Tổng hợp trên 200 câu hỏi trắc nghiệm Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lenin có đáp án với các câu hỏi đa dạng, phong phú từ nhiều nguồn
giúp sinh viên ôn trắc nghiệm Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lenin đạt kết quả cao.
200+ Trắc nghiệm Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lenin (có đáp án)
Quảng cáo
Câu 1: Phân tích cơ sở lý luận của nguyên tắc: “xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan đồng thời phát huy tính năng động chủ quan”. Cho ví dụ về vận dụng nguyên tắc này trong hoạt động nhận thức và thực tiễn.
Cơ sở lý luận của nguyên tắc: “xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan đồng thời phát huy tính năng động chủ quan”:
Trên cơ sở quan điểm về bản chất vật chất của thế giới;
Bản chất năng động sáng tạo của ý thức;
Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức.
Cho ví dụ minh họa về việc vận dụng nguyên tắc này trong hoạt động nhận thức và thực tiễn.
Câu 2: Phân tích luận điểm của C.Mác: “Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên”. Ý nghĩa của luận điểm này đối với con đường phát triển của nước ta.
Nêu khái niệm và cấu trúc của hình thái kinh tế - xã hội;
Phân tích luận điểm:
Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình mang tính khách quan;
Nguyên nhân sâu xa của sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội trong lịch sử là do sự phát triển của lực lượng sản xuất;
Tùy theo điều kiện cụ thể của các quốc gia dân tộc mà sự phát triển và thay thế các hình thái kinh tế - xã hội trong trình lịch sử có thể diễn ra tuần tự hay có thể bỏ qua.
Ý nghĩa của luận điểm này đối với con đường phát triển của nước ta:
Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc lựa chọn lên CNXH bỏ qua CNTB của Việt Nam.
Những thuận lợi và khó khăn mà Việt Nam gặp phải trong thời kỳ quá độ lên CNXH.
Phương hướng và nhiệm vụ.
Quảng cáo
Câu 3: Tại sao định nghĩa phạm trù vật chất của V.I.Lênin được xem là bước ngoặt cách mạng trong quan niệm về vật chất? Ý nghĩa khoa học của định nghĩa này là gì? Cho ví dụ minh họa?
Nêu định nghĩa vật chất của Lênin.
Định nghĩa phạm trù vật chất của V.I.Lênin được xem là bước ngoặt cách mạng trong quan niệm về vật chất vì:
Khắc phục được những hạn chế trong quan niệm về vật chất của CNDT và CNDV trước Mác;
Đáp ứng nhu cầu đấu tranh, bảo vệ và phát triển quan điểm của CN Mác về vấn đề vật chất;
Định nghĩa vật chất của Lênin định hướng cho sự vận động và phát triển của khoa học.
Ý nghĩa của định nghĩa:
Về mặt triết học
Về mặt khoa cụ thể
Cho ví dụ minh họa.
Câu 4: Phân tích tính độc lập tương đối của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội. Chứng minh sự tác động trở lại của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội thông qua việc phân tích vai trò của chủ nghĩa Mác – Lênin đối với thực tiễn cách mạng Việt Nam.
Nêu khái niệm TTXH và YTXH.
TTXH quyết định YTXH.
Tính độc lập tương đối của YTXH đối với TTXH:
YTXH thường lạc hậu hơn so với TTXH;
YTXH có thể vượt trước so với TTXH;
YTXH có tính kế thừa;
Các hình thái YTXH có sự tác động qua lại lẫn nhau;
YTXH có sự tác động trở lại TTXH theo hai hướng: phù hợp hay không phù hợp.
