• Trật tự: sự sắp xếp theo thứ tự, quy tắc nhất định.
6, Thẳng như ruột ngựa
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những con người hiền lành, chân thật, ngay thẳng, không toan tính thiệt hơn, ví như sự thẳng đuột của ruột ngựa.
- Giải thích thêm
• Ruột: phần nội tạng bên trong của con vật, dùng để tiêu hóa đồ ăn. Từ “ruột” còn biểu trưng cho tính cách, lòng dạ con người.
• Ngựa: một loại thú có guốc, cổ có bờm, chân chỉ có một ngón, ruột thẳng, chạy nhanh.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Thật thà như đếm.
• Làm tôi ngay, ăn mày thật.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
• Mật ngọt chết ruồi.
• Ăn đằng sóng, nói đằng gió.
7, Tre non dễ uốn
- Ý nghĩa: Thành ngữ ý nói về việc người lớn nên dạy dỗ, bảo ban con cái khi con còn nhỏ, bởi như vậy sẽ dễ hình thành nhân cách tốt cho con trẻ hơn.
- Giải thích thêm
• Tre: cây thân cứng, rỗng ở thân, mọc thành bụi, thường dùng để làm nguyên liệu đan lát.
• Uốn: làm cho một vật có hình dạng cong như mong muốn.
- Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, tác giả dân gian đã mượn hình ảnh con người lợi dụng lúc tre còn non thì sẽ dễ uốn thân để ẩn dụ cho việc dạy dỗ con cái khi con còn nhỏ.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Khi măng không uốn thì tre trổ vồng.
• Măng không uốn, uốn tre sao được.
• Non chẳng uốn, già nổ đốt.
8, Thầy bói xem voi
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những người có cái nhìn phiến diện, hay đoán mò, không chịu nhìn sự việc một cách toàn thể, trọn vẹn, bao quát và vội vàng đưa ra kết luận không chính xác.
- Giải thích thêm
• Thầy bói: người chuyên làm nghề bói toán, xem số phận cho từng người.
• Voi: loài thú lớn sống ở vùng nhiệt đới, mũi dài thành vòi, răng nanh dài thành ngà, tai to, da dày.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ếch ngồi đáy giếng.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Nhìn trước ngó sau.
9, Tam tài giả, thiên địa nhân
- Ý nghĩa: Thành ngữ nói về những thành phần cấu tạo nên trời đất, vũ trụ của chúng ta (theo quan niệm xưa), bao gồm: trời, đất và con người.
- Giải thích thêm
• Tam tài: tức Thiên tài (trời), Địa tài (đất), Nhân tài (người).
• Thiên: bầu trời.
• Địa: mặt đất.
• Nhân: con người.
• Giả: từ thay thế để chỉ người, vật.
- Thành ngữ trên xuất phát từ sách Tam Tự Kinh của Trung Quốc thời xưa. Đây là bộ sách chuyên dạy phép tắc, đạo đức cho con người.
10, Thiên binh vạn mã
- Ý nghĩa: Thành ngữ có hàm ý chỉ lực lượng quân đội hùng mạnh, có quân số vô cùng đông đảo.
- Giải thích thêm
• Thiên: hàng nghìn, nghìn.
• Binh: quân lính.
• Vạn: mười nghìn; thể hiện con số vô cùng nhiều.
• Mã: con ngựa.
11, Thiên biến vạn hóa
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ sự biến chuyển, thay đổi nhanh chóng, linh hoạt, không thể đoán trước, lường trước được.
- Giải thích thêm
• Thiên: nghìn, ý chỉ rất nhiều.
• Biến: biến đổi, thay đổi.
• Vạn: mười nghìn, ý chỉ vô cùng nhiều.
• Hóa: thay đổi tự nhiên.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Thiên hình vạn trạng.
