24+ Thành ngữ bắt đầu bằng chữ cái V (hay, đầy đủ nhất)
Tổng hợp các thành ngữ bắt đầu bằng chữ cái V đầy đủ, chi tiết nhất giúp bạn có thêm nguồn tài liệu tham khảo để phong phú thêm khả năng ngôn ngữ từ đó học tốt môn Tiếng Việt. Mời các bạn đón đọc:
- Vắt cổ chày ra nước
- Vạn sự như ý
- Vạn sự khởi đầu nan
- Vô thủy vô chung
- Vật đổi sao dời
- Vô lượng vô biên
- Vạch áo cho người xem lưng
- Vụng chèo khéo chống
- Vào sinh ra tử
- Vung tay quá trán
- Vui như tết
- Văn hay chữ tốt
- Vững như bàn thạch
- Vơ đũa cả nắm
- Vắt chanh bỏ vỏ
- Vô pháp vô thiên
- Vừa ăn cướp vừa la làng
- Vắng như chùa Bà Đanh
- Vắt chân lên cổ
- Vu oan giá họa
- Vô phương cứu chữa
- Vùi hoa dập liễu
- Vẹn cả đôi đường
- Vụng múa chê đất lệch
24+ Thành ngữ bắt đầu bằng chữ cái V (hay, đầy đủ nhất)
Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 1 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 3 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 4 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 5
Chỉ từ 150k mua trọn bộ Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt mỗi lớp bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án
1, Vắt cổ chày ra nước
-Ý nghĩa: Thành ngữ có hàm ý chê bai những kẻ bủn xỉn, keo kiệt quá mức, không dám chi tiền cho cả những nhu cầu hàng ngày.
- Giải thích thêm
• Vắt: bóp mạnh hoặc vặn xoắn bằng bàn tay để làm nước ở vật chứa nước chảy ra hết.
• Cổ chày: chỗ eo lại giữa cái chày (một vật dụng dùng để giã, thường làm từ gỗ)
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Rán sành ra mỡ.
• Ăn mắm mút tay.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
• Ăn hoang phá hoại.
• Con nhà lính, tính nhà quan.
2, Vạn sự như ý
-Ý nghĩa: Thành ngữ thường được dùng như một câu chúc với thành ý mong muốn người được chúc cầu gì được nấy, mọi việc suôn sẻ, thuận lợi, theo đúng ý nguyện của mình.
- Giải thích thêm
• Vạn sự: hành nghìn điều, ý chỉ tất cả các công việc.
• Như ý: đúng với ý nguyện, mong ước.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Mã đáo thành công.
• An khang thịnh vượng.
3, Vạn sự khởi đầu nan
-Ý nghĩa: Thành ngữ nói về việc khi bắt đầu một công việc, chúng ta sẽ luôn gặp những khó khăn, thử thách ở ngay những bước đầu tiên. Nếu có kiên trì, chắc chắn ta sẽ vượt qua và đạt được thành công.
- Giải thích thêm
• Vạn sự: hành nghìn điều, ý chỉ tất cả các công việc.
• Khởi đầu: bắt đầu.
• Nan: gian nan, khó khăn
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Đầu xuôi đuôi lọt.
4, Vô thủy vô chung
-Ý nghĩa: Thành ngữ có hàm ý chỉ những điều vô cùng vô tận, không có điểm khởi đầu, cũng không có điểm kết thúc.
- Giải thích thêm
• Vô thủy: không có điểm bắt đầu.
• Vô chung: không có điểm kết thúc.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Vô lượng vô biên.
5, Vật đổi sao dời
-Ý nghĩa: Thành ngữ ý nói về sự thay đổi của mọi việc trên đời, sự đổi thay, chuyển biến của cuộc đời, xã hội.
- Giải thích thêm
• Vật: sự vật, sự việc.
• Đổi: thay đổi, chuyển biến.
• Sao: tên gọi chung của các thiên thể nhìn như những điểm sáng lấp lánh trên bầu trời.