Chứng minh sự tác động trở lại của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội thông qua việc phân tích vai trò của chủ nghĩa Mác – Lênin đối với thực tiễn cách mạng Việt Nam:
Thực tiễn CM Việt Nam phù hợp với lý luận của chủ nghĩa Mác;
Vai trò của CN Mác – Lênin đối với CM Việt Nam: CN Mác – Lênin là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của CM VN vì: chỉ ra con đường đúng dắn cho CM VN; chỉ ra lực lượng to lớn cho CM VN; chỉ ra được phương pháp đấu tranh đúng đắn cho CM VN; chỉ ra được CM VN là một bộ phận của CM thế giới;
Trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở VN cần phải vận dụng sáng tạo CN Mác – Lênin.
Câu 5: Phân tích quan điểm triết học duy vật về nguồn gốc của ý thức. Ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ giữa vật chất và ý thức; cho ví dụ về việc vận dụng ý nghĩa phương pháp luận này trong hoạt động nhận thức và thực tiễn.
Quảng cáo
Khái niệm YT
Quan điểm triết học DV về nguồn gốc YT;
Ý nghĩa PPL
Cho VD
Câu 6: Tại sao quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất? Ý nghĩa của mối quan hệ này trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam? Cho ví dụ minh họa?
Nêu khái niệm: LLSX, QHSX.
Trình bày quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX.
Ý nghĩa của mối quan hệ giữa LLSX và QHSX trong sự nghiệp đổi mới ở VN:
Phải giải phóng và phát triển LLSX: phát huy nhân tố con người; xem giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu…
Điều chỉnh QHSX cho phù hợp với sự vận động và phát triển của LLSX: tôn trọng các hình thức sở hữu và các thành phần kinh tế; tích cực và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế…
Cho ví dụ minh họa.
Câu 7: Phân tích nội dung cơ bản của phép biện chứng duy vật chỉ ra nguồn gốc của sự phát triển. Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật đó là gì? Tìm ví dụ cho thấy nguồn gốc của sự phát triển được chỉ ra trong quy luật?
ND cơ bản của PBCDV chỉ ra nguồn gốc của sự PT: Là quy luật thống nhất và đấu tranh giữa CMĐL;
Ý nghĩa PPL;
Cho VD
Quảng cáo
Câu 8: Phân tích luận điểm của C.Mác: “Bản chất con người không phải là cái gì trừu tượng, cố hữu của cá nhân riêng biệt. Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội”. Ý nghĩa của luận điểm trên đối với việc phát huy nguồn lực con người ở Việt Nam hiện nay.
Nêu quan điểm về con người của chủ nghĩa Mác.
Phân tích luận điểm:
Bản chất con người là hiện thực, là cụ thể;
Bản chất con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội;
Ý nghĩa của luận điểm trên đối với việc phát huy nguồn lực con người ở Việt Nam hiện nay:
Phát huy nguồn lực con người là yếu tố quyết định cho sự phát triển đất nước ở VN;
Phát huy nguồn lực con người một cách toàn diện.
Câu 9: Phân tích nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và ý nghĩa phương pháp luận của nó. Tại sao nói sự phân chia các loại liên hệ là cần thiết nhưng chỉ là tương đối? Cho ví dụ minh họa?
Là cần thiết vì:
Không MLH nào giống MLH nào;
Các MLH luôn luôn vận động biến đổi;
Phân loại MLH để có phương pháp giải quyết vấn đề đúng đắn;
Phân loại MLH để trành rơi vào quan điểm phiến diện, chiết trung chủ nghĩa…
Tương đối vì:
Mọi MLH không tồn tại vĩnh viễn mà nó chỉ tồn tại trong một giai đoạn nhất định;
Đặc điểm, tính chất, vị trí, vai trò của MLH luôn có sự biến đổi trong những điều kiện thời gian và không gian nhất định.
Mỗi loại MLH chỉ là một mắc xích, một bộ phận của MLH phổ biến.
Câu 10: Phân tích khái niệm “giai cấp”, nguồn gốc của giai cấp. Tại sao nói: “cuộc đấu tranh giai cấp ở Việt Nam hiện nay là một tất yếu, nhưng diễn ra trong điều kiện mới, với nội dung mới, hình thức mới”? Cho ví dụ minh họa?