12, Trẻ lên ba, cả nhà học nói
- Ý nghĩa: Thành ngữ này ngụ ý rằng khi trẻ lên ba tuổi, đó là giai đoạn phát triển ngôn ngữ mạnh mẽ nhất của trẻ. Cả gia đình cần dành thời gian và sự quan tâm đặc biệt để tương tác, trò chuyện và dạy dỗ trẻ
13, Trai cò đánh nhau, ngư ông đắc lợi
- Ý nghĩa: Thành ngữ ám chỉ việc hai người đấu đá nhau vì lợi ích cá nhân, nhưng rốt cuộc thì người thứ ba, người ngoài cuộc lại hưởng lợi. Bên cạnh đó, thành ngữ còn khuyên chúng ta nên biết nắm bắt thời cơ, cơ hội hiếm có.
- Giải thích thêm
• Trai: động vật thân mềm, có vẻ cứng gồm hai mảnh, sống ở đáy nước.
• Cò: chim có chân cao, cổ dài, mỏ nhọn, lông trắng, sống theo bầy ở vũng nước.
• Ngư ông: người đàn ông làm nghề đánh bắt cá.
• Đắc lợi: thu được lợi lớn,
- Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, tác giả mượn hình ảnh con trai và con cò đánh nhau, cuối cùng ngư ông lại bắt được cả hai về để ẩn dụ cho việc hai người đấu tranh nhau, nhưng lại để người thứ ba được lợi.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
• Trâu bò đánh nhau, ruồi muỗi chết.
14, Trâu bảy năm còn nhớ chuồng
- Nghĩa đen: Con trâu, dù đã được đưa đi nơi khác nhiều năm, vẫn luôn nhớ về nơi nó được sinh ra và lớn lên.
- Nghĩa bóng: Thành ngữ tượng trưng cho lòng trung thành, sự gắn bó sâu sắc với quê hương, gia đình, hoặc những nơi đã từng gắn liền với cuộc sống của con người.
- Giải thích thêm
• Trâu: động vật nhai lại, sừng rỗng và cong, lông thưa và thường đen, ưa đầm nước, nuôi để lấy sức kéo, ăn thịt hay lấy sữa
• Chuồng: chỗ được ngăn chắn các phía để làm nơi nhốt hoặc nuôi các con vật
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Cáo chết ba năm quay đầu về núi
15, Thập toàn thập mĩ
- Ý nghĩa: Thành ngữ ám chỉ sự hoàn hảo, không có một chút thiếu sót, sai lệch của sự vật, sự việc, con người.
- Giải thích thêm
• Thập toàn: đầy đủ, trọn vẹn hết.
• Thập mĩ: hoàn hảo.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Đẹp như tiên non Bồng.
• Nghiêng nước nghiêng thành.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Kém phấn thua hương.
16, Thanh thiên bạch nhật
- Nghĩa đen: Trời xanh ngày trắng
- Nghĩa bóng: Thành ngữ chỉ bối cảnh công khai, rõ ràng, dưới ánh sáng ban ngày, trước mắt mọi người
- Giải thích thêm
• Thanh: xanh
• Thiên: trời
• Bạch: trắng
• Nhật: ngày
• Thanh thiên: bầu trời trong xanh, sáng sủa
• Bạch nhật: ban ngày
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ban ngày ban mặt
17, Thuần phong mĩ tục
- Ý nghĩa: Thành ngữ nói về những quan niệm truyền thống, phong tục, quan niệm đạo đức, lối sống tốt đẹp, lành mạnh.
- Giải thích thêm
• Thuần phong: phong tục tốt.
• Mĩ tục: tục lệ tốt đẹp.
18, Trông mặt mà bắt hình dong
- Ý nghĩa: Thành ngữ có hàm ý nói về việc ta nhìn nhận vẻ bề ngoài, ngoại hình của người khác để đoán tính cách, tình cảm, suy nghĩ của người đó.
- Giải thích thêm
• Trông: nhìn.
• Mặt: nét mặt, ngoại hình, vẻ bề ngoài.
• Bắt: phát hiện ra.
• Hình dong: tính nết, tình cảm, suy nghĩ bên trong con người.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
• Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
• Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người.
19, Trầm ngư lạc nhạn
- Ý nghĩa: Thành ngữ diễn tả vẻ đẹp kiêu sa, hoàn hảo, tuyệt trần của người con gái xinh đẹp.