• Dời: thay đổi hoặc làm thay đổi chỗ, địa điểm vốn cố định.
6, Vô lượng vô biên
-Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những điều không đếm được, không có giới hạn, kéo dài, trải dài mãi mãi.
- Giải thích thêm
• Vô lượng: có số lượng nhiều, dường như không thể đếm hết.
• Vô biên: rộng lớn đến mức như không có giới hạn.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Vô thủy vô chung.
7, Vạch áo cho người xem lưng
-Ý nghĩa: Thành ngữ ý chỉ việc chúng ta tự bộc lộ những nhược điểm, điều xấu xa, yếu kém của bản thân cho người khác biết. Ngoài ra, thành ngữ còn chỉ việc chúng ta tự đưa ra những lục đục, mâu thuẫn xảy ra nội bộ trong gia đình, cơ quan cho những người ngoài biết rõ.
- Giải thích thêm
• Vạch: làm lộ ra, cho thấy rõ.
- Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, tác giả dân gian mượn hình ảnh con người tự vạch áo ra để người ngoài xem cái lưng của mình để ẩn dụ cho việc người đó tự đưa ra những điều không hay của bản thân hay của gia đình, cơ quan cho người ngoài biết.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Im lặng là vàng.
8, Vụng chèo khéo chống
-Ý nghĩa: Thành ngữ ý nói về việc chúng ta vụng về, làm hỏng việc gì đó, nhưng lại tìm cách khống chế, bao biện lỗi sai, sự yếu kém của mình.
- Giải thích thêm
• Vụng: không khéo trong hoạt động chân tay nên kết quả mang lại thường không tốt.
• Chèo: dùng mái chèo gạt nước để cho thuyền đi lên phía trước, thường được dùng ở những chỗ nước sâu.
• Chống: dùng tay tì vào đầu cây sào để cho thuyền di chuyển trong vùng nước nông. Thông thường, chèo sẽ khó hơn chống.
- Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, tác giả mượn hình ảnh con người chèo thuyền vụng về nhưng lại khéo léo lấy việc chống thuyền để không làm lộ điểm yếu của mình để ẩn dụ cho việc chúng ta vụng về nhưng bao biện, giấu lỗi sai.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Vụng múa chê đất lệch.
9, Vào sinh ra tử
-Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ việc xông pha nơi trận mạc nguy hiểm, luôn cận kề với cái chết.
- Giải thích thêm
• Tử: cái chết.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Bình an vô sự.
10, Vung tay quá trán
-Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ hành vi tiêu pha hoang phí, bừa bãi, không hợp lý, vượt ngoài khả năng tài chính của bản thân.
- Giải thích thêm
• Vung: giơ lên và làm động tác rất nhanh, mạnh.
• Trán: bộ phận cao nhất trên khuôn mặt con người, từ chỗ có tóc đến lông mày.
- Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, “trán” được hiểu là giới hạn của tài chính, bản thân; còn “vung tay” thể hiện việc làm quá giới hạn đó.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Bóc ngắn cắn dài.
• Làm một tiêu mười.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
• Ăn phải dành, có phải kiệm.
• Của ăn của để.
11, Vui như tết
-Ý nghĩa: Thành ngữ diễn tả không khí vui tươi, rộn ràng, sôi động, được ví như không khí, tâm trạng của mọi người vào dịp Tết.
- Giải thích thêm
• Tết: ngày lễ lớn vào đầu năm, thường có cúng lễ, vui chơi, hội hè.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Vui như mở cờ trong bụng.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Buồn như trấu cắn.
12, Văn hay chữ tốt
-Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những người thông minh, học giỏi, sáng dạ, có tài viết văn hay, chữ đẹp, toàn diện về mọi mặt.
- Giải thích thêm
• Văn hay: có khả năng viết văn hay.
• Chữ tốt: có tài viết chữ đẹp.
