200+ Trắc nghiệm Lý thuyết Công tác xã hội (có đáp án)

Tổng hợp trên 200 câu hỏi trắc nghiệm Lý thuyết Công tác xã hội có đáp án với các câu hỏi đa dạng, phong phú từ nhiều nguồn giúp sinh viên ôn trắc nghiệm Lý thuyết Công tác xã hội đạt kết quả cao.

200+ Trắc nghiệm Lý thuyết Công tác xã hội (có đáp án)

Câu 1: Đâu là 3 trụ cột chính của lý thuyết công tác xã hội ?

Quảng cáo

A. Cách nhìn trị liệu phản xạ, cách nhìn cá thể cải tổ, cách nhìn xã hội tổng quan.

B. Cách nhìn trị liệu phản xạ, cách nhìn tập thể xã hội chủ nghĩa, cách nhìn cá thể cải tổ.

C. Cách nhìn trị liệu phản xạ, cách nhìn tập thể xã hội chủ nghĩa, cách nhìn tổng quan xã hội.

D. Cách nhìn xã hội tổng quan, cách nhìn cá thể cải tổ, cách nhìn tập thể xã hội chủ

Câu 2: Thành tố cơ bản cấu thành nên lý thuyết CTXH là thành tố nào?

A. Hệ thống các khái niệm

B. Khung lý thuyết

C. Các mô hình thực tiễn

D. Tât cả các đáp án đều đúng

Quảng cáo

Câu 3: Khung lí thuyết là gì?

A. Hệ thống các khái niệm và các mối quan hệ giữa các khái niệm này nhằm giúp chúng ta đánh giá khái quát hơn được bản chất của hiện tượng ở một vấn đề nghiên cứu.

B. Những sự kiểm nghiệm trong thực tiễn nhằm chứng minh cho những luận cứ mà nội hàm của lý thuyết đưa ra.

C. Lý giải một vấn đề nào đó một cách hệ thống.

D. Tiếp cận duy trì vì nó nhằm duy trì trật tự xã hội và các nền tảng xã hội

Câu 4: Trọng tâm của trường phái ngẫu nhiên (cách nhìn nhận hệ thống) là gì?

A. Cấu trúc quyền lực và sự chênh lệch về quyền lực tác động thế nào đối với đời sống con người.

B. Văn hóa xã hội và bối cảnh lịch sử định hình cá nhân và tạo nên kiến thức cá nhân. Các cá nhân tự hình thành nên bản thân như thế nào.

C. Các cá nhân và các nhóm đạt được quyền lực, tiếp cận các nguồn lực, đồng thời kiểm soát được cuộc sống của họ.

D. Cái tôi bị ảnh hưởng và định hình thế nào bởi tiến trình xã hội và năng lực biểu tượng hóa.

Câu 5: Thuyết phân tâm là gì?

Quảng cáo

A. Là một học thuyết về học tập dựa trên quan niệm: tất cả các hành vi đều có thể được học thêm có điều kiện

B. Là một lý thuyết về tổ chức nhân cách và động lực phát triển nhân cách, là cơ sở của phân tâm học, một phương pháp lâm sàng để điều trị các bệnh tâm lý

C. Là một lý thuyết tâm lý, tiến hóa và đạo đức liên quan đến mối quan hệ giữa con người. Nguyên lý quan trọng nhất là trẻ nhỏ cần phát triển mối quan hệ với ít nhất một người chăm sóc chính để phát triển tình cảm và xã hội bình thường

D. Là phần mở rộng của chủ nghĩa nữ quyền vào giảng lý thuyết hay triết học. Chân lý luận rằng nếu một người phụ nữ da màu có thể thực hiện nhiệm vụ đã được cho là giới hạn ở những người đàn ông, sau đó bất kỳ người phụ nữ của màu sắc nào có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự

Câu 6: Hãy điền từ còn thiếu vào Câu dưới đây: Lý thuyết công tác xã hội là_________________

A. Những quan điểm bất kỳ được vận dụng trong Công tác xã hội

B. Giải thích các vấn đề không đúng trong Công tác xã hội

C. Định hướng cho các hoạt động thực hành của nhân viên CTXH

D. Tất cả các đáp án đều đúng

Câu 7: Hãy cho biết yếu tố nào dưới đây không phải là thành tố của lý thuyết công tác xã hội?