- Giải thích thêm
• Trầm ngư: cá lặn xuống dưới nước.
• Lạc nhạn: con chim bay sà xuống.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Nghiêng nước nghiêng thành.
• Quốc sắc thiên hương.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
• Xấu như chuột.
• Mắt dơi mày chuột.
20, Thua me gỡ bài cào
- Ý nghĩa: Thành ngữ có hàm ý nói về việc nếu chúng ta thua, thất bại ở việc này thì ta chớ nên nản chí mà hãy cố gắng gỡ gạc, chiến thắng ở những thử thách sau.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Thua keo này, ta bày keo khác.
• Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Chùn chân mỏi gối.
21, Trên kính dưới nhường
- Ý nghĩa: Thành ngữ nói đến cách giao tiếp, ứng xử của con người. Theo đó, ở trong gia đình cũng như ngoài xã hội, gặp ai lớn tưởi, có địa vị cao hơn, vai vế hơn mình thì mình cần lễ phép kính trọng. Còn đối với người kém tuổi hơn thì mình cần nhường nhịn, lấy sự hoà dịu để đối xử với họ.
- Giải thích thêm
• Trên: chỉ những người lớn tuổi hơn, có vai vế, địa vị cao hơn mình
• Kính: có thái độ rất coi trọng đối với người trên
• Dưới: chỉ những người nhỏ tuổi hơn, có vai vế, địa vị thấp hơn mình
• Nhường: nhường nhịn, chia sẻ
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Kính trên nhường dưới
• Kính lão đắc thọ
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Cá mè một lứa
22, Trắng như tuyết
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ người, vật có nước da, màu sắc bên ngoài màu trắng tinh, không một chút vấy bẩn, ví như màu trắng của tuyết.
- Giải thích thêm
• Tuyết: tinh thể băng nhỏ và trắng kết thành khối xốp nhẹ, xuất hiện ở vùng có khí hậu lạnh.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Trắng như bông.
• Trắng như ngó cần.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
• Đen như quạ.
• Đen như mực.
23, Tài cao đức trọng
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ người giỏi giang và có đạo đức. Họ lúc nào cũng đem hết tài trí của mình ra để giúp đời, giúp người chứ không phải là hạng tiểu nhân ích kỉ nên được xã hội kính trọng, quý mến.
- Giải thích thêm
• Tài: giỏi giang
• Đức: đạo đức, biểu hiện tốt đẹp trong tính nết, tư cách, hành động của con người
• Trọng: ở mức độ rất cao
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Tài đức vẹn toàn
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Tài hèn đức mọn
24, Trẻ người non dạ
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những người còn trẻ, kinh nghiệm sống ít, chưa từng trải đời nên hành động, suy nghĩ nhiều khi chưa đúng đắn.
- Giải thích thêm
• Trẻ người: người còn ít tuổi, người thiếu hiểu biết, người chưa trải đời.
• Non dạ: non nớt, thơ dại, khờ khạo, có nhiều hành động thiếu suy nghĩ.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Tuổi trẻ tài cao.
25, Tứ cố vô thân
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những con người sống đơn độc, một mình, không còn người thân thích bên cạnh, không nơi nương tựa.
- Giải thích thêm
• Tứ: bốn phía.
• Cố: ngoảnh lại, nhìn.
• Vô: không có.
• Thân: người thân thích, bạn bè, gia đình.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Đất khách quê người.
26, Tắt lửa tối đèn
- Ý nghĩa: Thành ngữ nói về việc chúng ta gặp khó khăn, hoạn nạn, bất trắc, cần sự giúp đỡ từ người khác.
- Giải thích thêm
• Tối đèn: ý chỉ nơi không có đèn và ánh sáng.
• Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, tác giả mượn hai hành động gây cản trở cho sinh hoạt của con người là tắt lửa và không có đèn để ẩn dụ cho tình huống khó khăn, nguy cấp.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ngàn cân treo sợi tóc.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Chăn ấm nệm êm.