- Thành ngữ xuất phát từ câu chuyện Cao Bá Quát đi học: Thuở xưa, Cao Bá Quát viết văn hay, nhưng vì chữ xấu nên thầy cho điểm kém. Một lần, có một ông cụ nhờ Cao Bá Quát viết nhờ lá đơn kêu oan. Ông vui vẻ đồng ý. Nhưng nào ngờ chữ xấu quá, quan không đọc được, liền đuổi ông cụ về. Cao Bá Quát vô cùng ân hận vì điều đó, vì vậy, ông đều kiên trì, rèn luyện chữ viết mỗi ngày. Sau này, Cao Bá Quát nổi danh cả nước là người văn hay chữ tốt.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Học đâu biết đó.
• Học một biết mười.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Văn dốt võ nát.
13, Vững như bàn thạch
-Ý nghĩa: Thành ngữ ám chỉ sự vững chắc, kiên định, không có gì có thể ảnh hưởng và lay chuyển được, ví như sự vững chãi của bàn thạch.
- Giải thích thêm
• Bàn thạch: tảng đó to, dày và rộng, rất khó để di chuyển do nặng.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Vững như kiềng ba chân.
14, Vơ đũa cả nắm
-Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những người không có sự cẩn thận trước khi đánh giá, không phân biệt được tốt xấu, hay dở, coi mọi thứ như nhau.
- Giải thích thêm
• Vơ: tóm lấy bằng động tác mau lẹ, vội vàng, không chút đắn đo, cốt chỉ để cho nhanh.
- Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, tác giả dân gian mượn hành động vơ lấy cả một bó đũa mà không cần quan tâm xem từng chiếc đũa như thế nào để ẩn dụ cho hành động đánh giá quá nhanh, đánh đồng tất cả mọi thứ.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Cưỡi ngựa xem hoa.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
• Ăn có nhai, nói có nghĩ.
• Nói có sách, mách có chứng.
15, Vắt chanh bỏ vỏ
-Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những người vô ơn bạc nghĩa, lợi dụng, bòn rút hết sức lực, của cải của người khác, đến khi thấy không còn lợi dụng được nữa thì ngay lập tức vứt bỏ không một chút thương tiếc.
- Giải thích thêm
• Vắt: bóp mạnh hoặc vặn xoắn bằng bàn tay để làm nước ở vật chứa nước chảy ra hết.
• Chanh: cây ăn quả cùng họ với cam, quả nhỏ, nhiều nước, vị chua.
• Bỏ: vứt bỏ.
• Vỏ: lớp mỏng bọc bên ngoài quả chanh.
- Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, “vắt chanh” ẩn dụ cho việc lợi dụng, bào mòn, bòn rút sức lực, của cải của người khác, còn “bỏ vỏ” ẩn dụ cho sự vứt bỏ, bạc tình bạc nghĩa với ân nhân.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Tan đám quẳng thầy xuống ao.
• Khỏi vòng cong đuôi.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
• Uống nước nhớ nguồn.
• Tôn sư trọng đạo.
16, Vô pháp vô thiên
-Ý nghĩa: Thành ngữ nói về những kẻ hỗn láo, không biết trên biết dưới, sống không có phép tắc. Những người này thường có hành động kiêu ngạo và khinh thường người khác.
- Giải thích thêm
• Vô pháp: không có phép tắc, không biết đạo xử sự có đạo đức.
• Vô thiên: không biết trên biết dưới, không có kỉ cương.
17, Vừa ăn cướp vừa la làng
-Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những kẻ làm những điều xấu xa, trái với đạo đức, nhưng lại thể hiện mình là người bị hại, người tốt để đổ oan cho người khác.
- Giải thích thêm
• Ăn cướp: lấy đồ người khác bằng cách cướp bóc, giật đồ.
• La làng: hô thật to để kêu cứu làng xóm.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Vừa đánh trống, vừa la làng.
18, Vắng như chùa Bà Đanh
-Ý nghĩa: Thành ngữ ý chỉ những nơi vắng vẻ hiu quạnh, ít có người lui tới để sinh sống và tham quan.