Nguồn gốc: theo qđ của CN Mác 2 con đường
Con đường chiếm hữu tù binh làm làm nô lệ;
Con đường sâu xa nhất là do sự pt của LLSX.
Tất yếu: Đấu tranh gc là một trong những động lực to lớn cho sự vận và phát triển của XH; Ở VN hnay có sự đan xen giữa cái cũ và cái mới, giữa nhân tố CNXH với nhân tố phi CNXH; Ở VN vẫn tồn tại nhiều giai cấp, nhiều lực lượng dẫn đến sự mâu thuẫn về lợi ích; Góp phần cải tạo bản thân các giai cấp…
ĐK mới của cuộc đấu tranh gc ở VN: ĐK trong nước: ko còn chiến tranh, chuyển sang KTTT, ko còn thực hiện chính sách bế quan tỏa cảng…; ĐK quốc tế: LX và Đông Âu sụp đổ; CNTB đc điều chỉnh uyển chuyển tinh tế…
ND mới: Thực hiện thành công sự nghiệp đổi mới đất nước.
HT mới: được thực hiện một cách toàn diện trên 3 phương diện: KT, CT, VHTT.
Câu 11: Phân tích nội dung cơ bản của phép biện chứng duy vật chỉ ra cách thức của sự phát triển. Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật đó là gì? Tìm ví dụ cho thấy cách thức của sự phát triển được chỉ ra trong quy luật?
ND quy luật chỉ ra cách thức của sự PT: quy luật lượng chất;
Ý nghĩa PPL;
Cho VD.
Câu 12: Phân tích vai trò của sản xuất vật chất đối với sự tồn tại, phát triển của xã hội. Liên hệ với sản xuất vật chất ở Việt Nam hiện nay.
Liên hệ với sản xuất vật chất ở Việt Nam hiện nay:
VN đang trong thời kỳ xây dựng hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN;
Thành tựu và hạn chế của nền SXVC VN;
Những vấn đề đặt ra: VN đã có KTTT đúng nghĩa hay chưa?; Thương hiệu của một số sản phẩm hàng hóa của VN phải đc xd ntn? Khắc phục những tác động tiêu cực của KTTT…
Giải pháp để xd nền SXVC VN hnay: Tiếp tục hoàn thiện thể chế KTTT đh XHCN; Xây dựng thương hiệu cho các sp; Giao lưu hợp tác quốc tế…
Câu 13: Phân tích nội dung cơ bản của phép biện chứng duy vật chỉ ra khuynh hướng của sự phát triển. Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật đó là gì? Tìm ví dụ cho thấy khuynh hướng của sự phát triển được chỉ ra trong quy luật? ND quy luật chỉ ra khuynh hướng của sự PT: quy luật PĐ của PĐ;
Ý nghĩa PPL
Cho VD.
Câu 14: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng. Nêu ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ trên và cho biết sự vận dụng ý nghĩa này ở Việt Nam hiện nay.
Ý nghĩa:
Muốn xd và phát triển KTTT thì phải dựa trên cơ sở pt CSHT hay cách khác muốn phát triển CT thì trước hết phải pt KT;
Hoàn thiện KTTT để nó có sự tác động phù hợp với CSHT, hay phải thường xuyên hoàn thiện năng lực của các chủ thể CT để nắm bắt khuynh hướng và đề ra các chính sách pt KT.
Vận dụng ở VN hnay:
Phát triển KTTT định hướng XHCN;
Ko ngừng nâng cao năng lực và sức chiến đấu của Đảng; Thường xuyên tự chỉnh đốn, tự đổi mới sự lãnh đạo của Đảng;
Xây dựng NN pháp quyền XHCN của dân, do dân và vì dân đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng.