27, Tự lực cánh sinh
- Ý nghĩa: Thành ngữ nói về việc chúng ta tự dựa vào khả năng, sức lực của bản thân để giải quyết những khó khăn, rắc rối trong đời sống.
- Giải thích thêm
• Tự lực: làm việc dựa vào sức mình, không nhờ cậy một ai.
• Cánh sinh: phát triển bản thân, sinh tồn.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Muốn ăn thì lăn vào bếp.
• Có thân thì lo.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
• Há miệng chờ sung.
• Ôm cây đợi thỏ.
28, Thương nhau như chị em gái
- Ý nghĩa: Thành ngữ thường được sử dụng để miêu tả một mối quan hệ thân thiết, gắn bó, tin tưởng và hỗ trợ lẫn nhau giữa hai người nữ giới. Nó gợi lên hình ảnh một tình cảm sâu sắc, vượt qua cả tình bạn thông thường, giống như tình cảm ruột thịt giữa những người chị em trong một gia đình.
- Giải thích thêm
• Thương: có tình cảm gắn bó và thường tỏ ra quan tâm, chăm sóc một cách chu đáo
29, Trai tài gái đảm
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ sự xứng đôi vừa lứa trong tình yêu, cả trai và gái đều giỏi giang, đảm đang.
- Giải thích thêm
• Tài: tài giỏi.
• Đảm: đảm đang, lo mọi việc một cách chu toàn, cẩn thận.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Xứng đôi vừa lứa.
• Trai tài gái sắc.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Bầu dục chấm mắm cáy.
30, Trắng như trứng gà bóc
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ con người, sự vật có vẻ bề ngoài, nước da trắng sáng, trắng tinh, ví như màu trắng của trứng gà sau khi bóc.
- Giải thích thêm
• Trứng gà bóc: quả trứng gà sau khi đã được bóc vỏ, để lộ ra phần lòng trắng.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Trắng như tuyết
• Trắng như vôi.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
• Đen như gỗ mun.
• Đen như cột nhà cháy.
31, Tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là né tránh sự bất lợi này lại gặp sự bất lợi khác nặng nề hơn.
- Giải thích thêm
• Tránh: né, không muốn tiếp xúc một điều mong muốn
• Vỏ dưa: nhẵn, trơn, dễ khiến người ta trượt ngã
• Gặp: tiếp xúc, đụng phải, đối diện với một người, sự vật
• Vỏ dừa: cứng, xù xì, dễ gây trơn trượt nếu dẫm phải
- Thành ngữ chỉ việc tránh vỏ dừa khỏi bị ngã lại vấp phải vỏ dừa trơn cứng hơn, ngã đau hơn.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Tránh sông cả ngã phải núi ba vì
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Chuột sa chĩnh gạo
32, Trèo cao ngã đau
- Ý nghĩa: Thành ngữ nói về trường hợp con người càng tham vọng, ham muốn nhiều bao nhiêu thì khi thất bại lại càng cảm thấy thất vọng, đau khổ, cay đắng bấy nhiêu.
- Giải thích thêm
• Trèo: hành động trèo từ chỗ thấp lên chỗ cao, di chuyển từng nấc một.
• Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, “trèo cao” ẩn dụ cho tham vọng, mong muốn cao; còn “ngã đau” ẩn dụ cho sự thất bại và thất vọng tràn trề.
33, Thân lừa ưa nặng
- Ý nghĩa: Thành ngữ chê trách những người không chịu nghe lời khuyên bổ ích mà cứ khăng khăng làm theo ý mình để chuốc lấy thiệt thòi, cực nhọc vào thân.
- Giải thích thêm
• Thân: phần chính, nơi chứa đựng các cơ quan bên trong của cơ thể động vật, hoặc mang hoa lá của cơ thể thực vật
• Lừa: con vật cùng họ với ngựa, nhưng nhỏ hơn, tai dài, nuôi để kéo xe, thồ hàng
• Ưa: có cảm tình, dễ bằng lòng chấp nhận do thấy phù hợp với mình, đồng nghĩa với thích
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Ngựa non háu đá
• Cói chó ngó cá tràu
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Biết mình biết ta, trăm trận trăm thắng
34, Thượng đội hạ đạp
- Ý nghĩa: Thành ngữ có ý chỉ những kẻ làm quan đạp dưới luồn trên, chà đạp, không quan tâm đến những người dân khổ mà chỉ mải mê đút lót tiền bạc cấp trên với mục đích vụ lợi cá nhân.