A. Hệ thống các khái niệm

B. Hệ thống các thân chủ

C. Khung lý thuyết

D. Các mô hình thực tiễn

Quảng cáo

Câu 8: Hãy cho biết khi ứng dụng lý thuyết vào thực hành, chúng ta cần xem xét đặc tính nào ?

A. Tính ứng dụng

B. Tính giải trình

C. Tính pháp lý

D. Tất cả các đáp án đều đúng

Câu 9: Hãy cho biết đâu không phải là hạn chế của lý thuyết công tác xã hội?

A. Không giải thích được vấn đề của thân chủ.

B. Một vài trường hợp cá biệt thì lý thuyết đó lại không đưa ra được các lý giải chính xác.

C. Một số các lý thuyết CTXH bắt nguồn từ những chuyên ngành khác và đôi khi giá trị của những chuyên ngành đó không phù hợp với giá trị CTXH.

D. Mỗi lý thuyết lại chỉ tập trung lý giải vấn đề theo những khía cạnh nhất định.

Câu 10: Trong lý thuyết công tác xã hội, mục đích của chức năng can thiệp là gì?

A. Trợ giúp cá nhân, gia đình và cộng đồng giải quyết vấn đề khó khăn họ đang phải đối mặt.

B. Với từng vấn đề và với mỗi đối tượng khác nhau, nhân viên công tác xã hội sẽ có phương pháp can thiệp hỗ trợ riêng biệt.

C. Với những đối tượng có khó khăn về tâm lý, nhân viên công tác xã hội sẽ cung cấp dịch vụ tham vấn để đối tượng vượt qua khó khăn về tâm lý

D. Với những vấn đề cần phức tạp, cần nhiều nguồn lực, nhân viên công tác xã hội cần tìm kiếm, điều phối và kết nối các dịch vụ, nguồn lực đến với đối tượng

Câu 11:Vai trò của lý thuyết đối với nhân viên công tác xã hội là gì:

A. Mang lại cho những nhà CTXH cái nhìn tổng quát hơn về các tình huống và thân chủ

B. Giúp thân chủ tham gia lập kế hoạch can thiệp thân chủ, đánh giá sự tiến bộ của thân chủ

C. Lý giải được các hướng can thiệp không đúng cho đối tượng trong những bối cảnh giống nhau

D. Thực hành các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp tốt hơn

Câu 12: Đâu KHÔNG phải là mục đích của lý thuyết đối với nhân viên công tác xã hội?

A. Mang lại cho những nhà CTXH cái nhìn tổng quát hơn về các tình huống và thân chủ

B. Giúp nhân viên CTXH hiểu sâu sắc thế giới của thân chủ theo từng khía cạnh cụ thể gồm thế giới bên trong (tâm - sinh - lý) và thế giới bên ngoài (thế giới xã hội).

C. Áp dụng lý thuyết có thể giúp nhân viên CTXH phân tích và lý giải được các hành vi cũng như nguyên nhân dẫn đến những hành vi của đối tượng trong những bối cảnh khác nhau

D. Lý giải được các hướng can thiệp lựa chọn cho đối tượng trong những bối cảnh giống nhau

Câu 13:Lý thuyết công tác xã hội là gì?

A. là những quan điểm được vận dụng một cách khoa học nhằm giải thích các vấn đề và hành vi của thân chủ hay hệ thống thân chủ trong bối cảnh đặc thù của Công tác xã hội.