Câu 15: Phân tích nội dung nguyên lý về sự phát triển và ý nghĩa phương pháp luận của nó. Tại sao nói: “Nguồn gốc của sự phát triển nằm ở mâu thuẫn bên trong của sự vật, hiện tượng; động lực của sự phát triển là việc giải quyết mâu thuẫn đó”. Cho ví dụ minh họa?
Nêu ND nguyên lý về sự pt;
PT NDNL:
Nêu khái niệm PT; So sánh PT với VĐ;
Cách thức, nguồn gốc, động lực và khuynh hướng của sự PT;
Tính chất của sự PT: KQ, PB, DDPP.
Đặc điểm: PT mang tính kế thừa; vừa mang tính gián đoạn vừa mang tính liên tục; PT phải có cái mới ra đời.
Giải thích luận điểm:
Nguồn gốc của sự PT nằm ở MT bên trong của svht: Mọi svht bao giờ cũng có hai mặt đối lập với nhau; Sự vđ pt của sv là sự vận động pt tự thân; MT bên trong quyết định sự vđpt của sv.
Động lực của sự phát triển là việc giải quyết mâu thuẫn: Thực chất quá trình nhận thức của con người là một quá trình giải quyết mâu thuẫn, và mỗi khi giải quyết mâu thuẫn thì khả năng nhận thức cuỷa con người ngày càng đc hoàn thiện.
Cho ví dụ minh họa.
Câu 16: Phân tích quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Tại sao nói: “Sự tác động trở lại của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất bao giờ cũng thông qua các quy luật kinh tế xã hội, đặc biệt là các quy luật kinh tế cơ bản”.
Có các QLHT cơ bản tác động đến sự PT KT: ql cạnh tranh; ql cung cầu và QL giá trị.
Chính sách KT phải thông qua các QLKT xã hội cơ bản nêu trên:
Nếu ko tuân thủ các QLKT này thì sự tác động của QHSX đối với LLSX là chưa phù hợp sẽ dẫn đến thất bại.
Nếu tuân thủ các QLKT này thì sự tác động đó là phù hợp và sẽ dẫn đến thành công.
Câu 17: Phân tích luận điểm của V.I.Lênin: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, nhận thức hiện thực khách quan”.
Phân tích hai giai đoạn quá trình NT
từ TQSĐ đến TDTT;
từ TDTT đến TT
Ý nghĩa của luận điểm
Câu 18: Phân tích vai trò của cách mạng xã hội đối với sự vận động, phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp. Liên hệ với cách mạng xã hội ở Việt Nam.
Liên hệ với cách mạng xã hội ở Việt Nam:
CMXH ở VN là cuộc CM XHCN;
Cuộc CMXH ở VN là cuộc CM toàn diện và triệt để;
CMXH ở VN hiện nay tập trung ở 3 vấn đề chính: Một là CM về LLSX; Hai là CM về QHSX; Ba là CM về VH tư tưởng.
Câu 19: Phân tích cấu trúc của thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức. Tại sao trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần tránh chủ nghĩa giáo điều và chủ nghĩa kinh nghiệm? Cho ví dụ minh họa?
Khái niệm thực tiễn.
Cấu trúc thực tiễn: Chủ thể TT; Khách thể TT và Quan hệ TT.
Vai trò của TT đv NT: + +
Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần tránh chủ nghĩa giáo điều và chủ nghĩa kinh nghiệm:
Tránh CN giáo điều vì CN giáo điều là lý luận suông, xa rời TT;
Tránh CN kinh nghiệm vì CN kinh nghiệm xem thường lý luận, tuyệt đối hóa kinh nghiệm thực tiễn;
Trong hđ NT và TT cần phải bám sát vào TT và không ngừng nâng cao TD lý luận.
Câu 20: Tại sao nói: “Quần chúng nhân dân đóng vai trò quyết định trong lĩnh vực sản xuất tinh thần; là lực lượng hiện thực hóa tư tưởng; chuyển sức mạnh tinh thần thành sức mạnh vật chất”?