- Giải thích thêm
• Thượng: bên trên, người bề trên.
• Đội: mang lên đầu. Trong thành ngữ trên, “đội” còn mang nghĩa đút lót, nịnh nọt.
• Hạ: bên dưới, người có địa vị thấp.
• Đạp: đặt mạnh chân vào người khác với lực mạnh, nhằm làm thương đối phương. Từ “đạp” trong thành ngữ trên cũng mang nghĩa đàn áp, chà đạp.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
Bòn nơi khố rách, dãi nơi quần hồng.
Quan hai, lại một.
35, Thùng rỗng kêu to
- Ý nghĩa: Thành ngữ ám chỉ những người có trình độ hiểu biết hạn chế, bất tài nhưng lại huênh hoang, hống hách, khoe khoang, cố gắng thể hiện mình giỏi hơn người khác.
- Giải thích thêm
• Thùng: đồ vật bằng gỗ hay kim loại, có hình trụ hoặc hình hộp, dùng để đựng. “Thùng rỗng” là cái thùng bên trong không chứa gì, trống không.
• Kêu: phát ra âm thanh to, vang.
- Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, “thùng rỗng” ẩn dụ cho những con người kém hiểu biết, còn “kêu to” ẩn dụ cho sự khoe khoang, ba hoa, hống hách.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Múa gậy vườn hoang.
• Chưa đỗ ông nghè đã đe hàng tổng.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
• Một lần khiêm tốn bằng bốn lần tự cao.
• Biết thân biết phận.
36, Tham thì thâm
- Ý nghĩa: Thành ngữ ý chỉ những kẻ tham lam, hám lợi, chỉ muốn lấy của người khác để làm của riêng cho mình sẽ nhận cái kết cay đắng, gây thiệt cho bản thân.
- Giải thích thêm
• Tham: ham muốn một cách thái quá, không biết chán.
• Thâm: sâu cay, đau đớn, phải bị trả giá.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Ăn cướp cơm chim.
• Sống tham, chết thối.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ăn ít ngon nhiều.
37, Thuận buồm xuôi gió
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ công việc làm ăn thuận lợi, luôn gặt hái được thành công.
- Giải thích thêm
• Thuận: thuận lơi, không gặp khó khăn.
• Buồm: cánh buồm ở trên thuyền, cản gió, giúp thuyền di chuyển dễ dàng trên biển.
• Xuôi gió: được gió đẩy đi theo hướng di chuyển.
- Thành ngữ này bắt nguồn từ hình ảnh đi biển. Những người như dân ra khơi mong muốn biển lặng sóng yên để an toàn và bắt được nhiều ca. Dần dần câu nói được sử dụng rộng rãi để chúc trong công việc, cuộc sống.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Vạn sự như ý.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
• Lên thác xuống ghềnh.
38, Trà tam rượu tứ
- Ý nghĩa: Thành ngữ ý nói về việc con người thì cần có đủ những người bạn cùng chí hướng bên cạnh để cùng nhau chia ngọt sẻ bùi với nhau, vì như uống trà thì cần ba người bạn, uống rượu lại cần bốn người. Ngoài ra, thành ngữ còn dùng để chỉ cách uống trà, rượu: trà phải pha đến lần nước thứ ba mới đậm vị, rượu phải uống đến chén thứ tư mới cảm nhận được vị ngon.
- Giải thích thêm
• Trà: búp hoặc lá cây chè đã sao và chế biến, dùng để pha nước uống.
• Tam: ba, lần ba.
• Rượu: chất lỏng, vị cay nồng, có thể gây cảm giác say.
• Tứ: bốn, lần bốn.