B. Lý thuyết công tác xã hội được hình thành thông qua những kiểm nghiệm thực chứng và định hướng cho các hoạt động thực hành của nhân viên CTXH".

C. Các lý thuyết ra đời nhằm lý giải 1 vấn đề nào đó một cách hệ thống.

D. Là hệ thống các khái niệm và các mối quan hệ giữa các khái niệm này nhằm đánh giá khái quát được bản chất của hiện tượng của thân chủ

Câu 14: Giữa lý thuyết và thực hành công tác xã hội có mối quan hệ gì ?

A. Mối quan hệ tất yếu và tương hỗ bổ trợ lẫn nhau.

B. Quan hệ ngược chiều

C. Các lý thuyết ra đời nhằm lý giải 1 vấn đề nào đó một cách hệ thống.

D. Thực hành công tác xã hội và lý thuyết không có quan hệ

Câu 15: Khi vận dụng lý thuyết cần lưu ý gì?

A. Không có bất cứ lý thuyết nào có thể lý giải tất cả mọi sự vật hiện tượng

B. Mỗi lý thuyết có thể lý giải vấn đề cụ thể cho nhiều đối tượng cụ thể

C. Lý thuyết lý giải về hành vi và những nguyên nhân của các hành vi, không lý giải cho nhóm khác .

D. Tất cả các đáp án đều đúng

Câu 16: Đâu KHÔNG phải là chức năng can thiệp của lý thuyết công tác xã hội?

A. Chức năng nhằm trợ giúp cá nhân, gia đình và cộng đồng giải quyết vấn đề khó khăn họ đang phải đối mặt

B. Quan hệ với các đơn vị tổ chức để cung cấp dịch vụ xã hội

C. Chức năng nghiên cứu, tìm hiểu thông tin về thân chủ và các mối quan hệ của thân chủ

D. Tất cả các đáp án đều đúng

Câu 17: Trường phái hành vi và học tập xã hội gồm thuyết nào?

A. Thuyết học tập xã hội

B. Thuyết hệ thống sinh thái học

C. Thuyết tâm động học

D. Các quan hệ với thân chủ, tâm lý học cá nhân

Câu 18:Trường phái tâm động học gồm thuyết nào?

A. Thuyết học tập xã hội, sinh thái học, tâm lý học nhóm

B. Thuyết hệ thống sinh thái học, tâm lý học cộng đồng

C. Thuyết tâm động học cổ đại, tâm lý học bản ngã, các quan hệ với thân chủ, tâm lý học cá nhân

D. Phát triển tâm lý xã hội, học tập xã hội, tâm lý học cá nhân

Câu 19: Trường phái ngẫu nhiên như thế nào?

A. Các nhóm đều là những hệ thống năng động và có tính chất mở với sự thay đổi và xung đột

B. Trật tự xã hội dựa vào sự sắp đặt và kiểm soát của các nhóm có ưu thế.Thuyết tâm động học cổ đại, tâm lý học bản ngã, các quan hệ với thân chủ.

C. Những hoạt động xã hội xảy ra giữa các con người và chúng ta hành động dựa vào việc chúng ta hiểu tình huống đó như thế nào

D. Hành động của con người được tạo bởi những tương tác phức tạp từ bên trong hoặc giữa các cá nhân với nhau.

Câu 20:Trường phái trao đổi xã hội như thế nào?

A. Các nhóm đều là những hệ thống năng động và có tính chất mở với sự thay đổi và xung đột

B. Sự quan tâm của cá nhân sẽ quyết định sự thay đổi xã hội, các nguồn lực bất bình đẳng quyết định sự bất bình đẳng quyền lực và tính tương hỗ là cần thiết

C. Những hoạt động xã hội xảy ra giữa các con người và chúng ta hành động dựa vào việc chúng ta hiểu tình huống đó như thế nào

D. Hành động của con người được tạo bởi những tương tác phức tạp từ bên trong hoặc giữa các cá nhân với nhau hoặc giữa cá nhân với các tổ chức

Câu 21: Theo tác giả Payne quan niệm 3 trụ cột lý luận của công tác xã hội là gì?