Khái niệm QCND;
Vai trò của QCND.
Giải thích luận điểm:
QCND đóng vai trò quyết định trong lv sx tinh thần: vì QCND là nguồn gốc của mọi sự sáng tạo, là chủ thể sáng tác, vừa là chủ thể thưởng thức các giá trị tinh thần;
QCND là lực lượng hiện thực hóa tư tưởng: QCND biến tư tưởng thành hiện thực, là ll kiểm chứng tính đúng đắn của tư tưởng;
QCND chuyển sức mạnh tinh thần thành sức mạnh vật chất: QCND là ll đông đảo nhất trong XH; Là ll hiện thực hóa tư tưởng của các chủ thể cầm quyền; Là ll quyết định thắng lợi của mọi cuộc CM…
Liên hệ với vai trò của QCND VN.
Câu 21: Tại sao nói: “Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng cho nên chỉ có thể tìm cái chung trong cái riêng, trong các sự vật, hiện tượng cụ thể”?
Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng cho nên chỉ có thể tìm cái chung trong cái riêng, trong các sự vật, hiện tượng cụ thể:
Cái chung không tồn tại trừu tượng bên ngoài những cái riêng;
Cái chung chỉ có thể thể hiện sự tồn tại của nó thông qua cái riêng;
Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung, không tách rời cái chung.
Câu 22: Phân tích luận điểm: “Sản xuất vật chất luôn giữ vai trò quyết định sự tồn tại, phát triển của con người và xã hội loài người; là hoạt động nền tảng làm phát sinh, phát triển những mối quan hệ xã hội; là cơ sở của sự hình thành, biến đổi và phát triển xã hội loài người”?
Khái niệm SXVC.
Phân tích:
SXVC tạo ra cơ sở nền tảng của XH;
Đáp ứng sự sinh tồn và phát triển của con người.
SXVC nó tạo ra toàn bộ đời sống VC và tinh thần của đời sống XH.
Quá trình SXVC tất yếu làm nảy sinh những mối quan hệ, trong đó có QHSX;
SXVC là cơ sở của sự hình thành, biến đổi và phát triển xã hội loài người.
Liên hệ với thực tiễn sản xuất vật chất hiện nay.
Câu 23: Tại sao nói: “Vận động là phương thức tồn tại, là thuộc tính cố hữu của vật chất”? Phân tích và chỉ ra mối quan hệ giữa vận động và đứng im. Cho ví dụ minh họa?
Khái niệm vận động.
Vận động là phương thức tồn tại vật chất:
Bằng cách VĐ và thông qua VĐ VC thể hiện sự phong phú, đa dạng về hình thức tồn tại của mình;
VĐ luôn tồn tại một cách khách quan, vĩnh viễn cùng với VC;
Hình thức VĐ của VC vô cùng phong phú: VĐ cơ học, VĐ vật lý, VĐ hóa học, VĐ sinh học, VĐ xã hội.
Nguồn gốc của VĐ do sự tác động giữa các mặt, các thuộc tính đối lập trong bản thân VC.
VĐ là thuộc tính cố hữu của vật chất:
Không có VC không VĐ, cũng như không có VĐ ngoài VC;
Thông qua vận động vật chất mới thể hiện được sự tồn tại của nó;
VĐ của VC là sự tự VĐ, nguồn gốc của VĐ nằm trong bản thân cấu trúc nội tại của VC.
CNDVBC khẳng định VĐ là tuyệt đối, là vĩnh viễn, còn đứng im là hiện tượng tương đối, tạm thời:
Đứng im là tương đối, tạm thời vì nó chỉ xảy ra trong một số quan hệ nhất định, chứ không phải mọi mối quan hệ; Đứng im chỉ xảy ra trong một hình thức vận động chứ không phải xảy ra với tất cả các hình thức VĐ; Đứng im không phải là trạng thái tồn tại vĩnh viễn mà chỉ tồn tại trong một thời gian nhất định; Đứng im chỉ xảy ra trong một hệ quy chiếu nhất định.