39, Tai vách mạch dừng
- Ý nghĩa: Thành ngữ có hàm ý nói về việc lời nói của ta có thể sẽ lọt vào tai của người khác, bí mật bị tiết lộ, ngay cả khi ta nói ở nơi kín đáo, tưởng là an toàn. Qua đó, thành ngữ khuyên ta cần biết kiệm lời, suy nghĩ trước khi nói để tránh rước họa vào thân.
- Giải thích thêm
• Vách: bức làm bằng vật liệu như tre, gỗ, nứa,... để che chắn hoặc ngăn cách trong nhà.
• Mạch: đường ống dẫn máu ở động vật hay dẫn nhựa ở thực vật.
• Dừng: những thanh tre đan vào nhau để tạo thành vách.
- Thành ngữ sử dụng biện pháp nhân hóa. Trong đó, vách được nhân hóa có tai để nghe ngóng câu chuyện, dừng được nhân hóa có mạch, có sự sống, theo dõi mọi hoạt động của con người.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Giữ mồm giữ miệng.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
• Mồm mép tép nhảy.
40, Thấy người sang bắt quàng làm họ
- Ý nghĩa: Thành ngữ ý chỉ những kẻ giả dối, nhận vơ là có mối quan hệ thân quen, ruột thịt với người có địa vị cao hơn để cầu lợi, phô trương danh tiếng.
- Giải thích thêm
• Sang: có tiền tài và danh vọng, được nhiều người trong xã hội kính trọng.
• Bắt quàng: nhận bừa, vơ lấy, vớ càn, bất kể chưa từng quen biết trước đó.
• Làm họ: nhận làm người cùng họ hàng, có cùng máu mủ với nhau.
41, Thâm sơn cùng cốc
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những nơi hẻo lánh, hoang vu, có rất ít người sinh sống hay tham quan ở đó.
- Giải thích thêm
• Thâm: sâu, rất sâu.
• Sơn: núi.
• Cùng: tận cùng, cuối cùng.
• Cốc: hang.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Sơn cùng thủy tận.
• Khỉ ho cò gáy.
42, Trứng khôn hơn vịt
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là trẻ con, người ít tuổi lại đòi khôn hơn, dạy khôn cho người lớn tuổi, từng trải.
• Trứng: thế hệ sau còn non trẻ
• Khôn hơn: Thông minh, giỏi hơn về trí tuệ, năng lực, hiểu biết
• Vịt: thế hệ trước đã có tuổi, nhiều kinh nghiệm
- Thành ngữ chỉ thái độ kiêu căng, thiếu tôn trọng của những người trẻ tuổi.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Múa rìu qua mắt thợ
43, Trầy da tróc vẩy
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ trường hợp phải chịu nhiều tổn thương, mất mát trong cuộc sống hoặc phải hết sức khó nhọc để đạt được mục đích của việc nào đó.
- Giải thích thêm
• Trầy da: vết thương nhỏ trên da, do va chạm vào nền đất hoặc vất rắn nào đó.
• Tróc vẩy: việc lớp da ngoài bị bong tróc, cho thấy sự hao mòn, tổn thương.
- Thành ngữ xuất phát từ hình ảnh người lao động chân tay phải làm việc vất vả trong môi trường khắc nghiệt, dẫn đến bị trầy xước, tổn thương da. Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ để hàm chỉ những khó khăn mà con người trải qua.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Trầy da tróc thịt.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Dễ như trở bàn tay.
44, Trêu hoa ghẹo nguyệt
- Ý nghĩa: Thành ngữ nói về những người đàn ông không đứng đắn, thường trêu ghẹo, tán tỉnh phụ nữ một cách không thật lòng.
- Giải thích thêm
• Trêu: dùng lời nói, cử chỉ làm cho người khác bực tức, xấu hổ, nhằm mục đích vui đùa.
• Ghẹo: dùng lời nói, cử chỉ cợt nhả để đùa cợt với phụ nữ.
• Hoa, nguyệt: hai sự vật biểu tượng cho những người phụ nữ.
45, Trâu chậm uống nước đục
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là thất thiệt, thua kém do chậm trễ hơn người khác.