A. Phân tích về phản thân-trị liệu -tập trung vào thân chủ, Phân tích về quan điểm cá nhân-cách tân, tập trung vào các chuẩn mực xã hội, Phân tích về quan điểm tập thể-xã hội (đi vào các vấn đề về bất bình đẳng xã hội

B. Phân tích về quan điểm cá nhân-cách tân, tập trung vào các chuẩn mực xã hội,

Phân tích về quan điểm tập thể-xã hội (đi vào các vấn đề về bất bình đẳng xã hội,

Phân tích về quan điểm của xã hội chung

C. Phân tích về phản thân-trị liệu -tập trung vào thân chủ, Phân tích về quan điểm tập thể-xã hội (đi vào các vấn đề về bất bình đẳng xã hội, phân tích về quan điểm của xã hội chung

D. Phân tích về quan điểm tập thể-xã hội (đi vào các vấn đề về bất bình đẳng xã hội, phân tích về quan điểm của xã hội chung, Phân tích về mối quan hệ tương tác

Câu 22: Trong lý thuyết công tác xã hội, chức năng phòng ngừa thể hiện qua hoạt động gì?

A. Các hoạt động giáo dục, phổ biến tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cá nhân, gia đình và cộng đồng về luật pháp, chính sách xã hội và những vấn đề xã hội, tuyên truyền phòng chống tệ nạn xã hội

B. Phổ biến tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cá nhân, gia đình và cộng đồng về luật pháp, chính sách xã hội và những vấn đề xã hội, tuyên truyền phòng chống tệ nạn xã hội

C. nâng cao nhận thức cho cá nhân, gia đình và cộng đồng về các vấn đề xã hội

D. Tất cả các đáp án đều đúng

Câu 23: Trong lý thuyết công tác xã hội, mục đích của chức năng can thiệp là gì ?

A. Chức năng này nhằm trợ giúp cá nhân, gia đình và cộng đồng giải quyết vấn đề khó khăn họ đang phải đối mặt

B. Nâng cao nhận thức cho cá nhân, gia đình và cộng đồng về các vấn đề xã hội

C. Phân tích về quan điểm tập thể-xã hội (đi vào các vấn đề về bất bình đẳng xã hội

D. Tất cả các đáp án đều đúng

Câu 24: Anh/chị hãy cho biết đâu không phải là hạn chế của lý thuyết công tác xã hội?

A. Không giải thích được vấn đề của thân chủ.

B. Một vài trường hợp cá biệt thì lý thuyết đó lại không đưa ra được các lý giải chính xác.

C. Một số các lý thuyết CTXH bắt nguồn từ những chuyên ngành khác và đôi khi giá trị của những chuyên ngành đó không phù hợp với giá trị CTXH.

D. Mỗi lý thuyết lại chỉ tập trung lý giải vấn đề theo những khía cạnh nhất định.

Câu 25: Hãy cho biết khi ứng dụng lý thuyết vào thực hành, chúng ta cần xem xét đặc tính nào dưới đây?

A. Tính ứng dụng

B. Tính giải trình

C. Tính pháp lý

D. Tất cả các đáp án đều đúng

................................

................................

................................

Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm các môn học Đại học có đáp án hay khác:

ĐỀ THI, GIÁO ÁN, GÓI THI ONLINE DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12

Bộ giáo án, đề thi, bài giảng powerpoint, khóa học dành cho các thầy cô và học sinh lớp 12, đẩy đủ các bộ sách cánh diều, kết nối tri thức, chân trời sáng tạo tại https://tailieugiaovien.com.vn/ . Hỗ trợ zalo VietJack Official


Giải bài tập lớp 12 Kết nối tri thức khác