Đứng im là trạng thái đặc biệt của VĐ, đó là VĐ trong thế cân bằng, ổn định;
Đứng im là trạng thái VĐ chưa làm thay đổi cơ bản về chất, vị trí, hình dáng, kết cấu của SV.
Câu 24: Tại sao ý thức xã hội có tính độc lập tương đối so với tồn tại xã hội? Ý thức xã hội có thể “vượt khỏi” tồn tại xã hội không? Tại sao? Cho ví dụ minh họa?
Khái niệm TTXH và YTXH
Cơ sở tính độc lập tương đối của YTXH:
YTXH vừa chịu sự quy định của TTXH nhưng nó có những thuộc tính riêng, quy luật vận động đặc thù của mình;
Phản ánh của YTXH đối với TTXH không phải là phản ánh thụ động, máy móc mà là phản ánh tích cực, chủ động sáng tạo;
Trong quá trình vận động, phát triển của YTXH nó còn tuân theo các QL nội tại của nó: QL kế thừa, vượt trước, tác động lẫn nhau giữa các HT YTXH, và sự tác động trở lại của YTXH đối với TTXH.
Biểu hiện của tính độc lập tương đối của YTXH đối với TTXH:
YTXH thường lạc hậu hơn so với TTXH;
YTXH có thể vượt trước so với TTXH;
YTXH có tính kế thừa;
Các hình thái YTXH có sự tác động qua lại lẫn nhau;
YTXH có sự tác động trở lại TTXH theo hai hướng: phù hợp hay không phù hợp.
YTXH ko có khả năng vượt khỏi TTXH, vì:
Nội dung của YTXH do TTXH quyết định;
YTXH phản ánh TTXH và phụ thuộc vào TTXH;
Sự biến đổi của YTXH đều có nguyên nhân sâu xa từ sự biến đổi của TTXH, đặc biệt là sự biến đổi của PTSX.
Câu 25: Phân tích giá trị khoa học của học thuyết hình thái kinh tế - xã hội. Ý nghĩa của học thuyết này với con đường phát triển của nước ta hiện nay.
Khái niệm hình thái kinh tế - xã hội;
Giá trị khoa học của học thuyết hình thái kinh tế - xã hội:
HT đã chỉ ra rằng để giải thích các hiện tượng trong đời sống xã hội phải xuất phát từ bản thân thực trạng phát triển của nền sản xuất xã hội, đặc biệt là trình độ pt của PTSX;
HT chỉ ra để lý giải chính xác đời sống xã hội cần phải sử dụng pp luận trừu tượng hóa khoa học – đó là xuất phát từ QHSX hiện thực của XH để phân tích các phương diện khác nhau của đời sống xã hội;
Muốn nhận thức và giải quyết đúng đắn, có hiệu quả những vấn đề của đời sống xã hội thì phải đi sâu nghiên cứu các quy luật vận động, phát triển của xã hội;
Những giá trị khoa học đó là những giá trị về mặt phương pháp luận chung nhất của việc nghiên cứu về xã hội và lịch sử nhân loại.
Ý nghĩa của học thuyết này với con đường phát triển của nước ta hiện nay: Việc lựa chọn con đường đi lên CNXH ở nước ta hiện nay.
................................
................................
................................
Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm các môn học Đại học có đáp án hay khác:
ĐỀ THI, GIÁO ÁN, GÓI THI ONLINE DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12
Bộ giáo án, đề thi, bài giảng powerpoint, khóa học dành cho các thầy cô và học sinh lớp 12, đẩy đủ các bộ sách cánh diều, kết nối tri thức, chân trời sáng tạo tại https://tailieugiaovien.com.vn/ . Hỗ trợ zalo VietJack Official