- Giải thích thêm
• Trâu chậm: người hành động, suy nghĩ chậm chạp
• Uống nước đục: con trâu đến sau phải uống phần nước bị khuấy đục bởi con đến trước
- Thành ngữ chỉ người chậm chạp như trâu đến sau, không có được cái tốt nhất, phải nhận thứ kém hơn.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Đến chậm gậm xương
46, Tức nước vỡ bờ
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ sức chịu đựng của con người có giới hạn. Khi quá giới hạn chịu đựng, con người sẽ vùng lên chống lại.
- Giải thích thêm
• Tức nước: nghĩa là nước dâng cao đến mức tràn bờ.
• Vỡ bờ: nghĩa là bờ sống, đê bị nước dâng cao phá vỡ.
- Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó “tức nước” đại diện cho sự chịu đựng, nhẫn nhục đến mức tột cùng, “vỡ bờ” đại diện cho hành động phản kháng mạnh mẽ, quyết liệt.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Giọt nước tràn ly.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
• Có chí thì nên.
47, Tham công tiếc việc
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những người chăm chỉ, làm lụng cả ngày, quanh năm suốt tháng, không chịu nghỉ ngày nào.
- Giải thích thêm
• Tham: ham muốn một cách thái quá, không biết chán.
• Công, việc: ý nói chung về công việc.
• Tiếc: cảm thấy không muốn rời bỏ, không muốn mất đi.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Hay lam hay làm.
• Bới đất nhặt cỏ.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
• Đi cuốc đau tay, đi cày mỏi gối.
• Muốn làm ông, cái lông không muốn mất.
48, Tham sống sợ chết
- Ý nghĩa: Thành ngữ có hàm ý chê bai những kẻ làm gì cũng sợ chết, sợ thiệt cho mình, hèn nhát đến đáng khinh bỉ.
- Giải thích thêm
• Tham: ham muốn một cách thái quá, không biết chán.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Mặt đỏ như lửa, thấy bụng chửa cũng sợ.
• Gan bằng cóc tía.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
• Gan vàng dạ sắt.
• Vào sinh ra tử.
49, Thật thà như đếm
- Ý nghĩa: Thành ngữ có hàm ý chỉ những con người thật thà, chất phác, không bao giờ dám đơn đặt, bịa chuyện hay tham lam của cải người khác, ví như việc người đó đang đếm lần lượt từng số, không gian dối mà bỏ qua số nào.
- Giải thích thêm
• Thật thà: tự bộc lộ mình một cách tự nhiên như vốn có, không giả tạo.
• Đếm: kể ra từng số để biết là bao nhiêu.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Thẳng như ruột ngựa.
• Thật thà ma vật cũng qua.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
• Thật thà cũng thể lái trâu.
• Cây vạy hay ghét mực tàu.
50, Trà dư tửu hậu
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những lúc con người rảnh rỗi, thảnh thơi, thong thả uống nước chè, uống rượu và cảm nhận vị ngon của nó.
- Giải thích thêm
• Trà: búp hoặc lá cây chè đã sao và chế biến, dùng để pha nước uống.
• Dư: dư vị.
• Tửu hậu: cảm giác ngà ngà say sau khi uống rượu.
51, Trời long đất lở
- Ý nghĩa: Thành ngữ ý chỉ những sự kiện, hiện tượng có tầm ảnh hưởng lớn, vang dội khắp mọi nơi, có thể làm đảo lộn những trật tự thông thường, ví như sự việc ấy có thể làm trời long đất lở.
- Giải thích thêm
• Long: rời ra, bung ra, không còn gắn chặt với nhau nữa.
• Lở: nứt ra và sụp đổ xuống.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Lay trời chuyển đất.
• Kinh thiên động địa.
52, Trứng mà đòi khôn hơn vịt
- Ý nghĩa: Thành ngữ ám chỉ những con người ít tuổi, non dại, ít vốn kinh nghiệm sống nhưng lại huênh hoang, kiêu ngạo, thể hiện bản thân khôn ngoan hơn người từng trải đời.