- Giải thích thêm
• Chùa Bà Đanh: hay còn gọi là Bảo Sơn Nữ, một ngôi chùa tọa lạc ở thôn Đanh Xá, xã Ngọc Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Chùa có kiến trúc rất đẹp, đã từng được nhà nước cấp bằng Di tích lịch sử cấp Quốc gia. Tuy nhiên, vào thời xưa, do nằm ở vị trí xa dân cư, xung quanh bị sông, rừng chắn, chỉ có một lối đi duy nhất, lại có nhiều thú dữ nên không ai dám vào chùa, tạo nên sự vắng vẻ cho ngôi chùa.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Khỉ ho cò gáy.
• Thâm sơn cùng cốc.
19, Vắt chân lên cổ
-Ý nghĩa: Thành ngữ nói về việc con người chạy nhanh, dùng hết sức để chạy, làm việc một cách vội vã, ví như chạy nhanh đến nỗi vắt được chân lên cổ.
- Giải thích thêm
• Vắt: quàng ngang qua, để ngang qua.
20, Vu oan giá họa
-Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ hành động một người vu oan, tạo tin tức gây hiểu nhầm cho người khác nhằm làm hại người bị vu oan.
- Giải thích thêm
• Vu oan: bịa ra rằng người khác làm điều xấu, khiến người đó bị oan.
• Giá họa: gây tai họa cho người khác.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Gắp lửa bỏ tay người.
• Hàm chó vó ngựa
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
• Ăn ngay nói thẳng.
• Thẳng như ruột ngựa.
21, Vô phương cứu chữa
-Ý nghĩa: Thành ngữ ám chỉ những công việc rơi vào thế bí hoặc căn bệnh rất nặng, khó có thể được cứu chữa, không còn chút hi vọng thoát khỏi hoàn cảnh hiểm nghèo.
- Giải thích thêm
• Vô phương: không còn cách gì giải quyết.
• Cứu chữa: chữa khỏi bệnh, giải quyết được vấn đề.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Còn nước còn tát.
22, Vùi hoa dập liễu
-Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ hành động thô bạo, đè nén người phụ nữ đang ở bên, gắn bó mật thiết với mình.
- Giải thích thêm
• Vùi, dập: đè nén, chèn ép một cách thô bạo, không cho phát triển.
• Liễu: cây có cành mềm rủ xuống, lá có hình ngọn giáo, có răng cưa nhỏ, thường trồng làm cảnh ven hồ.
- Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, “hoa” và “liễu” đều ẩn dụ cho những người phụ nữ chân yếu tay mềm.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Thương hoa tiếc ngọc.
23, Vẹn cả đôi đường
-Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ việc chúng ta hoàn thành tất cả mọi việc một cách trọn vẹn, không làm phật ý của ai.
- Giải thích thêm
• Vẹn: đầy đủ, không thiếu xót chút nào.
• Đôi đường: ý chỉ tất cả mọi việc, mọi người, mọi mối quan hệ,...
24, Vụng múa chê đất lệch
-Ý nghĩa: Thành ngữ ý chỉ những người kém cỏi, không làm được điều gì nhưng lại bao biện, đổ lỗi cho người, vật khác làm bản thân bị phân tâm, gây cản trở quá trình làm.
- Giải thích thêm
• Vụng: không khéo trong hoạt động chân tay nên kết quả mang lại thường không tốt.
• Múa: hành động làm những động tác mềm mại, nhịp nhàng nối tiếp nhau theo nhịp điệu của bài hát.
• Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, tác giả dân gian mượn hình ảnh con người múa không đẹp nhưng lại đổ lỗi do nền đất bị lệch để ẩn dụ cho những con người không làm được tích sự gì nhưng lại đổ lỗi cho người khác.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Vụng chèo khéo chống.
Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 1 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 3 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 4 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 5
Xem thêm các bài viết về ca dao, tục ngữ, thành ngữ Tiếng Việt chọn lọc hay khác:
Tủ sách VIETJACK luyện thi vào 10 cho 2k11 (2026):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