- Giải thích thêm
• Khôn: khôn khéo, biết các ứng xử hợp tình, hợp lý.
• Vịt: một loại gia cầm để nuôi lấy thịt và trứng, mỏ dẹp và rộng, chân thấp, có màng da giữa các ngón, bơi giỏi, bay kém.
- Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, “trứng” ẩn dụ cho những người trẻ người non dạ, khờ dại; còn “vịt” ẩn dụ cho những người già, người trải qua nhiều biến cố trong đời.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Con cháu khôn hơn ông vải.
• Ếch ngồi đáy giếng.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Đi hỏi già, về nhà hỏi trẻ.
53, Thuận mua vừa bán
- Ý nghĩa: Thành ngữ nói về việc người bán và người mua có sự thỏa thuận với nhau về giá cả, không ai bị thiệt hơn ai, ai cũng nhận quyền lợi phù hợp.
- Giải thích thêm
• Thuận mua: bằng lòng, đồng tình mua.
• Vừa bán: hài lòng bán hàng, thỏa mãn với số tiền bán ra.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Bán chịu mất mối hàng.
• Nể cô nể dì còn gì là vốn.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
• Bán hàng nói thách, làm khách trả rẻ.
• Bán đong buông, buôn đong be.
54, Thuận nước đẩy thuyền
- Ý nghĩa: Thành ngữ có hàm ý chỉ việc chúng ta lợi dụng sức lực, trí tuệ của người khác để hoàn thành, đạt được mục đích của bản thân.
- Giải thích thêm
• Thuận: theo đúng chiều chuyển động.
• Đẩy: làm cho chuyển động theo một hướng bằng một lực tác động mạnh.
• Thuyền: phương tiện đi lại dưới nước.
- Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, “thuận nước” ẩn dụ cho việc ta biết nhờ vào người khác, “đẩy thuyền” ẩn dụ cho việc đạt được lợi ích cá nhân.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Mượn gió bẻ măng.
• Muốn ăn gắp bỏ cho người.
55, Thất điên bát đảo
- Ý nghĩa: Thành ngữ nói về tình trạng bối rối, hoảng hốt, hỗn loạn, không còn phân biệt phải trái, đúng sai của con người khi rơi vào tình huống khó khăn.
- Giải thích thêm
• Thất: bảy, bảy lần
• Bát: tám, tám lần.
• Điên, đảo: ở trạng thái mất năng lực tự chủ về năng lực hành vi, có hành động quá khích, làm đảo lộn trật tự.
• Nghĩa của thành ngữ là: bảy lần điên, tám lần đảo, tâm trạng hết sức hoảng loạn.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Long trời lở đất.
• Kinh thiên động địa.
56, Tạc đá ghi vàng
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ việc nhớ sâu sắc, không bao giờ quên; nghĩa khác chỉ sự thuỷ chung.
- Giải thích thêm
• Tạc đá: khắc lên đá.
• Ghi vàng: ghi lên vàng, một loại kim loại quý giá, tượng trưng cho giá trị cao quý.
- Thành ngữ thể hiện sự ghi nhớ công lao, tôn vinh với những điều đáng quý, những người có công với sự kiện lịch sử.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Lưu danh thiên cổ.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Như áng mây chiều.
57, Than thân trách phận
- Ý nghĩa: Thành ngữ này ngụ ý khuyên con người nên biết chịu đựng, cố gắng phấn đấu để có được thành công, cuộc sống tốt đẹp hơn thay vì than thở, làm khổ mình.
- Giải thích thêm
• Than thân: có nghĩa là than vãn, kêu ca về hoàn cảnh sống của mình, về những điều không như ý muốn của bản thân.
• Trách phận: có nghĩa là trách móc số phận, cho rằng mình có số phận bị đối xử bất công.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Oán trách số phận.
• Than vắn thở dài.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
• Có chí thì nên.
Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 1 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 3 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 4 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 5
Xem thêm các bài viết về ca dao, tục ngữ, thành ngữ Tiếng Việt chọn lọc hay khác:
Tủ sách VIETJACK luyện thi vào 10 cho 2k11 (2026):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

